vanban.org

Bản án 1395/2022/KDTM-ST — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Buộc Công ty TNHH Xây dựng V có nghia vụ thanh toán cho Công ty TNHH một thành viên Panel và Cửa sô M số tiền còn nợ là 1.

Kể từ ngày Công ty TNHH một thành viên Panel và Cửa sô M có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH Xây dựng V còn phải chịu tiền lai của số tiền còn phải thi hành án theo mức lai suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luât dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luât có quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng thi công giữa công ty TNHH M và Công ty TNHH V"
  • Tòa quyết gì? 1/ Buộc Công ty TNHH Xây dựng V có nghia vụ thanh toán cho Công ty TNHH một thành viên Panel và Cửa sô M số tiền còn nợ là 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

[
Bản án số: 1395/2022/KDTM-ST
Ngày: 27/4/2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng thi công”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Thị Hương

2/ Ông Chu Mạnh Tường

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Trí - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: không tham gia

Ngày 27 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 04/2022/TLST-KDTM ngày 07 tháng 01 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng thi công” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1693/2022/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Công ty TNHH một thành viên Panel và Cửa sô M

Địa chỉ: phường H, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà H1 - sinh năm 1982

Địa chỉ: Phường A, Quân B, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)

(Văn bản ủy quyền ngày 12/10/2021 của Công ty TNHH một thành viên Panel và Cửa sô M)

2/ Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng V

Địa chỉ: phường P, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trầm Thị Bích N - sinh năm 1989

Địa chỉ liên lạc: phường P, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

(có mặt)

(Văn bản ủy quyền ngày 20/3/2022 của Công ty TNHH Xây dựng V)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa:

Ngày 02/3/2020 Công ty TNHH một thành viên Panel và Cửa sô M (sau đây gọi tắt là Công ty M) và Công ty TNHH Xây dựng V (sau đây gọi tắt là Công ty V) đa ký kết hợp đồng kinh tế số: 0203/2020 HDKT với giá trị hợp đồng là 7.590.000.000 đồng và ngày 19/10/2020 hai bên ký kết phụ lục hợp đồng số 0203/2020 HDKT/PLHĐKT với giá trị là 337.724.875 đồng.

Ngày 18/3/2020 hai bên ký kết hợp đồng kinh tế số 1803/2020 HDKT với giá trị hợp đồng là 2.112.000.000 đồng và ngày 19/10/2020 ký phụ lục hợp đồng 1803/2020 HDKT/PLHĐKT có giá trị 41.369.416 đồng.

Thỏa thuân công việc tại các hợp đồng là Công ty V giao cho Công ty M thực hiện công tác thi công Panel và cửa sô công trình S tại địa chỉ: thị trấn L, huyện C, tỉnh Hải Dương.

Công ty M đa thực hiện đầy đủ nghia vụ và đung nội dung của hợp đồng hai bên đa ký kết. Công ty M đa bàn giao đầy đủ hồ sơ, thực hiện nghia vụ bảo hành sửa chữa lôi hư hỏng theo yêu cầu của Công ty V. Tuy nhiên, Công ty V chưa thực hiện đầy đủ nghia vụ thanh toán của 2 hợp đồng và 2 phụ lục hợp đồng trên với số tiền còn nợ là: 1.349.516.890 đồng.

Công ty M đa trực tiếp đến văn phòng, nhiều lần gửi công văn yêu cầu thanh toán nhưng cho đến nay vân chưa được Công ty V thanh toán số tiền nợ trên. Do đó, nay Công ty M yêu cầu Công ty V:

+ Trả số tiền còn nợ của hợp đồng số 0203/2020HDKT ngày 02/3/2020 và phụ lục hợp đồng số 0203/2020HDKT/PLHĐKT ngày 19/10/2020 là 1.113.097.420 đồng.

+ Trả số tiền còn nợ của hợp đồng số 1803/2020HDKT ngày 18/3/2020 và phụ lục hợp đồng số 1803/2020HDKT/PLHĐKT ngày 19/10/2020 là 236.419.470 đồng

Tông số tiền Công ty V phải trả cho Công ty M là 1.349.516.890 đồng.

Tại đơn khởi kiện Công ty M yêu cầu Công ty V thanh toán tiền lai do châm thanh toán của 02 hợp đồng trên với lai suất 1%/tháng tính từ ngày 16/10/2020 đến ngày 16/9/2021. Tuy nhiên, nay Công ty M rut lại yêu cầu này, không yêu cầu trả lai nữa.

Công ty TNHH Xây dựng V có đại diện tham gia tố tụng trình bày:

Việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế số: 0203/2020 HDKT ngày 02/3/2020, phụ lục hợp đồng số 0203/2020 HDKT/PLHĐKT ngày 19/10/2020 và hợp đồng kinh tế số 1803/2020 HDKT ngày 18/3/2020, phụ lục hợp đồng số 1803/2020 HDKT/PLHĐKT ngày 19/10/2020 đung như đại diện Công ty M đa trình bày. Công ty M đa thi công xong, nhưng do Công ty V chưa nhân được tiền từ chủ đầu tư nên chưa có tiền để trả cho Công ty M. Các hợp đồng và phụ lục hợp đồng mà hai bên đa ký kết không có điều khoản nào thỏa thuân khi Công ty V nhân được tiền từ chủ đầu tư thì mới thanh toán cho Công ty M.

