- Tranh chấp gì? Yêu cầu không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ Luật t tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật t tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T A N NH N D N
C NG H A
H CHỦ NGH A V T NAM HU N CH L CH
Độc lập - Tự do - Hạnh ph c T N B N TR S : 196/2018/QĐST-HNGĐ.
Chợ Lách, ngày 30 tháng 7 năm 2018.
QU ẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ G Ả QU ẾT VỤ N D N SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật t tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự; Xét thấy người khởi kiện (bà Nguyễn Lệ ) đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo qui định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ Luật t tụng dân sự;
QU ẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý s : 171/2018/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018 về việc “Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Lệ - sinh năm 1967; địa chỉ: ấp C, xã PP, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Đinh Văn L - sinh năm 1971; địa chỉ: ấp C, xã PP, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. ậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà H có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
oàn trả cho bà Nguyễn Lệ 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà H đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai s 0017456, ngày 04/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. 3. Bà Nguyễn Lệ và ông Đinh Văn L có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày được niêm yết theo quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH N LÊ THỊ THÚ HẰNG |