- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đặng Danh D và đồng phạm phạm tội - Tổ chức đánh bạc và tội đánh bạc - phạm tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc (điều 322 Luật sửa đổi, bổ sung…"
- Tòa quyết gì? Căn c Điều 348 BLTTHS: Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối v i bị cáo NGUYỄN THỊ T.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 321 Bộ luật Hình sự; Điều 322 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN N DÂN TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 122/2022/HSPT Ngày: 26/8/2022 |
N DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM
TOÀ ÁN N DÂN TỈNH H
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trương Thị Lệ T
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Bích Đ, ông B i Quang N
- Thư ký Tòa án N dân tỉnh H ghi biên bản phiên toà: Bà Hà Thị Vân N, Thư ký Tòa án.
- Đại diện VKSND tỉnh H tham gia phiên toà: ông Trần Tiến D- Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2022 tại hội trường xét xử, Tòa án N dân tỉnh H đưa ra xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 65/2022/TLPT-HS ngày 24/5/2022 do c háng cáo c a các ị cáo Đặng Danh D, Nguyễn Thị T, Nguyễn Đ c Q, Diệp Xu n N đối v i ản án HSST số 06 2022 HSST ngày 17 3 2022 c a TAND huyện Lộc Hà tỉnh Hà T nh theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2022 QĐXXPT-HS ngày 20 tháng 7 năm 2022 đối v i các bị cáo:
1. ĐẶNG DANH D - Tên gọi khác: Không; Gi i tính: nam; Sinh ngày: 10/10/1976, tại xã P, huyện L, tỉnh H; Nơi cư trú: Thôn T, xã P, huyện L, tỉnh H; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: V Nam; Tôn giáo: Không; Nghề ngH: Lao động tự do; Trình độ văn h a: L p 7/12; Con ông: Đặng C - Sinh năm 1927 và bà: Nguyễn Thị N - (Đã chết); Vợ: Lê Thị H - Sinh năm: 1980 và 04 con đ a l n nhất sinh năm 2000 đ a nhỏ nhất sinh năm 2019; Tiền án, Tiền sự: Không; Biện pháp ngăn chặn: Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 30 8 2021 đến ngày 07 12 2021 được thay T biện pháp ngăn chặn cho gia đình “ ảo l nh”. (Bị cáo có mặt tại phiên tòa).
2. NGUYỄN THỊ T - Tên gọi khác: Không; Gi i tính: nữ; Sinh ngày: 08/12/1973, tại xã H, thành phố H, tỉnh H; Nơi cư trú: Thôn Y, xã H, thành phố H, tỉnh H; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: V Nam; Tôn giáo: Không; Nghề ngH: Làm ruộng; Trình độ văn h a: L p 8/12; Con ông: Nguyễn Xuân H - (Đã chết) và bà: Nguyễn Thị P - (Đã chết); Chồng: Lê Văn L- Sinh năm 1966 và 02 con, con l n sinh năm 1994, con nhỏ sinh năm 1996; Tiền án: Ngày 16/9/2019 bị Tòa án N dân thành phố H, tỉnh H xử phạt 07 tháng cải tạo không giam giữ về tội “Đánh ạc” theo bản án số 59/HSST (bị cáo chưa chấp hành hình phạt bổ sung số tiền 10.000.000đ và 200.000đ án phí); Tiền sự: Không; Biện pháp ngăn chặn: Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. (Bị cáo có mặt tại phiên tòa).
