vanban.org

Bản án 132/2018/HSST — Hình sự

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 20/07/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Hình sự - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 173 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N
M
N
M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 132/2018/HSST
Ngày 20 - 7 - 2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CÀ MAU N

MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông : Ninh Quang Thế

Các vị Hội thẩm nhân dân:

- Bà rần h c

- Ông L ăn ua

- Thư ký phiên toà: Bà rần hu i u là thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân Thành phố Cà Mau, t nh à Mau tham gia phiên toà: Ông hạm ăn Đa là Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 123/2018/HSST ngày 27/6/2018 theo quyết định đưa vụ án ra ét ử số 437/2018/QĐXXST-HS ngày 03/7/2018 đối với bị cáo:

Họ và tên: Tr n H, tên g i khác: Không; Sinh năm 1979 tại X P L, huyện T V T, tỉnh Cà Mau; Nơi cư trú: Đường L H P, khóm 8, phường 8, Tp.M, tỉnh Cà Mau. Tạm trú và sinh sống tại: Khóm 6, phường 6, Tp.M, tỉnh Cà Mau; Nghề nghiệp: Thợ điện; Trình độ h c vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc Tịch: Việt Nam; Con ông: Trần T T và bà Phan K C; Vợ: Phạm Thị L H đ ly hôn ngày 25/6/2018 khi bị cáo đang bị tạm giam; Con: Một đứa sinh năm 2005; Tiền án: 2 lần. Lần 1: Ngày 24/12/2013, bị Tòa án nhân dân thành phố M ử phạt 01 năm tù về tội “Cướp giật tài sản”, chấp hành ong hình phạt vào ngày 01/9/2014. Lần 2: Ngày 10/3/2016, bị Tòa án nhân dân thành phố M ử phạt 01 năm 03 tháng tù về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”, chấp hành ong hình phạt ngày 23/7/2017; Tiền sự: Chưa; Nhân thân: Đ có tiền án; Bị tạm giữ ngày 17/4/2018, tạm giam ngày 26/4/2018 đến nay; Có mặt tại phiên toà.

Người bị hại: Bà Ng n T - Sinh năm 1954; Nơi cư trú: Khóm 8, phường 7, Tp.M, tỉnh Cà Mau( ng

.

NỘI NG V N:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ án được tóm t t như sau: Khoảng 12 giờ 30 phút ngày 17/4/2018, bị cáo Trần T H điều khiển e mô tô biển kiểm soát 69F1-9679 chạy đến khu nhà tr khóm 8, phường 7, thành phố M, bị cáo ghé vào nhà tr của bà Nguyễn Th Th h i em kiểu nhà để về ây cất, bà Th cho H vào xem, trong lúc em lợi dụng lúc bà Th sơ ý bị cáo lấy hai điện thoại di động một cái hiệu Samsung G138 HZ màu tr ng và một cái hiệu Nokia 105 màu cam đen b vào túi quần rồi đi ra điều khiển e chạy đi thì bị lực lượng Công an b t thu giữ các tài sản gồm:

- 01 điện thoại di động hiệu Samsung G138 HZ màu tr ng;

- 01 điện thoại di động hiệu Nokia 105 màu cam đen;

- 01 điện thoại di động Iphone 7 Plus màu đen;

- 01 e mô tô hiệu Dream màu tr ng nâu biển kiểm soát 69F1-9679;

- Tiền Việt Nam 440.000đ;

Tại bản kết luận định giá tài sản số 71/KL-HĐ ĐG ngày 23/4/2018 của Hội đồng định giá trong tố tụng hình sự thành phố M kết luận:

- Điện thoại Samsung G138 HZ màu tr ng, còn 80% trị giá bằng 600.000đ.

- Điện thoại Nokia 105 màu cam đen, còn 60% trị giá bằng 360.000đ.

Tổng cộng: 960.000đ(chín trăm sáu chục nghìn đồng).

Ngày 24/4/2018, Cơ quan Công an trả hai điện thoại Samsung G138 HZ màu tr ng và Nokia 105 màu cam đen cho chủ sở hữu, h không có yêu cầu gì thêm.

Đối với điện thoại đi động Iphone 7 Plus màu đen và tiền Việt Nam 440.000đ, qua điều tra ác định tài sản này là của chị Trần T H là chị của bị cáo cho bị cáo mượn, nên ngày 18/5/2018 Cơ quan Công an đ trả lại cho chị H xong.

Đối với e mô tô hiệu Dream màu tr ng nâu biển kiểm soát 69F1-9679 mà bị cáo sử dụng làm phương tiện đi trộm, qua ác minh đây là e không giấy tờ hợp lệ.

Tại cáo trạng số 128/KSĐT-KT ngày 25/6/2018 của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố M truy tố bị cáo về tội "Trộm c p tài sản" theo điểm b, khoản 1 điều 173 Bộ luật hình sự.

Đại diện VKS phát biểu quan điểm giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị áp dụng điểm b, khoản 1 điều 173; Điểm h,s khoản 1, khoản 2 điều 51; điểm h, khoản 1, điều 52 BLHS kiến nghị HĐXX áp dụng mức hình phạt đối với bị cáo từ 9 tháng đến 12 tháng tù.

Bị cáo nói lời sau cùng: Thừa nhận hành vi phạm tội như cáo trạng truy tố là đúng và in giảm nh hình phạt.

N N Đ N Ủ ỘI Đ NG X X :

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng ét ử nhận định như sau:

[1] Tại phiên tòa bị cáo khai nhận: Khoảng 12 giờ 30 phút ngày 17/4/2018, bị cáo đến nhà tr của bà Nguyễn Th Th khu vực khóm 8, phường 7, Tp.M, h i bà Th vào em kiểu nhà để về ây cất, bà Th cho bị cáo vào xem, lợi dụng lúc bà Th sơ ý bị cáo lấy hai điện thoại di động một cái hiệu Samsung G138 HZ màu tr ng và một cái hiệu Nokia 105 màu cam đen b vào túi quần rồi đi ra điều khiển e chạy đi thì bị lực lượng Công an b t .

[2] Các chứng cứ cơ quan Công an thu thập trong quá trình điều tra: Bản cung của bị cáo thể hiện tại các bút lục 34 đến 38; Tờ tự khai của bị cáo bút lục 56; Lời khai của bị cáo tại biên bản b t người phạm tội quả tang bút lục 32,33 hoàn toàn phù hợp với lời khai của bị cáo tại phiên toà; Tại biên bản nhận dạng BL từ 96 đến 100 bà Th đ nhận dạng chính ác bị cáo là người in vào nhà em kiểu nhà để về cất nhà. Lời khai của bà Th 39,40,42,43 ác định bị cáo là người đ lấy hai điện thoại trong nhà của bà; Tài sản mà bị cáo chiếm đoạt gồm 01 điện thoại di động hiệu Samsung G138 HZ màu tr ng và 01 điện thoại di động hiệu Nokia 105 màu cam đen.

Đối chiếu lời khai của bị cáo tại phiên tòa 1 với lời khai của các bị cáo trong quá trình điều tra và các chứng cứ khác mà cơ quan điều tra thu thập được viện d n tại [2], thấy rằng bị cáo đ có hành vi lợi dụng vào lòng tin và sự sơ hở của bà Th trong việc quản lý tài sản đ lén lút chiếm đoạt hai điện thoại mà bà Th là người quản lý hợp pháp, mặc dù hai điện thoại mà bị cáo chiếm đạt được Hội đồng thẩm định giá định tổng giá trị là 960.000đ, dưới mức định lượng số tiền chiếm đoạt tối thiểu 2.000.000đ nhưng bản thân bị cáo đ có tiền án về tội cướp giật tài sản nên hành vi của bị cáo v n cấu thành tội Trộm c p tài sản theo cấu thành định khung cơ bản có điều kiện, quy định tại điểm b, khoản 1 điều 173 đúng như VKS đ truy tố.

[3] Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho hội đ âm hại đến tài sản của người khác, gây mất an ninh trật tự khu vực khóm 8, phường 7, Tp.Cà Mau, bản thân bị cáo là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, đ có tiền án được oá án tích và chưa được oá án tích, theo hướng d n tại điều 7 Nghị quyết 01/2016 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao thì tiền án về tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có được em ét để áp dụng tình tiết tăng nặng đối với bị cáo đúng như VKS đề nghị, do đó HĐXX s có biện pháp ử lý tương ứng với hành vi mà bị cáo đ gây ra nhằm đảm bảo tính răn đe và phòng ngừa chung trong hội. Tuy nhiên HĐXX có em ét đến tình tiết bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, phạm tội nhưng chưa gây ra thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn, bị cáo có cha, m là người có công với cách mạng được nhà nước tặng thưởng huân huy chương, HĐXX s em ét các tình tiết này để giảm nh một phần hình phạt cho bị cáo trong lúc lượng hình.

[4] Về trách nhiệm dân sự: Bị cáo vào nhà do bà Th thuê, bà là người quản lý nhà hợp pháp để chiếm đoạt hai điện thoại, mặc dù hai điện thoại là của anh N nhưng tại thời điểm chiếm đoạt bà Th v n là người quản lý hai điện thoại hợp pháp, nên bà Th là bị hại trong vụ án, cơ quan Công an đ thu hồi trao trả hai điện thoại cho bị hại xong, hiện bị hại không yêu cầu gì về trách nhiệm dân sự. Các tài sản khác cơ quan Công an đ ử lý ong, riêng chiếc xe Dream màu tr ng nâu biển kiểm soát 69F1-9679 Cáo trạng của VKS và đại diện VKS giữ quyền công tố tại phiên toà đề nghị tách ra giao cơ quan Công an làm r ử lý sau.

[5 n phí hình sự sơ thẩm bị cáo phải nộp theo quy định.

Vì các lẽ trên

Q YẾ Đ N :

1/ Căn cứ vào điểm b, khoản 1 điều 173; Điểm h,s khoản 1, khoản 2 điều 51; Điểm h, khoản 1 điều 52 BLHS. Tuyên bố bị cáo Trần T H phạm tội "Trộm c p tài sản", ử phạt bị cáo 07 (Bảy) tháng tù, thời hạn kể từ ngày 17/4/2018.

2/ Theo đề nghị của đại diện VKS giữ quyền Công tố tại phiên toà: Tách chiếc xe Dream màu tr ng nâu biển kiểm soát 69F1-9679, số khung LHH 0609 199597, số số máy H 05 0199614 theo lệnh nhập kho vật chứng số 100 ngày 24/4/2018 của cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Tp.Cà Mau, tiếp tục giao cơ quan Công an Tp.Cà Mau, tỉnh Cà Mau làm r ử lý sau.

3/ Áp dụng điều 136 BLTTHS bị cáo phải nộp 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm khi án có hiệu lực.

Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Th kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