vanban.org

Bản án 13/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn v i anh Phạm Thanh H. Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Thị Phương U, sinh ngày 03/9/2014 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ tu i thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BUÔN HỒ
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2023/HNGĐ-ST
Ngày 24-4-2023
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Khanh.

Các Hội thẩm nhân dân: ng H a Quang H ng và bà Nguyễn Thị Quỳnh Hải.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Xiêm – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Buôn H , tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Phi Hải - Kiểm sát viên.

Ngày 24/4/2023, tại Phòng xử án, Toà án nhân dân thị xã Buôn H , tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 218/2022/TLST-HNGĐ ngày 10/10/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/3/2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1994 – có mặt.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã E, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn về quan hệ con chung và tài sản là ông Nguyễn Quốc B, sinh năm 1978 – vắng mặt.

Địa chỉ: Số X, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Bị đơn: Anh Phạm Thanh H, sinh năm 1992 – vắng mặt.

Địa chỉ: T dân phố Y, phư ng Đ, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H trình bày có nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phạm Thanh H là vợ ch ng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phư ng Đ, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk ngày 26/3/2014 trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống hạnh phúc được một th i gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, thư ng xuyên cãi nhau nguyên nhân là do vợ ch ng b t đ ng quan điểm và anh H có quan hệ b t ch nh v i ngư i phụ nữ khác nên tình cảm vợ ch ng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Hiện tại, vợ ch ng chị đã sống ly thân. Nay chị nhận th y không thể tiếp tục sống chung nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn v i anh H.

Về con chung: Quá trình chung sống, vợ ch ng chị có 01 ngư i con chung là cháu Phạm Thị Phương U, sinh ngày 03/9/2014. Khi ly hôn, chị yêu cầu Tòa án giao cháu U cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ tu i thành niên.

Về c p dưỡng nuôi con chung: Chị H yêu cầu anh H có nghĩa vụ c p dưỡng nuôi cháu U mỗi tháng số tiền 3.000.000 đ ng cho đến khi cháu đủ tu i thành niên.

Về tài sản yêu cầu chia:

Trong th i kỳ hôn nhân, giữa chị v i anh Phạm Thanh H có tạo lập được một số tài sản chung, cụ thể: 01 xe máy Honda SH, BKS 47L1 - 177.xx, trị giá khoảng 60.000.000 đ ng; 01 xe Janus trị giá khoảng 20.000.000 đ ng; tiền mặt 80.000.000 đ ng; vật dụng quán ăn trị giá 50.000.000 đ ng; nợ chưa thu h i là 70.000.000 đ ng. T ng giá trị tài sản khoảng 280.000.000 đ ng.

Sau khi vợ ch ng sống ly thân ngày 01/5/2022 , giữa chị v i anh Phạm Thanh H đã thống nh t về tài sản chung, công nợ và phân chia, cụ thể: Ngày 23/5/2022, giữa chị v i anh Phạm Thanh H đã xác định được trong th i kỳ hôn nhân có tạo lập được những tài sản nêu trên. Anh H đã th a nhận nợ chung và anh đã l y số tiền mặt và xe máy Honda SH, trị giá khoảng 210.000.000 đ ng và đ ng ý giao cho chị xe máy Januss và vật dụng quán ăn trị giá khoảng 70.000.000đ. Anh Phạm Thanh H cam kết khi Tòa án giải quyết xong vụ án, anh Phạm Thanh H có nghĩa vụ trả cho chị số tiền 70.000.000 đ ng. Do vậy, yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Buôn H công nhận sự th a thuận nêu trên của vợ ch ng chị. Nếu trong trư ng hợp anh Phạm Thanh H không đống ý, yêu cầu phân chia tài sản chung và công nợ theo quy định của pháp luật

Tại đơn thay đổi nội dung khởi kiện đề ngày 30/12/2022, nguyên đơn thay đổi về yêu cầu chia tài sản: Cụ thể, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu Hà yêu cầu được chia đôi giá trị tài sản g m 01 xe máy Honda SH, BKS: 47L1 – 177.xx; 01 xe máy Janus, BKS: 47C1 – 272.yy; tiền mặt: 80.000.000 đ ng hiện toàn bộ các tài sản này đang do bị đơn anh Phạm Thanh H trực tiếp quản lý, sử dụng .