3. NGUYỄN ĐỨC Q - Tên gọi khác: Không; Gi i tính: nam; Sinh ngày: 12/7/1978, tại xã B, huyện L, tỉnh H; Nơi cư trú: Thôn 1, xã B, huyện L, tỉnh H; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: V Nam; Tôn giáo: Không; Nghề ngH: Lao động tự do; Trình độ văn h a: L p 12/12; Con ông: Nguyễn Xuân Q - (Đã chết) và bà: Đặng Thị B - Sinh năm 1946; Vợ: Lê Thị Tuyết H - Sinh năm: 1983 (đã ly hôn) và 02 con, con l n sinh năm 2004, con nhỏ sinh năm 2011; Tiền án: Không; Tiền sự: Ngày 01/7/2019 bị Ch tịch UBND huyện L, tỉnh H ra quyết định xử phạt hành chính bằng hình th c phạt tiền v i số tiền 10.000.000đ về hành vi “Đánh ạc” theo quyết định xử phạt hành chính số 34 QĐ-XPHC (chưa nộp phạt); N thân: Ngày 19/01/2006 bị Tòa án N dân tỉnh H xử phạt 06 tháng tù về tội “Đánh ạc” theo bản án số 04 HSPT (đã được xóa án tích); Ngày 30/12/2011 bị Công an huyện L, tỉnh H xử phạt hành chính bằng hình th c phạt tiền v i số tiền 1.500.000đ về hành vi “Đánh ạc” theo quyết định xử phạt hành chính số 11/XP (đã được xóa tiền sự); Biện pháp ngăn chặn: Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/8/2021 đến ngày 26 11 2021 được thay T biện pháp ngăn chặn cho gia đình “ ảo l nh”. (Bị cáo có mặt tại phiên tòa).
4. DIỆP XUÂN N - Tên gọi khác: Không; Gi i tính: nam; Sinh ngày: 06/6/1964, tại xã B, huyện L, tỉnh H; Nơi cư trú: Thôn 3, xã B, huyện L, tỉnh H; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: V Nam; Tôn giáo: Không; Nghề ngH: Lao động tự do; Trình độ văn h a: L p 7/10; Con ông: Diệp Xuân K - (Đã chết) và bà: Phan Thị T - (Đã chết); Vợ: Hồ Thị L - Sinh năm: 1964 và 03 con, con l n nhất sinh năm 1985, con nhỏ nhất sinh năm 1991; Tiền án tiền sự: Không; N thân: Ngày 30/7/1997 bị Tòa án N dân huyện C, tỉnh H xử phạt 09 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản c a công d n” theo bản án số 10 HSST (đã được xóa án tích); Ngày 28/8/2012 bị Tòa án N dân huyện L, tỉnh H xử phạt 06 tháng t nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc” theo bản án số 15 2012 HSST (đã được xóa án tích); Biện pháp ngăn chặn: Bị cáo bị tạm giữ, từ ngày 30 8 2021 đến ngày 04 9 2021 được thay T biện pháp ngăn chặn “Cấm đi hỏi nơi cư trú”. (Bị cáo có mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, bản án Hình sự sơ thẩm và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng đầu tháng 8/2021, ĐẶNG DANH D, trú tại thôn H, xã P, huyện L, tỉnh H thực hiện hành vi tổ ch c đánh ạc dư i hình th c đánh x c đ a tại một số địa điểm trên địa bàn huyện L, tỉnh H. D là người chọn địa điểm, chuẩn bị công cụ phương tiện phục vụ đánh ạc và thu tiền “hồ” c a những người đến đánh ạc. D liên hệ v i Trương Văn DI, trú cùng thôn thuê DI làm nhiệm vụ canh gác đưa các con ạc đến x i bạc, đưa các dụng cụ đánh ạc đi và về hi đánh xong. Sau mỗi lần đánh