Nay Công ty V thống nhất số tiền còn nợ như Công ty M đa trình bày và đồng ý thanh toán số tiền này. Tuy nhiên, hiện nay Công ty V đang gặp khó khăn về tài chính nên đề nghị trong năm 2022, hạn cuối là ngày 31/12/2022 sẽ thanh toán 1/2 số tiền còn nợ là 700.000.000 đồng, 1/2 số tiền còn lại sẽ thanh toán trong năm 2023, hạn cuối là ngày 31/12/2023.

Trong trường hợp chủ đầu tư Shinyang thanh toán tiền cho Công ty V thì Công ty sẽ thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ cho Công ty M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhân định:

Về quan hệ pháp luât tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng thi công xây dựng trong hoạt động kinh doanh giữa 02 tô chức có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuân nên căn cứ khoản 1 Điều 30 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Công ty V có trụ sở tại thành phố Thủ Đức nên căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại phiên tòa, Công ty M thay đôi một phần yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu Công ty V thanh toán số tiền còn nợ là 1.349.516.890 đồng và không yêu cầu trả lai. Xét việc thay đôi yêu cầu khởi kiện này của Công ty M là phù hợp, không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu nên Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại Điều 244 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015 chấp nhân việc thay đôi yêu cầu khởi kiện của Công ty M.

Về việc tham gia phiên tòa của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức: Đây là vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng thi công giữa 02 tô chức và Tòa án không tiến hành thu thâp tài liệu chứng cứ nên theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015 thì Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa sơ thẩm.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Các bên đương sự trình bày thống nhất về quá trình ký kết thực hiện hợp đồng giữa 02 bên, thống nhất về việc Công ty M đa thực hiện đầy đủ nghia vụ thỏa thuân tại hợp đồng và thống nhất về số tiền Công ty V còn nợ Công ty M là 1.349.516.890 đồng. Các bên đương sự không thống nhất được phương thức thanh toán số tiền còn nợ này.

Thỏa thuân tại Điều 4 của các hợp đồng các bên đa ký kết về hình thức thanh toán như sau:

Đợt 1: Công ty V tạm ứng cho Công ty M 20% giá trị hợp đồng sau khi hợp đồng được ký kết.

Đợt 2: thanh toán định kỳ 70% còn lại giá trị hợp đồng, hàng tháng từ ngày 26 đến ngày 30, Công ty M sẽ gửi yêu cầu thanh toán và Công ty V sẽ thanh toán trong vòng 10 ngày sau.

Đợt 3: 5% sẽ được thanh toán sau khi hoàn thành công trình. 5% tông giá trị quyết toán sẽ được Công ty V thanh toán trong vòng 5 ngày làm việc sau khi Công ty V nhân được chứng thư bảo lanh do ngân hàng phát hành tương đương với 5% tông giá trị hợp đồng cuối cùng.

Qua trình tố tụng tại Tòa, Công ty M và Công ty V đa thống nhất về số tiền Công ty V còn nợ Công ty M là 1.349.516.890 đồng. Công ty V đồng ý thanh toán số tiền còn nợ này cho Công ty M và đề nghị phương thức thanh toán là trong năm 2022, hạn cuối là ngày 31/12/2022 sẽ thanh toán 1/2 số tiền còn nợ là 700.000.000 đồng, 1/2 số tiền còn lại sẽ thanh toán trong năm 2023, hạn cuối là ngày 31/12/2023. Đề nghị này của Công ty V không được Công ty M chấp nhân nên không có cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét. Do Công ty V đa vi phạm nghia vụ thanh toán nên Công ty M khởi kiện yêu cầu Công ty V trả số tiền còn nợ là 1.349.516.890 đồng có căn cứ nên được chấp nhân.

Về tiền lai Công ty M không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.

Án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu của Công ty M được chấp nhân nên Công ty V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 52.485.507 đồng. Hoàn tiền tạm ứng án phí cho Công ty M.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ Điều 74, Điều 85 và Điều 87 Luât Thương mại năm 2005;

- Căn cứ Luât Thi hành án dân sự năm 2008, đa được sửa đôi bô sung năm 2014;

- Căn cứ Luât Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Buộc Công ty TNHH Xây dựng V có nghia vụ thanh toán cho Công ty TNHH một thành viên Panel và Cửa sô M số tiền còn nợ là 1.349.516.890 (một tỷ ba trăm bốn mươi chín triệu năm trăm mười sáu ngàn tám trăm chín mươi) đồng.

Kể từ ngày Công ty TNHH một thành viên Panel và Cửa sô M có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH Xây dựng V còn phải chịu tiền lai của số tiền còn phải thi hành án theo mức lai suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luât dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luât có quy định khác.

2/ Về án phí:

Công ty TNHH Xây dựng V phải nộp 52.485.507 (năm mươi hai triệu bốn trăm tám mươi lăm ngàn năm trăm lẻ bảy) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Công ty TNHH một thành viên Panel và Cửa sô M số tiền tạm ứng án phí 28.469.456 (hai mươi tám triệu bốn trăm sáu mươi chín ngàn bốn trăm năm mươi sáu) đồng, Công ty TNHH một thành viên Panel và Cửa sô M đa nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0025521 ngày 05/01/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức.

3/ Về quyền kháng cáo: Công ty TNHH một thành viên Panel và Cửa sô M và Công ty TNHH Xây dựng V có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luât Thi hành án dân sự năm 2008, đa được sửa đôi bô sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuân thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luât Thi hành án dân sự năm 2008, đa được sửa đôi bô sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luât Thi hành án dân sự năm 2008, đa được sửa đôi bô sung năm 2014.

Cỡ chữ