| TÒA ÁN NHÂN DÂN ỈN N M ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:14 / 2018/ HS-PT Ngày 09 – 10 – 2018. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VIỆ NAM
TÒA ÁN N N N ỈN
N M
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông L Th nh Lê.
Các Thẩm phán: 1.Bà Đ Thị i Thư.
2.Ông Hu nh Nguyên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Phư n Loan.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Kon Tum tham gia phiên tòa: Bà Ho n Hải Y n - Kiểm sát viên.
Trong ngày 09 thán 1 n 2 18 tại tr s , T a án nh n d n t nh on Tum xét xử phúc thẩm công khai v án hình sự phúc thẩm th lý số: 26/2018/TLPT-HS ngày 24 tháng 8 n 2018 đối với các bị cáo N u n Thị L v N u n Thị N c N1, do có kháng cáo của ị hại - chị Phạ Thị M đối với Bản án hình sự s thẩm số:10/2018/HS-ST, ngày 20 tháng 7 n 2018 của Tòa án nh n d n hu n S.
- Các bị cáo bị kháng cáo:
1. Nguyễn Thị L, sinh ngày 01 tháng 01 n 1976, tại Thừa Thiên Hu ; N i Đ H TT v ch hi n nay: Th n N
S hu n S t nh ; Nghề nghi p: L n n ; Trình độ h c vấn: 4/12; Dân tộc: inh; Giới t nh: n ; Quốc tịch: Vi t Nam; Tôn giáo: Không; h n ác định đư c cha; mẹ là bà Võ Thị C (đ ch t); Bị cáo có chồng là Nguy n Ng c S sinh n 1978 v 4 con, cư trú tại thôn N - xã S
- huy n S - t nh K; bị cáo là con du nhất tron ia đình ; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo tại n oại có mặt tại phiên tòa.
2. Nguyễn Thị Ngọc N1, sinh n
7 thán 1 n 1995 tại Kon Tum; N i Đ H TT v ch hi n nay: Th n 2 thị trấn S hu n S t nh K; Nghề nghi p: L n n ; Trình độ h c vấn: 12/12; Dân tộc: inh; Giới t nh: n ; Quốc tịch: Vi t Nam; Tôn giáo: Không; cha là Nguy n Ng c S sinh n 1978 v ẹ là Nguy n Thị L sinh n 1976; hi n nay, cả cha, mẹ đều sinh sống và làm nông tại thôn N
S hu n S t nh ; Bị cáo có chồn l Trư n Quan Nh sinh n
1994 và 01 con, hi n nay chồng và con của bị cáo đan sinh sống và làm nông tại Thôn 2 - thị trấn S - huy n S - t nh K; gia đình ị cáo có 04 chị em; bị cáo là con th nhất; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo tại n oại có mặt tại phiên tòa.
* Bị hại: Chị Phạm Thị M sinh n 1989.
Địa ch : Th n N S hu n S t nh (Có mặt tại phiên tòa).
NỘI NG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ s v án và di n bi n tại phiên tòa s thẩ , nội dung v án đư c tóm tắt N2 sau:
Khoảng 16 giờ n 1 thán 1 n 2 18 do phát hi n chồng có quan h tình cảm với chị Phạ Thị M ị cáo Nguy n Thị L cùng con gái l ị cáo Nguy n Thị Ng c N1 đ n nhà chị M tại thôn N, xã S, huy n S, t nh để nói rõ quan h gi a anh Nguy n Ng c S (chồng của ị cáo Nguy n Thị L) và chị M. Khi tới n i, chị M không nhà nên L và N1 chờ trước nhà M. Một lúc sau thì chị M ch con về. Bị cáo L vào nhà hỏi chị M “Mày có buông tha chồng tao ra không” và dùng tay tát chị M một cái vào mặt thì chị M túm tóc L. Thấy vậy ị cáo N1 xông vào túm tóc chị M kéo ra bên hông nhà. Bị cáo L và ị cáo N1 ti p t c đánh chị M, kéo chị M ra i đất trống. Bị cáo N1 đè chị M nằm ngửa xuốn đất, ngồi lên b ng, một tay túm tóc, một tay tát vào mặt chị M. Bị cáo L dùn ch n đá N1nhiều cái vào hông và chửi chị M. Lúc này, chị Nguy n Thị Bích Th đi qua nên v o can n n cầm tay ị cáo L kéo ra thì chị M dùn ch n đạp v o đùi ị cáo L, làm cả ị cáo L và chị Th đều ng ngửa ra đất. Bị cáo L đ ng dậy lột h t quần dài, quần lót rồi giật áo lót ngực của chị M ra và dùng bột ớt h
i lên n ười chị M, còn ị cáo N1 vẫn ngồi đè lên ng và gi tay chị M, nhằm giúp s c cho ị cáo L thực hi n các hành vi trên. Khi đó chị Lư n Thị Hồng H đón con đi h c về đồng thời chị Nguy n Thị Ng c N2 là con gái th hai của ị cáo L cũn tới nhà chị M nhưng ch đ ng ngoài ch ng ki n h n tha ia đánh chị M, mà cùng với chị Th vào can n n ị cáo L và ị cáo N1.
