vanban.org

Bản án 134/2017/HSST — Hình sự

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 27/07/2017 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/Tuyên bố bị cáo V Đồng D V Phước D) phạm tội “Trộm c p tài sản”.

Xử phạt bị cáo V Đồng D V Phước D 09 (ch n tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính kể t ngày ị cáo V Đồng D V Phước D chấp h nh án. 2/Áp ụng Điều 41 ộ lu t hình sự v căn cứ Điều 76 ộ lu t tố tụng hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Võ Đồng D trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? 1/Tuyên bố bị cáo V Đồng D V Phước D) phạm tội “Trộm c p tài sản”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 134/2017/HSST
Ngày 27 tháng 7 năm 2017

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Thu

Các Hội thẩm nhân dân:

1.

Nguyễn Thị Ngọc Điệp

2. Ông Nguyễn Việt Bằng

Thư ký toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Trần Thúy Kiều - Cán bộ Toà án nhân dân Thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

Đại diện viện kiểm sát nhân dân Thành phố Cà Mau tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Kim - Kiểm sát viên

V o ngày 27 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử công khai sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 141/2017/HSST ngày 30 tháng 6 năm 2017 đối với bị cáo:

Họ v tên: V Đồng D

Tên gọi khác: V Phước D

Sinh năm: 1986

Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: p A M huyện N tỉnh C Mau.

Chỗ ở hiện nay: p A M huyện N tỉnh C Mau.

Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không

Nghề nghiệp: m thuê

Trình độ học vấn: 9/12.

Con ông: V Tấn và bà Trương Thị K

Vợ: Tiêu Huyền T; Con: chưa c

Tiền sự: Không.

Tiền án: 01 lần. Tại ản án số 22 2015 HSST ng y 24 11 2015 của T a án nhân ân huyện N tỉnh C Mau ử phạt 07 tháng tù về tội "Trộm t i sản". Chấp h nh ong hình phạt tù ngày 02.6.2016. Chấp h nh ong phần án ph ng y 15/02/2016.

ị cáo đang ị tạm giam trong vụ án khác.

* Người bị hại:

1/ Ông Nguy n Văn T – sinh năm: 1979 v ng m t

Địa chỉ: p H T th nh phố C tỉnh C Mau.

( Bị cáo có mặt tại phiên tòa)

NHẬN THẤY:

Bị cáo V Đồng D V Phước D bị Viện kiểm sát nhân dân thành phố C tỉnh C Mau truy tố về hành vi phạm tội như sau:

Khoảng 11 giờ 30 phút ngày 21/3/2017, khi ị cáo V Đồng D đang đi e ngang qua đầm nuôi tôm của ông Nguy n Văn T tại ấp H T th nh phố C Mau phát hiện trong ch i ùng để trông gi đầm tôm của ông T không c người trông coi nên ị cáo nảy sinh ý định trộm c p t i sản. Khi ị cáo v o trong ch i phát hiện c 01 mô tơ điện ùng để ơm nước hiệu ảo ong 3 5 m lực ị cáo tháo mô tơ

v o bao lô v đi ra đường tìm e để thuê chở đi tiêu thụ t i sản v a trộm được. Ông T sau khi được thông áo c người lạ uất hiện tại ch i của mình thì kiểm tra phát hiện ị mất một mô tơ ơm nước. Ông T đi ra hướng đường lộ phát hiện ị cáo nghi vấn truy hô t gi ị cáo cùng tang v t. Tang v t thu gi gồm: 01 máy mô tơ hiệu ảo ong 3 5 m lực; 01 ao lô m u đen ị rách phần ây kéo; 01 cây kìm ng kim loại m u đen cán ọc nhựa m u đ , đen; 01 cây kìm ng kim loại m u tr ng; 04 chìa kh a ng kim loại m u tr ng; 01 điện thoại i động hiệu Malate.