Còn các tài sản khác và công nợ chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, nguyên đơn chị H thay đ i về yêu cầu c p dưỡng nuôi con chung, yêu cầu anh H có nghĩa vụ c p dưỡng nuôi cháu U mỗi tháng số tiền 1.490.000 đ ng cho đến khi cháu đủ tu i thành niên.

Ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt và trình bày có nội dung: Đúng như các yêu cầu, ý kiến của nguyên đơn, không có b sung thêm nội dung gì.

Bị đơn anh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, không có văn bản trình bày ý kiến

Tại phiên tòa kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn H phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký, những ngư i tham gia tố tụng kể t khi thụ lý vụ án cho đến trư c th i điểm Hội đ ng xét xử nghị án.

Phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H về quan hệ hôn nhân, về con chung, c p dưỡng nuôi con chung và chia tài sản khi ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về khởi kiện và thụ lý vụ án: Ngày 29/9/2022, nguyên đơn nộp đơn khởi kiện, đơn đề nghị không hòa giải tại trung tâm hòa giải và các tài liệu ch ng c kèm theo, ngày 05/10/2022 Tòa án thông báo nộp tiền tạm ng án ph , ngày 07/10/2022 nguyên đơn đã nộp tạm ng án phí và ngày 10/10/2022 nguyên đơn nộp biên lai nộp tạm ng án ph và Tòa án thụ lý vụ án là đúng quy định tại Điều 191 và Điều 195 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật tranh ch p về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và tranh ch p này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Buôn H là đúng quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về trình tự thủ tục tố tụng: Ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn anh Phạm Thanh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần th hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện b t khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự trên là phù hợp khoản 1, khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Xét th y, quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh H là hợp pháp, đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại Ủy ban nhân dân phư ng Đ, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 26/3/2014. Sau khi kết hôn chị H và anh H sống hạnh phúc được một th i gian thì xảy ra mâu thuẫn, thư ng xuyên cãi nhau, do b t đ ng quan điểm sống, hiện nay chị H và anh H đã sống ly thân, tình cảm vợ ch ng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Điều này phù hợp v i kết quả xác minh được ch nh quyền địa phương cung c p.

Như vậy, Hội đ ng xét xử xét th y, quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phạm Thanh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đ ch hôn nhân không đạt được nên giải quyết cho chị Nguyễn Thị Thu H ly hôn anh Phạm Thanh H là phù hợp v i khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Quá trình chung sống, chị H và anh H có 01 con chung là cháu Phạm Thị Phương U, sinh ngày 03/9/2014; khi ly hôn chị H yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung cho đến khi đủ tu i thành niên. Hội đ ng xét xử th y rằng: Nguyện vọng được chăm sóc cháu U của chị H là ch nh đáng, bản thân cháu U là nữ đang trong giai đoạn phát triển tâm sinh lý nên cần có m chăm sóc, dạy dỗ; mặt khác cháu U c ng có nguyện vọng ở v i m . Do đó, Hội đ ng xét xử xét th y, giao cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu U cho đến khi đủ tu i thành niên là phù hợp Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về c p dưỡng nuôi con chung: Chị H yêu cầu anh H c p dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 1.490.000 đ ng. Hội đ ng xét xử th y rằng: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu U; kết quả xác minh tại trư ng học cho th y các khoản chi ph học tập của cháu U đều do chị H nộp, anh H không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; do đó, buộc anh H phải có nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con chung đối v i cháu U mỗi tháng số tiền 1.490.000 đ ng cho đến khi cháu U đủ tu i thành niên là phù hợp khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn.

Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn yêu cầu chia các tài sản như sau: 01 xe máy Honda SH, BKS: 47L1 – 177.xx, đăng ký xe đ ng tên Phạm Thanh H hiện do anh H đang quản lý sử dụng; 01 xe máy Janus, BKS: 47C1 – 272.yy, đăng ký xe đ ng tên Phạm Thanh H, quá trình sử dụng anh H đã bán cho ngư i khác; tiền mặt: 80.000.000 đ ng anh Phạm Thanh H đang trực tiếp quản lý, sử dụng (theo biên bản th a thuận chia tài sản chung của vợ ch ng anh H và chị H lập ngày 23/5/2022). Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành nhiều lần triệu tập hợp lệ nhưng anh H không đến Tòa án làm việc, Tòa án đã tiến hành thu thập mẫu chữ ký của anh H tiến hành giám định. Tại kết luận số 251/KL-KTHS ngày 28/02/2023 của phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đắk Lắk kết luận: Chữ ký, chữ viết mang tên Phạm Thanh H trên tài liệu cần giám định ký hiệu A1 so v i chữ ký, chữ viết mang tên Phạm Thanh H trên các tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M1, M2 do cùng một ngư i ký và viết ra.

Chị H đề nghị Tòa án giải quyết phân chia cho mỗi bên ½ giá trị các tài sản trên, chị H yêu cầu anh H thanh toán cho chị bằng tiền mặt ½ giá trị các tài sản. Hội đ ng xét xử chia giá trị các tài sản trên như sau:

- Đối v i 01 chiếc xe máy nhãn hiệu Honda SH biển số 47L1 – 177.xx trị giá 40.250.000 đ ng. Chia tỉ lệ chị H được hưởng 50% giá trị tương đương số tiền 20.125.000 đ ng; anh H được hưởng 50% giá trị tương đương số tiền 20.125.000 đ ng. Hiện tại chiếc xe này anh H đang quản lý, sử dụng nên giao tài sản này cho anh H trực tiếp sử dụng và anh H phải thanh toán cho chị H số tiền 20.125.000 đ ng là phù hợp.

- Đối v i 01 chiếc xe máy nhãn hiệu Janus biển số 47C1 – 272.yy trị giá 14.000.000 đ ng. Chia tỉ lệ chị H được hưởng 50% giá trị tương đương số tiền 7.000.000 đ ng; anh H được hưởng 50% giá trị tương đương số tiền 7.000.000 đ ng. Chiếc xe máy này theo văn bản th a thuận chia tài sản chung xác lập ngày 23/5/2022. Vì anh H đã bán chiếc xe cho ngư i khác nên anh H phải thanh toán cho chị H số tiền số tiền 7.000.000 đ ng là phù hợp.

- Đối v i số tiền 80.000.000 đ ng chia mỗi ngư i hưởng 1/2. Chị H được hưởng 40.000.000 đ ng, anh H được hưởng 40.000.000 đ ng. Do anh H đang quản lý, sử dụng số tiền nên anh H phải thanh toán cho chị H số tiền số tiền 40.000.000 đ ng.

Buộc anh H thanh toán cho chị H t ng số tiền là 67.125.000 đ ng Sáu mươi bảy triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) là phù hợp các Điều 33, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 213 Bộ luật Dân sự.

Đối v i yêu cầu của nguyên đơn chị H về việc yêu cầu chia các tài sản là: Vật dụng quán ăn trị giá 50.000.000 đ ng; Nợ chưa thu h i là 70.000.000 đ ng. Quá trình giải quyết vụ án, chị H đã rút phần yêu cầu khởi kiện này nên Hội đ ng xét xử đình chỉ không xem xét giải quyết là phù hợp v i Điều 5; khoản 4 Điều 70; khoản 2 Điều 71; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về công nợ chung: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Xét quan điểm của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn H đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận yêu cầu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn c , phù hợp v i quy định của pháp luật và nhận định của Hội đ ng xét xử nên Hội đ ng xét xử ch p nhận.

Về chi ph tố tụng:

Về chi ph xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị H làm đơn yêu cầu Tòa án xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản; đ ng th i chị H đã nộp tạm ng chi ph tố tụng v i số tiền 2.000.000 đ ng và đã chi ph hết.

