- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "lê thúy hiền-hoàng đông anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:129/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NH N D N QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Ph và Lệ Ph năm 2 15
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2 16/UBTVQH14 ngày 3 /12/2 16 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph lệ ph Tòa án ;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 188/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 04 năm 2 19 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm nh ng người tham gia tố tụng sau đây :
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lê Thúy Hiền, sinh năm 1979.
Anh Hoàng Đông Anh, sinh năm 1979.
C ng Đ H TT: Thôn Trung, phường Xuân Đ nh, quận B c T Liêm, Thành phố Hà Nội.
C ng cư trú tại: Số 29B ng 75 đường Xuân Đ nh, phường Xuân Đ nh, quận B c T Liêm, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 123 ngày 13/12/2005 của UBND thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, t nh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2 19:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hiền kết hôn v i anh Đông Anh năm 2 5 trên cơ s có tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, t nh Vĩnh Phúc. Sau khi cư i vợ chồng chung sống v i nhau đến khoảng năm 2 13 thì phát sinh mâu thu n nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, anh chị đã cố g ng điều ch nh song không được, vợ chồng đã sống ly thân. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn.
Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Hoàng Lê Tuệ Nhã sinh ngày 1/7/2 13 và cháu Hoàng Minh Triết sinh ngày 3 / 9/2 6. hi ly hôn anh chị th a thuận chị Hiền nuôi cả hai con, anh Đông Anh cấp dư ng nuôi con m i tháng 4 . . đồng kể t tháng 5/2 19 đến khi con đã thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung và vay nợ: Anh chị không có
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể t ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thúy Hiền và anh Hoàng Đông Anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
2.Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Hoàng Lê Tuệ Nhã sinh ngày 1/7/2 13 và cháu Hoàng Minh Triết sinh ngày 3 / 9/2 6. hi ly hôn, chị Hiền nuôi cả hai con, anh Đông Anh có trách nhiệm cấp dư ng nuôi con m i tháng 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) kể t tháng 5/2 19 đến khi các con đã thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đông Anh được quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được cản tr .
Về tài sản chung và vay nợ: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.Về án phí: Chị Hiền và anh Đông Anh tự nguyện chịu cả 3 . đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ ph ly hôn sơ thẩm và cấp dư ng nuôi con. Anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/02709 ngày 08/4/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận B c T Liêm. Anh chị đã nộp đủ.
4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm;- UBND thị tr n Hương Canh - Các đương sự;- Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |