vanban.org

Quyết định 1491/2017/QĐST-HN — Yêu cầu không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/11/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 361/2016/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2016 về việc “Yêu cầu công nhận thi hành bản án về hôn nhân”, giữa: Người yêu cầu thi hành: Ông Lee C – sinh năm 1968 Địa chỉ: 313 SB – Ro, HM, Buan – GJB. Korea Người đại diệ…

Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Sung vào công quy nhà nước số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm người yêu cầu thi hành đã nộp là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0031118 ngày 20/9/2016 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Đươn…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác... — án hôn nhân và gia đình — "Lee C - Hồ Hải Minh N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 361/2016/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2016 về việc “Yêu cầu công nhận thi hành bản án về hôn nhân”, giữa: Người yêu cầu thi hành: Ông Lee C – sinh năm 1968 Địa chỉ: 313 SB – Ro, HM, Buan – GJB. Korea Người đại diệ…
  • Căn cứ chính? Điều 438 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1491/2017/QĐST-HN
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

VỀ THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH

BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm có:

Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Ông Đỗ Giang.

Các Thẩm phán:

1. Ông Trương Văn Hiền;

2. Ông Nguyễn Văn Xuân.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Cao Hoàng Thắng – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào khoản 9 Điều 29; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 438 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình đã thụ lý số 361/2016/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Yêu cầu công nhận thi hành bản án về hôn nhân”.

Xét thấy: Vào ngày 12/5/2017, thông qua tổ chức Thừa phát lại Quận M, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành tống đạt giấy triệu tập đương sự ngày 08/5/2017 cho bà Đặng Thị Yến T là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu thi hành là ông Lee C; yêu cầu bà T có mặt tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ số 26 đường L, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 22/5/2017 để cung cấp thông tin liên quan đến vụ việc tranh chấp. Giấy triệu tập đương sự do ông Lê Thanh D (là chồng của bà T) ngụ cùng địa chỉ trực tiếp ký nhận và cam kết giao lại cho bà T trong ngày. Theo ngày, giờ và địa điểm đã định, bà Đặng Thị Yến T vắng mặt, không rõ lý do.

Vào ngày 31/7/2017, thông qua Thừa phát lại Quận M, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành tống đạt giấy triệu tập đương sự ngày 17/7/2017 cho bà Đặng Thị Yến T; yêu cầu bà T có mặt tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ số 26 đường L, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 08/8/2017 để cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc tranh chấp. Giấy triệu tập đương sự cũng do ông Lê Thanh D trực tiếp ký nhận và cam kết giao lại cho bà T trong ngày. Theo ngày giờ và địa điểm đã định, bà Đặng Thị Yến T vẫn không có mặt, không rõ lý do. Tiếp đó, vào ngày 26/10/2017, cũng thông qua Thừa phát lại Quận M, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tống đạt quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu công nhận thi hành bản án về hôn nhân số 2370/2017/QĐ-ST ngày 23/10/2017 và giấy triệu tập đương sự ngày 23/10/2017 cho bà Đặng Thị Yến T. Triệu tập bà T có mặt tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh địa chỉ số 131 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 10/11/2017 để tham gia phiên họp theo quyết định mở phiên họp đã ban hành. Quyết định mở phiên họp và giấy triệu tập đương sự do bà T trực tiếp ký nhận nhưng bà Đặng Thị Yến T vẫn không đến tham gia phiên họp; không có đơn xin giải quyết vắng mặt. Như vậy, Bà Đặng Thị Yến T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ quá 02 lần như trên nhưng đều vắng mặt không lý do. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Bà Đặng Thị Yến T là người đại diện hợp pháp của người yêu cầu thi hành là ông Lee C vắng mặt tại Tòa án vào các ngày 22/5/2017, 08/8/2017 và phiên họp ngày 10/11/2017 không có lý do và đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Đề nghị Hội đồng phiên họp căn cứ quy định của pháp luật tố tụng dân sự đình chỉ việc xét đơn yêu cầu công nhận thi hành bản án về hôn nhân của ông Lee C. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 361/2016/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2016 về việc “Yêu cầu công nhận thi hành bản án về hôn nhân”, giữa: Người yêu cầu thi hành: Ông Lee C – sinh năm 1968 Địa chỉ: 313 SB – Ro, HM, Buan – GJB. Korea Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Thị Yến T – sinh năm 1981 (Theo giấy ủy quyền có số công chứng 010307, quyển số 08 TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 05/8/2016 tại Văn phòng công chứng Á Châu). Địa chỉ: 18 Đường 456, Tổ H, ấp H, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người phải thi hành: Bà Hồ Hải Minh N – sinh năm 1982. Địa chỉ: 31/9 đường P, Khu phố L, phường L, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Sung vào công quy nhà nước số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm người yêu cầu thi hành đã nộp là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0031118 ngày 20/9/2016 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định; trường hợp đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự không có mặt tại phiên họp xét đơn yêu cầu thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được quyết định. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 437 và khoản 5 Điều 438 Bộ Luật Tố tụng dân sự; thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là 07 ngày, của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được quyết định./.

Cỡ chữ