Tại bản k t luận iá định pháp y về thư n t ch số 12/TgT-TTPY ngày 22 thán 1 n 2018 của Trung tâm Giá định pháp y t nh Kon Tum k t luận chị Phạm Thị M bị thư n t ch N2 sau: Mắt bên trái bầm tím, xuất huy t dưới k t mạc góc ngoài + V t bầm tím 1/3 gi a cánh tay bên phải + v t bầm tím 1/3 trên đùi bên trái + v t bầm tím 1/3 trên đùi ên phải. Tỷ l tổn thư n c thể tại thời điểm iá định là: 01% t ph n tr .
Tại bản Cáo trạng số 11/CT-VKS ngày 15 tháng 6 n 2 18, Vi n kiểm sát nhân dân huy n S truy tố Nguy n Thị L và Nguy n Thị Ng c N1 về tội“Là nhục người khác” theo khoản 1 Điều 155 của Bộ luật hình sự n 2 15 sửa đổi, bổ sun n 2 17.
Tại ản án số 1 /2 18/HS-ST n 2 /7/2 18 T a án nh n d n hu n S đ qu t định:
Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Thị L và Nguyễn Thị Ngọc N1 phạm tội “Làm nhục người khác”.
Áp d ng khoản 1 Điều 155; các điể
i v điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 36 của Bộ luật hình sự n 2 15 sửa đổi, bổ sun n 2 17.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị L 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam gi . Thời hạn cải tạo không giam gi tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã S, huy n S, t nh
đư c giao giám sát, giáo d c bị cáo Nguy n Thị L nhận đư c quy t định thi hành án và bản sao bản án.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Ngọc N1 06 (sáu) tháng cải tạo không giam gi . Thời hạn cải tạo không giam gi tính từ ngày Ủy ban nhân dân thị trấn S, huy n S, t nh đư c giao giám sát, giáo d c bị cáo Nguy n Thị Ng c N1 nhận đư c quy t định thi hành án và bản sao bản án.
Áp d ng khoản 2 Điều 36 của Bộ luật hình sự n 2 15 sửa đổi, bổ sung n 2 17.
Tuyên giao bị cáo Nguy n Thị L cho Ủy ban nhân dân xã S, huy n S, t nh K n i ị cáo Nguy n Thị L cư trú để giám sát, giáo d c. Gia đình ị cáo Nguy n Thị L có trách nhi m phối h p với Ủy ban nhân dân xã S trong vi c giám sát, giáo d c bị cáo Nguy n Thị L.
Tuyên giao bị cáo Nguy n Thị Ng c N1 cho Ủy ban nhân dân thị trấn S, huy n S, t nh n i ị cáo Nguy n Thị Ng c N1 cư trú để giám sát, giáo d c. Gia đình ị cáo Nguy n Thị Ng c N1 có trách nhi m phối h p với Ủy ban nhân dân thị trấn S trong vi c giám sát, giáo d c bị cáo Nguy n Thị Ng c N1.
N o i ra án s thẩ c n iải qu t i n hấu trừ thu nhập cho các ị cáo trách nhi d n sự ử l vật ch n án ph v tu ên qu ền hán cáo cho các ị cáo n ười ị hại.
N 3 /7/2 18 ị hại – chị Phạ Thị M hán cáo to n ộ ản án cho rằn cấp s thẩ ỏ l t h nh vi phạ tội của chị Lư n Thị Hồn H đ đưa ột ớt cho các ị cáo v h nh vi phạ tội của chị N u n Thị N c N2 cùn tha ia tron v án. Chị M êu cầu chị N u n Thị N c N2 các ị cáo N u n Thị L N u n Thị N c N1 phải ồi thườn số tiền 3.5 . đồn do chị M) ị ất d chu ển v n trị iá 1.5 . đồn v 2. . đồn tiền ặt tron lúc
át.
ại hi n a i
i n hự h nh
n n
h
i
an i
iệ i i
n như sau:
Qua các lời hai của chị N u n Thị N c N2 v nh n n ười l ch n cho thấ ị hại M khai rằn chị N2 v chị H cùn tha ia v án l h n có c s . Về hình phạt: Vi n iể sát cho rằn hình phạt cấp s thẩ tu ên với các ị cáo l đ phù h p với t nh chất
c độ h nh vi phạ tội của các ị cáo.
Đối với số tiền 2. . đồn v s i d chu ền trị iá 1.5 . đồn
ị hại cho rằn ị ất tron quá trình ị các ị cáo đánh c quan điều tra đ ti n h nh điều tra nhưn h n ác định đư c số tiền v n n
ất v o thời điể n o ai l n ười lấ . V cũn h n có c n c ch n inh ị hại ị ất số tiền trên v o thời điể ị đánh. Do đó c quan điều tra ti p t c điều tra l r hi n o có c n c s ử l theo qu định của pháp luật.
Từ nh n ph n t ch trên đề n hị Hội đồn t ử c n c Điều 355 Điều 356 Bộ luật tố t n hình sự 2 15 h n chấp nhận to n ộ hán cáo của ị hại – chị Phạ Thị M i n u ên của ản án s thẩ .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c s nội dung v án c n c vào các tài li u trong hồ s v án đ đư c tranh t ng i n của nh n n ười tha ia tố t n đại di n Vi n iể sát tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định N2 sau:
Tại phiên t a phúc thẩ n ười hán cáo- chị Phạ Thị M vẫn i n u ên nội dun hán cáo.
Về tội danh v hình phạt Hội đồn t ử t thấ : Vì n hi n ờ chồn ình v chị Phạ Thị M có quan h ất ch nh nên v o hoản 16 iờ n 1 / 1/2 18 ị cáo N u n Thị L đ rủ con ái l ị cáo N u n Thị N c N1 đ n nh chị M th n N - S – hu n S để đánh hen. Tại đ
ị cáo L v ị cáo N1 đ có h nh vi ắn chửi h nh hun lôi chị M ra n o i i đất trốn lột quần áo v át ớt ột lên c thể chị M. Các ị cáo h nh độn nhằ
c đ ch l chị M ị ấu hổ với
i n ười un quanh v ị an nh c. H nh vi của các ị cáo vừa
phạ đ n qu ền đư c ảo v về danh dự th n thể v s c hỏe của chị M, vừa
ất an ninh- trật tự tron quần chún nh n d n đ đủ u tố cấu th nh tội “Là nhục người khác qu định tại hoản 1 Điều 155 Bộ luật Hình sự 2 15 sửa đổi ổ sun n 2 17. Các ị cáo phạ tội lần đầu v thuộc trườn h p t n hiê tr n có thái độ th nh hẩn hai áo n n n hối cải; đồn thời đ tự n u n ồi thườn thi t hại cho chị M. Do đó cấp s thẩ đ áp d n khoản 1 Điều 155; các điểm b, i v điểm s khoản 1 Điều 51 v Điều 36 của Bộ luật hình sự n 2 15 sửa đổi, bổ sun n 2 17; xử phạt bị cáo Nguy n Thị L 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam gi , xử phạt bị cáo Nguy n Thị Ng c N1 06 (sáu) tháng cải tạo không giam gi l đún n ười đún tội v phù h p với t nh chất
c độ h nh vi phạ tội của các ị cáo h n nhẹ.