bạc, D trả cho DI số tiền từ 200.000đồng đến 300.000đồng. Khoảng gần cuối tháng 8 2021 Đặng Danh B, trú cùng thôn đề nghị D cho B cùng tham gia tổ ch c đánh ạc và được D đồng ý. D và B thống nhất, B sẽ là người chọn địa điểm đánh ạc và thông tin cho D biết để báo v i các con bạc tham gia. Khi đánh B là người x c đ a và thu tiền “hồ” c a các con bạc. Số tiền “hồ” thu được sẽ trả công cho DI một ít còn lại B và D chia đôi. Còn việc cầm cái thì do các con bạc thay nhau người nào có nhiều tiền hơn thì cầm cái để cá cược v i các con bạc, B chỉ cầm át đ a x c cho các đối tượng đánh. Đồng thời B thỏa thuận v i D để cùng chung chi tiền đánh ài vị v i các con bạc, số tiền thắng cược được chia đôi nếu thua thì B pH bù lại đưa cho D ½ số tiền bị thua. ĐẶNG DANH D và Đặng Danh B tổ ch c đánh bạc có 2 hình th c đặt cược:
Đặt cược chẵn lẽ: B sẽ đặt 04 quân vị hình tròn (được B đục từ các quân ài tú lơ hơ) vào chiếc đ a s rồi úp bát lên trên và bắt đầu x c. Sau hi x c đ a xong thì các con bạc đặt cược theo cửa “chẵn” hoặc “lẻ” v i số tiền nhất định theo ý muốn c a mình. Sau đ B là người mở át để biết kết quả thắng thua. Khi mở bát, nếu 04 quân vị đều sấp hoặc ngửa; 02 quân vị sấp, 02 quân vị ngửa thì “chẵn”. 03 quân vị sấp, 01 quân vị ngửa hoặc 03 quân vị ngửa, 01 quân vị sấp thì “lẻ”. Nếu ai đặt “chẵn” về “chẵn” hoặc đặt “lẻ” về “lẻ” thì sẽ thắng cược bằng v i số tiền mình đặt cược (v i tỷ lệ 1:1). Việc thanh toán thắng thua đối v i hình th c đặt cược này do B tự chịu trách nhiệm.
Đặt cược bảng vị: D chuẩn bị 01 bảng vị gồm 04 ô: 4 sấp, 4 ngửa, 3 sấp, 3 ngửa. Căn c vào kết quả B x c đ a các con ạc đặt cược trực tiếp v i D. Nếu đặt 4 sấp hoặc 4 ngửa thì khi thắng sẽ được N lên 10 lần đặt cược. Nếu đặt 3 sấp hoặc 3 ngửa thì khi thắng sẽ được N lên 3 lần đặt cược. Nếu thua sẽ mất hết số tiền đặt cược. Mỗi lần đặt cược tối thiểu 50.000đồng và không gi i hạn tối đa. Việc thắng thua đối v i hình th c này thì B và D thống nhất sẽ chia đôi.
Từ chiều tối ngày 29/8/2021, D và B hẹn các con bạc tối ngày hôm đ đến núi Bằng S (còn gọi là núi Bầng hoặc Bờng) thuộc thôn B Nguyên, xã B, huyện L, tỉnh H. Địa điểm cụ thể thì B sẽ thông báo sau.
Khoảng 20 giờ cùng ngày, B một mình đi đến khu vực núi Bằng S chọn địa điểm để tổ ch c đánh ạc. Địa điểm được chọn là ãi đất phía Tây núi Bằng S, cách chân núi khoảng 100m, có nhiều cây cối và tảng đá che chắn xung quanh làm địa điểm đánh ạc. Do được B và D thông báo hoặc đi c ng v i các con bạc khác nên từ khoảng 22 giờ đến 22 giờ 30 phút cùng ngày, Nguyễn Thị N, DIỆP XUÂN N, Nguyễn Trọng T, NGUYỄN THỊ T, NGUYỄN ĐỨC Q, Hồ Viết S, Lê Văn C, Ngô Đ c Q, Nguyễn Đình V đều trú tại xã B, huyện L; NGUYỄN THỊ T trú tại xã H, thành phố H; Phan Thị T, Phan Trọng H, Võ Tá V đều trú tại xã M, huyện L; Lâm Thị N, Nguyễn Văn