vanban.org

Bản án 139/2023/HNGĐ — Yêu cầu không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cư vào: Khoản 1 Điều 28 cua Bô luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, Điều 14, 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện cua chị ĐTKC. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ chung sống giữa chị ĐTKC với anh VTT là vợ chồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp không công nhận vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Căn cư vào: Khoản 1 Điều 28 cua Bô luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, Điều 14, 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL
TỈNH TG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 139/2023/HNGĐ-
ST
Ngày 21/8/2023
V/v “Tranh chấp không
công nhận vợ chồng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL, TỈNH TG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Thanh;

2. Ông Nguyễn Văn Tư;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Đang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện CL.

Ngày 21 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện CL mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 251/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 130/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 88/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị ĐTKC, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp 6, xã PA, huyện CL, tỉnh TG (xin vắng mặt);

2. Bị đơn: Anh VTT, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp 3, xã MTB, huyện CL, tỉnh TG (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 08/9/2023, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị ĐTKC trình bày:

Chị và anh VTT chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2017 đến năm 2018 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt. Nhận thấy đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu không công nhận quan hệ chung sống với anh VTT là vợ chồng.

- Về con chung: Có 01 con chung tên VĐHK, sinh ngày 22/4/2018 hiện đang sống chung với chị. Sau khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu anh VTT cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu cua nguyên đơn, đơn khởi kiện, bản tự khai, thông báo về phiên hop kiểm tra việc giao nôp, tiếp cận, công khai chưng cư và hòa giải, thông báo kết quả phiên hop về việc kiểm tra việc giao nôp, tiếp cận, công khai chưng cư, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh VTT văng măt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện cua chị ĐTKC.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cưu tài liệu, chưng cư có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hôi đồng xét xử nhận định:

Về thu tục tố tụng: Xét thấy chị ĐTKC xin văng măt tại phiên tòa, anh VTT đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thư hai nhưng văng măt không lý do nên Hôi đồng xét xử tiến hành xét xử văng măt theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 227, Điều 228 Bô luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ tranh chấp: Xét chị ĐTKC và anh VTT chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn và tranh chấp ly hôn nên Hôi đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp ly hôn (không công nhận vợ chồng) theo quy định tại khoản 1 Điều 28 cua Bô luật Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu cua các bên đương sự: Quá trình giải quyết vụ án chị ĐTKC giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và xin văng măt tại phiên tòa. Anh VTT văng măt không lý do, Hôi đồng xét xử nhận định:

3.1. Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị ĐTKC và anh VTT sống chung như vợ chồng từ năm 2017 đến năm 2018 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1, Điều 9, Điều 14 cua Luật hôn nhân và gia đình. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án tổ chưc hòa giải đoàn tụ nhiều lần nhưng không thành do anh VTT văng măt không lý do, điều đó chưng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cư Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hôi đồng xét xử chấp nhận yêu cầu cua chị ĐTKC.

3.2. Về con chung: Xét con chung đang sống với chị ĐTKC, cuôc sống sinh hoạt đã ổn định nên Hôi đồng xét xử chấp nhận yêu cầu cua chị ĐTKC.

3.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chi ĐTKC Không yêu cầu giải quyết nên Hôi đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị ĐTKC phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cư vào: Khoản 1 Điều 28 cua Bô luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, Điều 14, 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện cua chị ĐTKC.

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ chung sống giữa chị ĐTKC với anh VTT là vợ chồng.

2. Về con chung: Giao con chung tên VĐHK, sinh ngày 22/4/2018 chi chị ĐTKC trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Tài được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

3. Về án phí: Chị ĐTKC phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm ưng án phí đã nôp theo biên lai thu tạm ưng án phí, lệ phí Tòa án số 0017597 ngày 18/5/2023 cua Chi cục thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh TG nên chị ĐTKC đã nôp xong án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự văng măt tại phiên tòa hoăc không có măt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoăc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