vanban.org

Bản án 126/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Phan Thị Kim Ân.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Kim Ân được ly hôn với anh Lê Hồng Phúc. Giấy chứng nhận kết hôn số 48 ng y 04.5.2005 của Ủy ban nhân dân thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang không còn gái trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Đ với ông T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Phan Thị Kim Ân.
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 126/2017/DS-ST
Ngày 24-10-2017
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản ”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Ngô Văn Mừng.

2. Bà: Nguyễn Thị Hồng Huệ.

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Ký – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa:

Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Trong ngày 24 tháng 10 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 290/2016/TLST-DS ngày 07/10/2016 về việc tranh chấp: “Hợp đồng vay t i sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:156/2017/QĐST-DS ngày 12 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ (Út L), sinh năm 1960. C m t.

Địa chỉ: ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.

2. B đơn: Trần Ngọc T, sinh năm 1978. Vắng m t.

Địa chỉ: ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Phƣơng N, sinh năm 1978.Vắng m t.

Địa chỉ: ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai, biên bản lấy lời khai v các biên bản hòa giải tại Tòa án nguyên đơn bà Lê Thị Đ trình bày: Bà có cho bà T vay số tiền 130.000.000đ v o ng y 24/7/2015 để đáo hạn nợ Ngân h ng, không thỏa thuận lãi, hẹn 04 ng y trả lại, việc vay mượn c l m biên nhận do b Thúy ký tên. Nay b Lê Thị Đ yêu c u b Tr n Ng c T trả lại số tiền vay còn nợ l 130.000.000đ v yêu c u t nh lãi tiền vay theo quy định của pháp luật t tháng 7/2015 đến nay. Ng y 10.4.2017 b Đ khởi kiện bổ sung yêu c u b Tr n Ng c T và ông Nguyễn Phương N cùng c nghĩa vụ trả lại số tiền vay còn nợ l 130.000.000đ v yêu c u t nh lãi tiền vay theo quy định của pháp luật t tháng 7/2015 đến nay.

ị đơn bà Tr n Ng c T và người liên quan ông Nguyễn Phương N đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải, nhưng đã vắng m t không rõ lý do nên không ghi nhận được ý kiến v không tiến h nh hòa giải được.

Tòa án đã triệu tập b Tr n Ng c T v ông Nguyễn Phương N để tham gia phiên tòa nhưng b T v ông N cùng vắng m t.

Tại phiên tòa hôm nay b Đ vẫn giữ nguyên ý kiến.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký v việc chấp h nh pháp luật của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết:

Hợp đồng vay t i sản giữa b Đ với b T được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận với nhau được thể hiện bằng biên nhận nợ ng y 24/7/2015. Do bà T vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên b Đ khởi kiện yêu c u trả 130.000.000đ l c căn cứ phù hợp theo Điều 471, 474 của ộ luật dân sự 2005.

Đối với ông N tuy không giao kết hợp đồng nhưng số nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân, căn cứ Điều 27 Luật hôn nhân v gia đình 2014, buộc ông N có trách nhiệm liên đới với b T trả cho b Đ số tiền trên.

Về yêu c u t nh lãi của b Đ t tháng 7/2015 đến nay l phù hợp Điều 476 của ộ luật dân sự 2005.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các t i liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

- Về Pháp luật tố tụng: Bà Lê Thị Đ khởi kiện yêu c u yêu c u b Tr n Ng c T v ông Nguyễn Phương N cùng trả số tiền vay còn nợ là 130.000.000đ v yêu c u t nh lãi tiền vay theo quy định của pháp luật t tháng 7/2015 đến nay là phù hợp quy định tại Điều 26; Điều 35 và Điều 39 của ộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền v còn trong thời hiệu khởi kiện.

ị đơn v người liên quan, cùng vắng m t m c dù đã được triệu tập hợp lệ đến l n hai, nên Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng m t bị đơn v người liên quan là phù hợp theo Điều 227 của ộ luật tố tụng dân sự năm 2015 l c căn cứ.