H, Nguyễn Viết H, Nguyễn S đều trú tại xã P, huyện L đi đến tập trung tại khu vực ngh a trang xã B, huyện L. Sau đ B hư ng dẫn những người trên đến địa điểm đánh ạc. B cũng là người gọi điện thoại cho DI để mượn chiếu nhựa và bạt phục vụ việc đánh ạc. Các dụng cụ khác D đã đưa cho DI từ trư c đ . Sau đ DI là người đưa các dụng cụ phục vụ việc đánh ạc được đựng trong bao tải đến vị trí nơi DI đ ng canh gác và B cầm theo bao tải đựng dụng cụ đánh ạc này đi lên địa điểm đánh ạc. DI được D giao nhiệm vụ canh gác ở dư i chân núi cách vị trí đánh ạc khoảng 70m. Khi đến vị trí đánh bạc, B trải chiếu ra và mở bì lấy át đ a và d ng dụng cụ đục quân vị để đục quân vị từ ài tú lơ hơ ật đèn Plas điện thoại di động c a mình để chiếu sáng cho quá trình đánh ạc. Sau khi chuẩn bị xong, D, B cùng Nguyễn Thị N, Nguyễn Trọng T, Lê Văn C, Nguyễn Văn H, DIỆP XUÂN N, Nguyễn Thị T (trú tại xã H), Phan Trọng H, NGUYỄN ĐỨC Q, Nguyễn Đình V, Võ Tá V, Nguyễn Viết H bắt đầu đánh ạc. Phan Thị T, NGUYỄN THỊ T (trú tại xã B), Hồ Viết S, Nguyễn S Ngô Đ c Q là những người ngồi xem mà hông đánh. B là người cầm bát đ a xóc cho các con bạc đánh ạc v i nhau. Còn việc cầm cái các con bạc tự thay nhau người nào có nhiều tiền thì cầm cái để đánh v i các con bạc v i m c ăn thua mỗi ván từ 50.000đồng đến 1.000.000đồng. Ngoài ra, D đặt bảng vị ra chiếu bạc để đánh ạc v i các con bạc, m c cược tối thiểu 50.000đồng và không gi i hạn tối đa. Đánh được khoảng 20 phút thì B thu tiền “hồ” c a N, T, H, C, H mỗi người 100.000đồng, được tổng 500.000 đồng tiền “hồ” thì B chia cho D 300.000 đồng, còn lại, B cất vào tất chân c a mình. Quá trình đánh ạc Lâm Thị N không trực tiếp tham gia đánh ạc nhưng N cho Nguyễn Trọng T vay 5.000.000 đồng để đánh bạc (N lấy lãi trư c 300.000đồng), ĐẶNG DANH D cho Nguyễn Thị N vay 5.000.000 đồng để đánh ạc (D lấy lãi trư c 300.000đồng). Các đối tượng đánh bạc đến khoảng 02 giờ ngày 30/8/2021, thì bị Phòng Cảnh sát hình sự Công an tỉnh H phối hợp v i Công an huyện L phát hiện, bắt quả tang, thu giữ tại chiếu bạc: số tiền 14.200.000đồng, thu giữ trên người các đối tượng 11.600.000đồng; 01 đèn pin đội đầu màu vàng; 02 bát s màu trắng; 01 đ a s hình tròn màu trắng mép ngoài bị s t mẻ; 01 đ a s màu trắng c hoa màu đỏ; 01 dùi cui gỗ; 01 miếng gỗ; 03 quân vị hình tròn; 45 lá bài tú lơ hơ, 04 lá bài tú lơ hơ bị đục th ng lỗ hình tròn, 01 tấm bạt sọc trắng xanh; 01 chiếc chiếu nhựa màu vàng; 01 bảng vị d ng để đặt cược được ép plastic;13 chiếc điện thoại di động; 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu YAMAHA JUPITER màu đen iển kiểm soát: 38N2-17xx, 01 xe máy điện nhãn hiệu DK BIKE, không có biển kiểm soát, 01 xe máy nhãn hiệu SIRIUS màu đỏ-đen, biển kiểm soát: 38L1-074xx, 01 xe máy điện, nhãn hiệu VIETTHAI, c màu đen hông c biển kiểm soát.
