- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "BÉ TÂM - ĐÌNH TIẾN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 24 tháng 2 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ Điều 396, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1218/2022/HNST ngày 02 tháng
12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia
tố tụng sau đây:
Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự: Bà Đỗ THGFD– sinh năm 1995; Địa
chỉ : DGDF đường 1GDFG, phường DFF, quận DFGDFân, Tp.GDFG và ông Hoàng
GDFGDF– sinh năm 1990; Địa chỉ : GDF G, phường FGD, quận GFG, Tp.GDF
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ THGFDvà ông Hoàng GDFGDFcùng thống
nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Đỗ THGFDvà ông Hoàng
GDFGDFđược ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 2 năm
2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội. Vì vậy, áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận bà Đỗ THGFDvà
ông Hoàng GDFGDFthuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Đỗ THGFDvà ông Hoàng GDFGDFcùng xác nhận có 02
người con chung tên Hoàng GFDG– sinh ngày 28/7/2016 và HoàngGG– sinh ngày
26/01/2018. Ông bà thỏa thuận các con chung do ông Hoàng GDFGDFtrực tiếp nuôi
dưỡng, bà Đỗ THGFDkhông cấp dưỡng nuôi con chung
Về tài sản chung, nợ chung: bà Đỗ THGFDvà ông Hoàng GDFGDFxác nhận
không có.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do do
bà Đỗ THGFDvà ông Hoàng GDFGDFchịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do
bà Đỗ THGFDvà ông Hoàng GDFGDFđã nộp theo biên lai số AA/2021/0036783 ngày
02/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận FGDF, thành phố GFDGDFGDF
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau: -Về quan hệ hôn nhân: bà Đỗ THGFDvà ông Hoàng GDFGDFcùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 112/2016 ngày 10/11/2016 của Ủy ban nhân dân xã DFGD, thành phố GDFG, DFGF cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực. -Về con chung: giao các con chung tên Hoàng GFDG– sinh ngày 28/7/2016 và HoàngGG– sinh ngày 26/01/2018 cho ông Hoàng GDFGDFtrực tiếp nuôi dưỡng, bà Đỗ THGFDkhông cấp dưỡng nuôi con chung. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. + Bà Đỗ THGFDcó quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. -Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà
Đỗ THGFDvà ông Hoàng GDFGDFchịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà Đỗ THGFDvà ông Hoàng GDFGDFđã nộp theo biên lai số AA/2021/0036783 ngày 02/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận GDFG, thành phố GDF. Bà Đỗ THGFDvà ông Hoàng GDFGDFđã nộp đủ lệ phí.Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hiển |