Tại Kết lu n định giá số 59/KL-HĐĐG ng y 19/4/2017 của Hội đồng định giá t i sản trong tố tụng hình sự th nh phố C tỉnh C Mau kết lu n: T nh v o thời điểm tháng 3/2017: 01 máy mô tơ hiệu ảo ong loại 3 5 m lực giá trị 60%: 1.350.000đ x 60% = 810.000đ

Quá trình điều tra ị cáo V Đồng D đ th a nh n to n ộ h nh vi phạm tội của mình.

T i sản ị trộm c p l của ông Nguy n Văn T. Ng y 20 4 2017 ông T đ nh n lại t i sản. Không yêu cầu trách nhiệm ân sự.

Tại bản cáo trạng số: 133/KSĐT-KT ngày 28/6/2017 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau truy tố V Đồng D về tội “Trộm c p tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ lu t hình sự.

Tại phiên tòa, vị kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau gi quyền công tố và kiểm sát xét xử vẫn gi nguyên quyết định truy tố bị cáo V Đồng D và đề nghị:

Tuyên bố bị cáo V Đồng D phạm tội “Trộm c p tài sản”;

Áp dụng: Điều 138 khoản 1 Điều 46 khoản 1 điểm g, p của Bộ lu t hình sự: xử phạt V Đồng D t 09 tháng đến 01 năm tù. Tang v t vụ án đề nghị tịch thu tiêu hủy.

Tại phiên t a ị cáo th a nh n to n ộ h nh vi phạm tội. Xin giảm nh hình phạt.

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đ được thẩm tra; căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo.

XÉT THẤY:

Quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay, bị cáo V Đồng D V Phước D) hoàn toàn khai nh n vào khoảng 11 giờ 30 phút ngày 21/3/2017, tại ấp H, T th nh phố C tỉnh C Mau ị cáo V Đồng D đ c h nh vi lén lút lấy trộm 01 mô tơ điện ùng để ơm nước, hiệu ảo ong 3 5 m lực trị giá 810.000đ của ông Nguy n Văn T. Lời khai nh n của bị cáo tại phiên tòa, đối chiếu với lời khai của bị cáo tại Cơ quan điều tra, lời khai của người bị hại phù hợp với iên ản t người phạm tội quả tang cũng như các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án là hoàn toàn phù hợp với quá trình di n biến của vụ án.

Khi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, biết rõ việc trộm c p t i sản của người khác là vi phạm pháp lu t hình sự nhưng vì lợi ch cá nhân thái độ em thường pháp lu t m bị cáo đ cố tình thực hiện hành vi trộm c p tài sản ho n th nh với lỗi cố ý trực tiếp. T i sản ị cáo trộm c p c giá trị 810.000đ, trong khi ản thân của ị cáo đ ị kết án về h nh vi Trộm c p t i sản m chưa được a án t ch. Do đ có đủ cơ sở khẳng định bị cáo V Đồng D V Phước D) phạm tội trộm c p tài sản theo quy định tại khoản 1 điều 138 của Bộ lu t hình sự.

Về trách nhiệm dân sự: T i sản ị cáo trộm c p đ thu hồi v trả lại cho người ị hại. Người ị hại l ông Nguy n Văn T không yêu cầu gì về trách nhiệm ân sự. Hội đồng ét ử không em ét.

Đối với t i sản thu gi của ị cáo 01 ao lô m u đen ị rách phần ây kéo không c n giá trị sử ụng ị cáo ùng v o việc phạm tội nên cần tịch thu tiêu hủy; đối với 01 cây kìm ng kim loại m u đen cán ọc nhựa m u đ đen; 01 cây kìm ng kim loại m u tr ng; 04 chìa kh a ng kim loại m u tr ng; 01 điện thoại i động hiệu Malate l t i sản của ị cáo. Tại phiên t a ị cáo không yêu cầu nh n lại. Xét thấy t i sản c n giá trị sử ụng nên tịch thu phát m i sung qu nh nước. Tang v t của vụ án đang o Chi cục Thi h nh án Dân sự th nh phố C quản lý.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1/Tuyên bố bị cáo V Đồng D V Phước D) phạm tội “Trộm c p tài sản”.