- Về pháp luật nội dung:

Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Đ khởi kiện yêu c u b Tr n Ng c T v ông Nguyễn Phương N cùng trả số tiền vay còn nợ l 130.000.000đ v yêu c u t nh lãi tiền vay theo quy định của pháp luật t tháng 7/2015 đến nay nhận thấy: Nguyên đơn cung cấp chứng cứ l biên nhận nợ ngày 24/7/2015 c chữ ký của Tr n Ng c T, bản sao tr ch lục kết hôn của b T và ông N. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án v các chứng cứ do b Đ cung cấp nhưng bị đơn không c ý kiến gì phản bác, căn cứ khoản 2 Điều 92 của ộ luật tố tụng dân sự 2015 c cơ sở xác định các bên đã xác lập hợp đồng vay t i sản trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận, không trái pháp luật v đạo đức xã hội, l m phát sinh quyền v nghĩa vụ theo quy định tại Điều 471; 474 của ộ luật dân sự 2005 v việc b T vay của b Đ 130.000.000đ l c thật v c cơ sở chấp nhận yêu c u của b Đ.

Đối với ông Nguyễn Phương N l chồng của b T, tuy không tham gia giao kết hợp đồng vay tiền đối với b Đ, nhưng số nợ n y phát sinh trong thời kỳ hôn nhân, căn cứ v o Điều 27 Luật hôn nhân v gia đình, buộc ông Nam c trách nhiệm liên đới với b T trả cho b Đ số nợ trên l phù hợp.

Nguyên đơn yêu c u t nh lãi l phù hợp Điều 476 của ộ luật dân sự 2005 và tiền lãi được áp dụng quyết định số 2868/QĐ-NHNH ng y 29/11/2010 của Ngân h ng Nh nước, mức lãi l 0,75%/tháng, t tháng 7/2015 đến tháng 11/2017 được t nh l 28 tháng, cụ thể: 130.000.000đ x 0,75% x 150% x 28 tháng = 40.950.000đ.

T cơ sở trên, buộc b Tr n Ng c T v ông Nguyễn Phương N cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho b Đ tiền vốn vay còn nợ l 130.000.000đ v tiền lãi l 40.950.000đ, tổng cộng vốn v lãi l 170.950.000đ.

Về án ph : Các đương sự phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: - Các Điều 26; Điều 35; Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227 v Điều 273 của ộ luật tố tụng dân sự .

- Các Điều 471; 474 v Điều 476 ộ luật dân sự 2005.

- Điều 27 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014.

- Nghị quyết án ph , lệ ph Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016.

Tuyên Xử: * Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Lê Thị Đ.

* uộc b Tr n Ng c T v ông Nguyễn Phương N cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị Đ số tiền vốn v lãi l 170.950.000đ.

Án phí dân sự sơ thẩm:

- Tr n Ng c T v ông Nguyễn Phương N phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là: 8.547.500đ.

- Ho n lại cho bà Lê Thị Đ số tiền tạm ứng án phí là 3.550.000đ theo biên lai thu tiền số 0013770 ngày 10.4.2017 và biên lai thu tiền số 0004541 ng y 07.10.2016 cùng của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Kể t ng y bên được thi h nh án c đơn yêu c u thi h nh án, nếu bên phải thi hành án không thanh toán cho bên được thi h nh án số tiền nêu trên, thì h ng tháng bên phải thi h nh án còn phải trả cho bên được thi h nh án số tiền lãi theo mức lãi suất 10% năm tương ứng với số tiền v thời gian chưa thi hành án.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án. Riêng đương sự vắng m t được quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể t ng y nhận được tống đạt hợp lệ bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự c quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu c u thi h nh án, tự nguyện thi h nh án ho c bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; Thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự./. Nơi nhận:

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu.

Nguyên Công Đức HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Hồ Trung Châu

Hồ Trung Châu

Hồ Trung Châu HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

ị đơn Lê hồng Phúc đã được tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng m t không lý do nên Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vụ án l đúng pháp luật.