X t nội dun hán cáo, chị M cho rằn chị N u n Thị N c N2 có tham gia Hội đồn t ử thấ rằn : Chị M khai chị N2 đi với ị cáo L v ị cáo N1 cùn ị cáo L v ị cáo N1 tha ia đánh chị M; chị N2 có h nh vi i v đè ta trái của chị M uốn đất. Tuy nhiên, chị N2 h n thừa nhận v nh n n ười l ch n h n thấ chị N2 tha ia. Ch có chị Ho n Thị M hai tại út l c 113 l “th y người ó t tóc M người ó t qu n M ra nhưng h n hai r l ai v h n h n định có chị N2 tron số a n ười n . Tron hi chị M nhìn từ nh ra h n ch n i n trực ti p. C n Lại Thị L hai tại út l c số 76
u thuẫn với lời hai tại phiên t a phúc thẩ
h n đủ c s t luận chị N2 có tha ia tron v án n . H n n a lời hai của chị N2 của ị cáo L ị cáo N1 cũn N2 nh n n ười tha ia tố t n hác ch thể hi n chị N2 uốn đ n nh chị M sau hi ị cáo L v ị cáo N1 đ đ n. Chị N2 đ n can n n v i ẹ l ị cáo L về không tham gia v án. Vi c thực n hi điều tra v các t i li u hác cho thấ ch có ị cáo L v ị cáo N1 thực hi n h nh vi phạ tội với ị hại M. Chị M cũn h n hi u nại về t quả thực n hi điều tra l h n có chị N2 tron đó. Do vậ theo ch n c tại hồ s thì không đủ ch n c uộc tội chị N u n Thị N c N2 đồn phạ tron v án.
Về nội dun chị M hán cáo cho rằn chị H đưa ột ớt cho các ị cáo: Nh n n ười l ch n h n ai nhìn thấ . Chị H h n thừa nhận có vi c n . Tại phiên t a đ l r n uồn ốc ột ớt l do ị cáo L tự mang theo h n ai đưa cho ị cáo.
Về nội dun ị hại hán cáo êu cầu chị N u n Thị N c N2 các ị cáo N u n Thị L N u n Thị N c N1 phải ồi thườn d chu ển v n trị iá 1.5 . đồn v 2. . đồn tiền ặt ị hại ị ất tron lúc
át: Hội đồn t ử t thấ tron quá trình iải qu t v án ị cáo N u n Thị L v ị hại N u n Thị M đ tự n u n thỏa thuận đư c với nhau về vi c ồi thườn thi t hại do s c hỏe nh n phẩ ị
hại l 16. . đồn . Tron quá trình điều tra c quan điều tra đ ti n h nh điều tra nhưng chưa ác định đư c số t i sản n của chị M ị ất lúc n o v ai lấ . V chị M có số t i sản n
an theo trên n ười ha h n cũn h n có ai h n định đư c. C quan điều tra ti p t c l r để ử l sau nên án s thẩ chưa e
t l thận tr n để để đả ảo qu ền l i ch h p pháp cho chị M.
[5 Từ nh n ph n t ch trên Hội đồn t ử t thấ h n có c n c chấp nhận to n ộ nội dun hán cáo của ị hại – chị Phạ Thị M i n u ên ản án s thẩ .
[6 Về án ph : Vì ản án s thẩ đư c i n u ên nên ị hại – chị Phạ Thị M phải chịu án ph Hình sự phúc thẩ ; các ị cáo phải chịu án ph hình sự s thẩ theo qu định của pháp luật.
Vì các l trên,
QUYẾ ĐỊNH:
C n c vào Điều 355 Điều 356 Bộ luật tố t n Hình sự 2 15;
1. h n chấp nhận đ n hán cáo đề n 30/7/2018 của chị Phạ Thị M. Gi n u ên ản án s thẩ .
Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Thị L và Nguyễn Thị Ngọc N1 phạm tội “Làm nhục người khác”.
Áp d ng khoản 1 Điều 155; các điể
i v điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 36 của Bộ luật hình sự n 2 15 sửa đổi, bổ sun n 2 17.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị L 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam gi . Thời hạn cải tạo không giam gi tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã S, huy n S, t nh K đư c giao giám sát, giáo d c bị cáo Nguy n Thị L nhận đư c quy t định thi hành án và bản sao bản án.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Ngọc N1 06 (sáu) tháng cải tạo không giam gi . Thời hạn cải tạo không giam gi tính từ ngày Ủy ban nhân dân thị trấn S, huy n S, t nh đư c giao giám sát, giáo d c bị cáo Nguy n Thị Ng c N1 nhận đư c quy t định thi hành án và bản sao bản án.