Áp dụng khoản 1 Điều 138; Điểm g, p khoản 1, Điều 46 của Bộ lu t hình sự:

Xử phạt bị cáo V Đồng D V Phước D 09 (ch n tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính kể t ngày ị cáo V Đồng D V Phước D chấp h nh án.

2/Áp ụng Điều 41 ộ lu t hình sự v căn cứ Điều 76 ộ lu t tố tụng hình sự.

Tịch thu tiêu hủy 01 ao lô m u đen ị rách phần ây kéo;

Tịch thu phát m i sung qu nh nước 01 cây kìm ng kìm loại m u đen cán ọc nhựa m u đ đen; 01 cây kìm ng kim loại m u tr ng; 04 chìa kh a ng kim loại m u tr ng; 01 điện thoại i động hiệu Malate.

3/ Áp dụng Nghị Quyết quy định về án phí lệ phí Toà án: Án phí hình sự sơ thẩm 200.000đ (hai trăm ngàn đ ng) bị cáo phải nộp (chưa nộp).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Người ị hại, c quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ng y kể t ng y nh n ho c kể t ng y niêm yết ản án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòaNơi nhận:

- TAND tỉnh Cà Mau;

- VKSND thành phố Cà Mau;

- CAND thành phố Cà Mau;

đ ký

- Bị cáo;

- Đư ng sự;

- Lưu h s ;

- Lưu TAND thành phố Cà Mau.

Phan Thị Thu TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ CÀ MAU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH CÀ MAU

TP.Cà Mau, ngày 27 tháng 7 năm 2017

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

Với th nh phần Hội đồng ét ử sơ thẩm gồm c :

Thẩm phán – Chủ toạ phiên to : Bà Phan Thị Thu

Các Hội thẩm nhân ân:

1.

Nguyễn Thị Ngọc Điệp

2. Ông Nguyễn Việt Bằng

Căn cứ v o Điều 199 v Điều 222 của ộ lu t tố tụng hình sự;

Vào ngày 27 tháng 7 năm 2017 tại ph ng nghị án Hội đồng ét ử sơ thẩm đ tiến h nh nghị án đối với vụ án hình sự.

Căn cứ v o các chứng cứ v t i liệu đ được thẩm tra tại phiên to trên cơ sở em ét đầy đủ to n iện các chứng cứ ý kiến của Viện kiểm sát ị cáo Hội đồng ét ử thảo lu n về nh ng vấn đề phải giải quyết trong vụ án như sau:

1. Về tội anh: Tuyên ố ị cáo V Đồng Dư V Phước Dư phạm tội “Trộm c p t i sản”.

Kết quả iểu quyết: 3 3.

2. Áp ụng khoản 1 Điều 138; Điểm g, p khoản 1 Điều 46 của ộ lu t hình sự:

Kết quả iểu quyết: 3 3.

3. Về mức hình phạt: Xử phạt ị cáo V Đồng Dư V Phước Dư 09 ch n tháng tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù t nh kể t ng y ị cáo V Đồng Dư V Phước Dư chấp h nh án.

Kết quả iểu quyết: 3 3.

4. Áp ụng Điều 41 ộ lu t hình sự v căn cứ Điều 76 ộ lu t tố tụng hình sự.

Tịch thu tiêu hủy 01 ao lô m u đen ị rách phần ây kéo;

Tịch thu phát m i sung qu nh nước 01 cây kềm kìm loại m u đen cán ọc nhựa m u đ đen; 01 cây kiềm kim loại m u tr ng; 04 chìa kh a kim loại m u tr ng; 01 điện thoại i động hiệu Malate.

Kết quả iểu quyết: 3 3.

5. Về án ph : Áp ụng Nghị Quyết quy định về án ph lệ ph To án: Án phí hình sự sơ thẩm 200.000đ (hai trăm ngàn đ ng) ị cáo phải nộp chưa nộp .

Kết quả iểu quyết: 3 3.

6. ị cáo c quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án. Người ị hại c quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ng y kể t ng y nh n ho c kể t ng y niêm yết ản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Kết quả iểu quyết: 3 3.

Các Hội thẩm nhân dân

Cỡ chữ