Xét yêu cầu của chị H là có căn c , được ch p nhận và đây là chi ph xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản liên quan đến yêu cầu chia tài sản chung nên nguyên đơn chị H và bị đơn anh H, mỗi ngư i phải chịu tiền chi ph thẩm định, định giá tương ng v i tỷ lệ giá trị phần tài sản được hưởng, cụ thể: Chị H phải chịu 1.000.000 đ ng; anh H phải chịu 1.000.000 đ ng tiền chi ph thẩm định, định giá. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền tạm ng chi ph xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản 1.000.000 đ ng sau khi thu được của anh H là phù hợp v i các Điều 157, 158, 164 và 165 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về chi ph giám định chữ ký, chữ viết: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã trưng cầu giám định chữ ký, chữ viết của bị đơn. Kết luận giám định ch ng minh yêu cầu của nguyên đơn là có căn c nên nguyên đơn chị H không phải chịu chi ph giám định. Anh H phải chịu toàn bộ chi ph giám định v i số tiền là 5.700.000 đ ng. Hoàn trả lại cho chị H số tiền 5.700.000 đ ng sau khi thu được t anh H là phù hợp v i các Điều 161, 162 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về án ph : Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đ ng tiền án ph ly hôn sơ thẩm và 3.356.300 đ ng tiền án ph dân sự sơ thẩm về chia tài sản chung. Được kh u tr vào số tiền tạm ng án ph chị H đã nộp là 3.800.000 đ ng theo biên lai thu tạm ng án ph số 00018201 ngày 07/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Buôn H . Hoàn trả lại cho chị H số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm là 443.700 đ ng.

Bị đơn anh Phạm Thanh H phải chịu 300.000 đ ng án ph dân sự sơ thẩm về c p dưỡng nuôi con chung và 3.356.300 đ ng tiền án ph dân sự sơ thẩm về chia tài sản chung là phù hợp v i Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a, b khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 5; khoản 4 Điều 70; khoản 2 Điều 71; Điều 144; Điều 147; Điều 157; Điều 158; Điều 164; Điều 165; khoản 1, khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 213 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 33, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ vào điểm a, b khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn v i anh Phạm Thanh H.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Thị Phương U, sinh ngày 03/9/2014 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ tu i thành niên.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về c p dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Thanh H có nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con chung đối v i cháu Phạm Thị Phương U, sinh ngày 03/9/2014 mỗi tháng số tiền 1.490.000 đ ng, th i gian c p dưỡng t nh t ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu U đủ tu i thành niên.

4. Về tài sản:

4.1. Giao cho anh H được quyền sở hữu và trực tiếp sử dụng 01 chiếc xe máy nhãn hiệu Honda SH biển số 47L1 – 177.xx.

4.4. Anh Phạm Thanh H phải thanh toán cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền tương ng trị giá tài sản được chia là 67.125.000 đ ng Sáu mươi bảy triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

5. Đình chỉ giải quyết yêu cầu của nguyên đơn chị H về việc yêu cầu chia các tài sản là: Vật dụng quán ăn trị giá 50.000.000 đ ng; Nợ chưa thu h i là 70.000.000 đ ng. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu Hà có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

6. Về công nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

7. Về chi ph tố tụng:

Về chi ph xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 1.000.000 đ ng tiền chi ph xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản; bị đơn anh Phạm Thanh H phải chịu 1.000.000 đ ng tiền chi ph thẩm định, định giá. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền tạm ng chi ph xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản 1.000.000 đ ng sau khi thu được của anh H.

Về chi ph giám định chữ ký: Bị đơn anh Phạm Thanh H phải chịu 5.700.000 đ ng. Hoàn trả lại cho chị H số tiền 5.700.000 đ ng sau khi thu được t anh H.

8. Về án ph : Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đ ng tiền án ph ly hôn sơ thẩm và 3.356.300 đ ng tiền án ph dân sự sơ thẩm về chia tài sản chung. Được kh u tr vào số tiền tạm ng án ph chị H đã nộp là 3.800.000 đ ng theo biên lai thu tạm ng án ph số 00018201 ngày 07/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Buôn H . Hoàn trả lại cho chị H số tiền tạm ng án ph dân sự sơ thẩm là 443.700 đ ng.

Bị đơn anh Phạm Thanh H phải chịu 300.000 đ ng án ph dân sự sơ thẩm về c p dưỡng nuôi con chung và 3.356.300 đ ng tiền án ph dân sự sơ thẩm về chia tài sản chung.

9. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