Áp d ng khoản 2 Điều 36 của Bộ luật hình sự n 2 15 sửa đổi, bổ sung n 2 17.
Tuyên giao bị cáo Nguy n Thị L cho Ủy ban nhân dân xã S, huy n S, t nh K n i ị cáo Nguy n Thị L cư trú để giám sát, giáo d c. Gia đình ị cáo Nguy n Thị L có trách nhi m phối h p với Ủy ban nhân dân xã S trong vi c giám sát, giáo d c bị cáo Nguy n Thị L.
Tuyên giao bị cáo Nguy n Thị Ng c N1 cho Ủy ban nhân dân thị trấn S, huy n Sa Thầy, t nh on Tu n i ị cáo Nguy n Thị Ng c N1 cư trú để giám sát, giáo d c. Gia đình ị cáo Nguy n Thị Ng c N1 có trách nhi m phối h p với Ủy ban nhân dân thị trấn S trong vi c giám sát, giáo d c bị cáo Nguy n Thị Ng c N1.
Áp d ng khoản 3 Điều 36 của Bộ luật hình sự n 2 15 sửa đổi, bổ sung n 2 17.
Mi n khấu trừ thu nhập đối với bị cáo Nguy n Thị L và bị cáo Nguy n Thị Ng c N1.
- V trách nhiệm dân sự: Áp d ng Điều 48 của Bộ luật hình sự n 2 15 sửa đổi, bổ sun n 2 17; các Điều 584 585 586 v Điều 592 của Bộ luật dân sự n 2 15.
Ghi nhận sự tự nguy n thỏa thuận tại phiên tòa về vi c bị cáo Nguy n Thị L bồi thườn cho n ười bị hại Phạm Thị M số tiền 16.000.000 ười sáu triệu) đồng, đư c trừ vào số tiền 4. . đồng, mà bị cáo Nguy n Thị L và bị cáo Nguy n Thị Ng c N1 đ nộp tại c quan Thi h nh án d n sự huy n S, t nh K, theo các biên lai thu tiền số 0005779 và số
5777 n
9 thán 5 n 2 18 nên ị cáo Nguy n Thị L còn phải bồi thường ti p cho n ười bị hại Phạm Thị M số tiền 12.000.000 ười hai triệu) đồng.
Áp d ng khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự n 2 15;
Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp luật v n ười đư c thi h nh án có đ n yêu cầu thi hành án, n u bị cáo Nguy n Thị L không chịu bồi thường số tiền nêu trên, thì phải chịu khoản tiền lãi suất phát sinh do chậm trả tiền đư c ác định theo thỏa thuận của các bên nhưn h n đư c vư t quá m c lãi suất đư c qu định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; n u không có thỏa thuận thì thực hi n theo qu định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- V xử lý vật chứng: Áp d ng Điều 47 của Bộ luật hình sự n 2 15 sửa đổi ổ sun n 2 17; khoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố t ng hình sự 2015: Tuyên tịch thu và tiêu hủy toàn bộ vật ch ng là: Mẫu bột ớt khô và nh ng mảnh vỡ của chi c v n đeo ta ằn đá u anh (Theo biên bản giao, nhận vật ch ng ngày 2 thán 6 n 2018 gi a Công an huy n S và Chi c c Thi hành án dân sự huy n S).
V n h : C n c Điều 135 Điều 136 Bộ luật tố t n hình sự 2 15; áp d n Điều 3, Điều 6, Điều 21 Điều 23 Điều 24 Điều 27 N hị qu t 326/2 16/UBTVQH14 n 3 /12/2 16 của Quốc hội qu định về c thu i n iả thu nộp quản l v sử d n án ph v l ph T a án.
Buộc các bị cáo Nguy n Thị L và Nguy n Thị Ng c N1, m i bị cáo phải chịu tiền án phí hình sự s thẩm là 200.000 (hai tr nghìn) đồng. Bị cáo Nguy n Thị L phải chịu 800.000 (tá tr nghìn đồng tiền án phí dân sự s thẩm trong v án hình sự.