Xét yêu c u được ly hôn của chị Ân đối với anh Phúc Hội đồng xét xử nhận thấy: Trong quá trình chung sống anh chị c những bất hòa, mâu thuẩn không thể h n gắn nên phải ly thân t tháng 6 năm 2010 đến nay, nguyên nhân do chị Ân l người khuyết tật luôn g p kh khăn trong sinh hoạt, anh Phúc không lo l m ăn, thường hay uống rượu về đập phá t i sản trong gia đình. Nay chị Ân yêu c u ly hôn, anh Phúc xin được h n gắn.

Xét thấy anh Phúc không đồng ý ly hôn nhưng anh th a nhận nhiều l n uống rượu về đập phá t i sản trong nh , đánh chị Ân, đã thể hiện mâu thuẩn giửa anh chị đến mức tr m tr ng, mục đ ch hôn nhân không đạt được, nay anh phúc yêu c u hàn gắn nhưng đến nay vẫn không h n gắn được, hơn nửa trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án triệu tập nhiều l n để hòa giải nhưng anh không đến hòa giải cho thấy anh không c thiện ch để h n gắn mâu thuẩn gia đình.

Như vậy, hôn nhân của chị Ân và anh Phúc nếu duy trì cũng không c hạnh phúc. Do đ , chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Ân; chị Ân được ly hôn với anh Phúc l phù hợp pháp luật cũng như ho n cảnh thực tế hiện nay của anh chị.

Về con chung. Chị Ân và anh Phúc có 01 con chung tên Lê Phan ảo Nghi, sinh năm 2005. Hiện cháu Nghi đang sống với chị Ân v chị Ân yêu c u được tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u anh Phúc cấp dưỡng nuôi con. Anh phúc đồng ý giao con chung cho chị Ân nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử c căn cứ chấp nhận yêu c u được nuôi con chung của chị Ân. Anh Phúc không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về t i sản chung. Chị Ân và anh Phúc xác định vợ chồng không c t i sản chung nên Toà án không xét đến.

Ghi nhận việc chị Ân và anh phúc xác định không c nợ chung, nhưng sau khi bàn án ly hôn c hiệu lực pháp luật nếu c nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì chị Ân và anh Phúc phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí:

Chị Ân phải chịu án ph theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng:

- Các Điều 91, 92, 93, 94 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2000;

- Các Điều 27, 33, 131, 201 v 245 ộ luật tố tụng dân sự;

-Điều 27 Pháp lệnh án ph , lệ ph Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội số: 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Phan Thị Kim Ân.

Về quan hệ hôn nhân:

- Chị Phan Thị Kim Ân được ly hôn với anh Lê Hồng Phúc. Giấy chứng nhận kết hôn số 48 ng y 04.5.2005 của Ủy ban nhân dân thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang không còn gái trị pháp lý.

Về quan hệ con chung:

- Chị Phan Thị Kim Ân được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng v giáo dục con chung tên Lê Phan ảo Nghi, sinh ngày 29.5.2005(hiện cháu Nghi đang sống cùng chị Ân).

-Anh Phúc c trách nhiệm giao con chung tên Lê Phan ảo Nghi, sinh ngày 29.5.2005 cho chị Ân chăm s c, nuôi dưỡng.

- Anh Lê Hồng Phúc không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Anh Phúc không trực tiếp nuôi con chung nhưng anh c quyền tới lui thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Phúc thực hiện quyền n y.

Vì lợi ch của con, khi c n thiết một ho c cả hai bên c quyền yêu c u To án xem xét v quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về án phí hôn nhân và gia đình:

- Chị Ân phải chịu 200.000đ (hai trăm ng n đồng) án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu tr v o số tiền tạm ứng án ph đã nộp l 200.000đ (hai trăm ng n đồng) theo biên lai thu số 002038 ngày 11.01.2011 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới; Chị Ân đã nộp đủ án ph .

Kể t ng y bên được thi h nh án c đơn yêu c u thi h nh án, nếu bên phải thi hành án không thanh toán cho bên được thi h nh án số tiền nêu trên, thì h ng tháng bên phải thi h nh án còn phải trả cho bên được thi h nh án số tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân h ng nh nước quy định tương ứng với số tiền v thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự c quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu c u thi h nh án, tự nguyện thi h nh án ho c bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án./. HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