Buộc chị Phạ Thị M phải chịu 2 .
hai tr nghìn) đồn án ph Hình sự phúc thẩ .
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- TAND cấp cao;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- V SND t nh on Tu ;
- Ph n HS n hi p v CA t nh on Tu ;
- Chi c c THADS hu n Sa Thầ ;
- CQCSĐT CA hu n Sa Thầ ; -V SND hu n Sa Thầ ; -TAND hu n Sa Thầ ;
- UBND thị trấn Sa Thầ hu n Sa Thầ ;
- Các ị cáo;
- Bị hại;
Lý Thành Lê
- Lưu VP./.
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 28-HS:
(1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; n u là Tòa án nhân dân t nh, thành phố trực thuộc trun ư n thì hi tên Tòa án nhân dân t nh, thành phố trực thuộc trun ư n (ví d : Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); n u là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội Đ Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); n u là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví d : Tòa án quân sự Quân khu Thủ đ .
(2) ô th nhất ghi Bản án hình sự phúc thẩm, ô th hai ghi n ra Bản án hình sự phúc thẩm (ví d : 12/2017/HS-PT).
(3) ghi n thán n tu ên án h n ph n i t v án đư c xét xử phúc thẩm và k t thúc trong một n ha đư c xét xử phúc thẩm trong N1ều ngày.
(5) ghi đầ đủ h tên của Thẩm phán; n u v án do Tòa án quân sự giải quy t thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.
(6) ghi h tên của Thư phiên t a v hi r l Thư T a án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào N2 hướng dẫn tại điểm (1).
(7) ghi tên Vi n kiểm sát N2 hướng dẫn tại (1) và h tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.
(8) trường h p v án đư c xét xử và k t thúc trong một ngày thì bỏ hai ch
Trong các (ví d : N 15 thán 7 n 2 17 . Trường h p v án đư c xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví d : Tron các n
2 3 thán 3 n 2 17 ; n u từ ba ngày tr lên mà liền nhau thì ghi Từ n đ n ngày (ví d : Từ n
6 đ n n 1 thán 3 n 2017); n u từ ba ngày tr lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví d : Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n 2 17 ; n u khác tháng mà liền nhau thì ghi từ n ... thán ... đ n ngày... tháng... (ví d : Từ n 31 thán 5 đ n n
2 thán 6 n 2 17 ; n u không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví d : Tron các n 3 31 thán 3 v các n
4 5 thán 4 n 2 17 .
(9) n u v án đư c xét xử tại tr s Tòa án thì ghi N2 hướng dẫn tại m c (1) và (4). N u v án xét xử lưu độn thì hi địa điể n i di n ra phiên tòa.
(10) n u xét xử kín thì thay c m từ công khai bằng từ kín.
(11) n u v án có một hoặc hai bị cáo kháng cáo hoặc bị kháng cáo, kháng nghị thì hi đầy đủ h tên của bị cáo; n u v án có từ ba bị cáo tr lên kháng cáo hoặc bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầ đủ h tên của bị cáo trong số các bị cáo bị Tòa án cấp s thẩm xử phạt m c án cao nhất và ghi thêm c m từ “và các bị cáo khác . Trường h p bị cáo l pháp nh n thư n ại thì hi tên địa ch tr s , tên n ười đại di n theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nh n thư n mại và các thông tin cần thi t khác; n u có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và n u vắng mạt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(12) hi địa vị pháp lý trong tố t ng của n ười kháng cáo (ví d : do có kháng cáo của bị cáo (các bị cáo n ười bị hại v n u ên đ n d n sự).
(13) ghi tên Vi n kiểm sát kháng nghị (n u có).
(14) ghi tên Tòa án xét xử s thẩm.
(15) không ghi các bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, bị kháng nghị, N2ng toàn bộ kháng cáo, kháng nghị liên quan đ n h đ đư c rút trước khi m phiên tòa.
(16) và (17) ghi đầ đủ h tên bị cáo v các danh tên thường g i khác (n u có); n u bị cáo l n ười dưới 18 tuổi pH ghi đầ đủ n thán n sinh t nh đ n ngày bị cáo thực hi n hành vi phạm tội (ví d : Đ n ngày thực hi n hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); n u bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, n sinh hoặc tuổi; hi n i đ n thường trú đ n ký tạm trú, n i sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì ch hi hi đ ác định đún theo qu định của pháp luật lần bị xử l đó t nh đ n ngày phạm tội chưa h t thời hạn đư c coi l chưa ị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì ch hi hi đ ác định đún theo qu định của pháp luật lần bị k t án đó t nh đ n ngày phạm tội chưa đư c xoá án. Về nhân thân ghi án t ch đ ị xử phạt vi phạ h nh ch nh đ ử lý kỷ luật c thể các lần đó v hi r l các án t ch ử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đ đư c xoá. Trường h p bị cáo l pháp nh n thư n mại thì hi tên địa ch tr s chính, h tên n ười đại di n theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nh n thư n ại và các thông tin cần thi t khác; n u có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và n u vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(18) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; n u trước đó ị cáo đ ị tạm gi , bị bắt, tạm giam, thì ghi ngày bị tạm gi , ngày bị bắt, tạ ia v n đư c cho tại ngoại; n u có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và n u vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(19) n u có bị cáo không kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị, N2ng Tòa án cấp phúc thẩm có xem xét phần của bản án s thẩ đối với h , thì ghi N2 bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị; n u Tòa án cấp phúc thẩm không xem xét phần của bản án s thẩ đối với h thì ch cần hi “Ngoài ra còn có (số lư ng) bị cáo không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị . Trường h p v án ch có một bị cáo không kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi “Ngoài ra còn có bị cáo (h tên) không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị .
(20) và (21) n u bị cáo có n ười đại di n h p pháp thì ghi đầ đủ h tên của bị cáo đó v d : N ười đại di n h p pháp của bị cáo Nguy n V n A . Sau ch “là ghi quan h N2 th nào với bị cáo (ví d : là bố của bị cáo); n u có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và n u vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.
(22) n u bị cáo n o có n ười bào ch a thì ghi h tên của n ười bào ch a và nghề nghi p (Ví d : Trần V n C l Luật sư; Trần V n D l B o ch a viên nhân dân).
(23), (24), (25), (26), (27), (28), (29), (30) và (31) n u có n ười nào tham gia tố t ng thì ghi đầ đủ h tên, tuổi n i cư trú của n ười đó. Trường h p bị hại l n ười bị xâm phạm về tính mạng, s c khoẻ, nhân phẩm, danh dự v l n ười dưới 18 tuổi, thì pH hi đầ đủ ngày, tháng, n sinh của bị hại; n u có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt và n u vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt .
(32) n u có n ười tham gia tố t n l n ười làm ch n thì hi đầ đủ h tên; n u n ười tham gia tố t n l n ười iá định n ười định giá tài sản n ười phiên dịch n ười dịch thuật thì hi đầ đủ h tên c quan c n tác.
(33) trong phần này, ghi tóm tắt nội dung v án, quy t định trong bản án s thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị.
(34) trong phần này, ghi nhận định của Hội đồng xét xử phúc thẩm, nh n c n c để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị; điểm, khoản điều của Bộ luật Hình sự và của v n ản quy phạm pháp luật khác mà Hội đồng xét xử phúc thẩ c n c để giải quy t v án. Trong phần n các đoạn v n đư c đánh số th thự trong dấu [ ].
(35) tùy từn trường h p
hi r các c n c pháp luật để ra quy t định.
(36) trong phần này, ghi đầ đủ các nội dun đư c qu định tại điểm c khoản 3 Điều 260 của Bộ luật Tố t ng hình sự.
(37) phần cuối cùng của bản án, đối với bản án đư c thông qua tại phòng nghị án thì pH có đầ đủ ch ký, hi đầ đủ h tên của các thành viên Hội đồng xét xử v đón dấu (bản án này pH lưu v o hồ s v án); đối với bản án để gửi cho các bị cáo, các đư n sự c quan tổ ch c, cá nhân có liên quan và Vi n kiểm sát theo qu định của Bộ luật Tố t ng hình sự thì ghi N2 sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi à Tòa án c p phúc thẩm pH THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA giao hoặc gửi bản án theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 262 của B luật Tố tụng hình sự và những nơi c n ưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM (Ký tên, ghi rõ họ tên óng d u) |