Hành vi c a các bị cáo đã ị Tòa án N dân huyện L xét xử tại bản án số 06/2022/HSST ngày 17/3/2022.
Tuyên bố các bị cáo Đặng Danh B; ĐẶNG DANH D và Trương Văn DI phạm tội "Tổ ch c đánh bạc”; các bị cáo Đặng Danh B; ĐẶNG DANH D; NGUYỄN THỊ T; NGUYỄN ĐỨC Q; DIỆP XUÂN N; Nguyễn Viết H; Nguyễn Đình V; Nguyễn Thị N; Nguyễn Trọng T; Nguyễn Văn H; Lê Văn C; Võ Tá V; Phan Trọng H và Lâm Thị N phạm tội "Đánh bạc".
Áp dụng điểm a khoản 1 điều 322; khoản 1 điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 điều 51; điểm a khoản 1 Điều 55 BLHS:
- Xử phạt bị cáo ĐẶNG DANH D 12 (Mười hai) tháng tù về tội Tổ ch c đánh bạc và 08 tháng tù về tội Đánh bạc. Tổng hợp hình phạt buộc bị cáo chấp hành hình phạt chung là 20 (Hai mươi) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày thi hành án, trừ cho bị cáo thời hạn tạm giữ, tạm giam từ ngày 30 8 2021 đến ngày 07/12/2021.
Áp dụng khoản 1 điều 321; điểm h khoản 1 điều 52; điểm s khoản 1, khoản 2 điều 51 BLHS:
- Xử phạt bị cáo NGUYỄN THỊ T 7 (Bảy) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày thi hành án.
Áp dụng khoản 1 điều 321; điểm s, khoản 1, khoản 2 điều 51 BLHS:
- Xử phạt bị cáo NGUYỄN ĐỨC Q 06 (Sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày thi hành án, trừ cho bị cáo thời hạn tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/8/2021 đến ngày 26/11/2021.
Áp dụng khoản 1 điều 321; điểm s, khoản 1, khoản 2 điều 51 BLHS:
- Xử phạt bị cáo DIỆP XUÂN N 06 (Sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày thi hành án, trừ cho bị cáo thời hạn tạm giữ, từ ngày 30 8 2021 đến ngày 04/9/2021.
Hình phạt bổ sung: Áp dụng khoản 3 điều 322 khoản 2 điều 35 BLHS:
- Xử phạt bị cáo ĐẶNG DANH D số tiền: 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).
Áp dụng khoản 3 điều 321; khoản 2 điều 35 BLHS:
- Xử phạt bị cáo NGUYỄN THỊ T số tiền: 10.000.000đ (Mười triệu đồng);
- Xử phạt bị cáo NGUYỄN ĐỨC Q số tiền: 10.000.000đ (Mười triệu đồng);
- Xử phạt bị cáo DIỆP XUÂN N số tiền: 10.000.000đ (Mười triệu đồng);
Ngày 22 3 2022 ị cáo Nguyễn Đ c Q và ị cáo Diệp Xu n N háng cáo xin giảm nhẹ hình phạt; ngày 24 3 2022 ị cáo Đặng Danh D háng cáo do m c hình phạt tại ản án sơ thẩm quá cao; ngày 29 3 2022 ị cáo Nguyễn Thị T háng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 19/8/2022, bị cáo NGUYỄN THỊ T c văn ản rút đơn háng cáo. Do đ Hội đồng x t xử đình chỉ xét xử phúc thẩm đối v i bị cáo Nguyễn Thị T.
Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện Viện iểm sát N dân tỉnh H trên cơ sở đánh giá tính chất hành vi phạm tội, các tình tiết m i mà các bị cáo ĐẶNG DANH D, NGUYỄN ĐỨC Q, DIỆP XUÂN N xuất trình tại cấp phúc thẩm đề nghị áp dụng điểm b khoản 1 Điều 355 BLTTHS chấp nhận nội dung kháng cáo c a các bị cáo. Đề nghị HĐXX giảm cho bị cáo ĐẶNG DANH D 03 tháng tù về tội Đánh ạc đề nghị giảm cho bị cáo Nguyễn Đ c Q 02 tháng t đề nghị cải biện pháp chấp hành hình phạt cho bị cáo Diệp Xu n N được hưởng án treo cải tạo giáo dục tại địa phương.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
[1] Về hành vi, quyết định tố tụng c a Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện L, tỉnh H Điều tra viên, Kiểm sát viên, Viện kiểm sát N dân huyện L, tỉnh H trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm Q, trình tự, th tục quy định c a Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định c a Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng. Do đ các hành vi quyết định tố tụng c a cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về nội dung kháng cáo:
Tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm các bị cáo thừa nhận các hành vi đã thực hiện. Do đ c căn c để khẳng định bản án sơ thẩm là đúng người đúng tội, không oan sai.
Hành vi c a các bị cáo ĐẶNG DANH D đã phạm vào tội “Tổ ch c đánh bạc”, tội phạm và hình phạt được quy định Điều 322 BLHS.
Hành vi c a các bị cáo ĐẶNG DANH D; NGUYỄN ĐỨC Q; DIỆP XUÂN N đã phạm vào tội “Đánh bạc” tội phạm và hình phạt được quy định Điều 321 BLHS.
Xét tính chất vụ án, HĐXX thấy đ y là vụ án đánh ạc bằng hình th c đánh “Xóc đĩa” được thua bằng tiền v i số lượng tương đối l n và tập trung đông người, vụ án xẩy ra gây dư luận không tốt trong quần chúng N dân, ảnh hưởng đến an ninh trật tự tại địa phương.
Xét tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo ĐẶNG DANH D; NGUYỄN ĐỨC Q; DIỆP XUÂN N phạm tội không thuộc tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Xét tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các bị cáo đều được hưởng tình tiết giảm nhẹ TNHS: “Thành khẩn khai báo” quy định tại điểm s khoản 1 điều 51 BLHS; bị cáo ĐẶNG DANH D có bố đẻ là ông Đặng Danh Chính tham gia kháng chiến chống Mỹ được tặng thưởng Hu n chương háng chiến hạng nhì; bị cáo NGUYỄN ĐỨC Q c bố đẻ là ông Nguyễn Xuân Q tham gia kháng chiến chống Mỹ được tặng thưởng Hu n chương háng chiến hạng ba, có mẹ là Đặng Thị B tham gia dân công hỏa tuyến được hưởng chế độ theo quyết định số 49 2015 QĐ-TTg c a Th tư ng Chính ph ; bị cáo DIỆP XUÂN N có bố là ông Diệp Xuân K tham gia kháng chiến được tặng thưởng Huy chương chiến thắng hạng nhì.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo cung cấp thêm các tình tiết m i: Các bị cáo đã nộp một phần tiền phạt theo bản án sơ thẩm, có hoàn cảnh gia đình khó khăn, có công trong phòng chống covid được chính Q địa phương xác nhận và đề nghị giảm nhẹ hình phạt đ y là những tình tiết giảm nhẹ TNHS theo quy định tại khoản 2 điều 51 BLHS cần áp dụng cho các bị cáo.
Sau hi xem x t đánh giá hành vi hậu quả động cơ mục đích phạm tội c a các ị cáo, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, N thân và tính chất tội phạm xét thấy cần chấp nhận kháng cáo c a các bị cáo để thể hiện sự hoan hồng c a pháp luật. Đối v i ị cáo DIỆP XUÂN N xét thấy số tiền bị cáo đánh ạc không l n 900.000 đồng đã nhiều tuổi s c hỏe yếu hoàn cảnh gia đình h hăn nơi cư trú rõ ràng. Do vậy không cần thiết pH cách ly bị cáo mà cho bị cáo được hưởng án treo cải tạo giáo dục tại địa phương cũng đ nghiêm. Đối v i NGUYỄN ĐỨC Q là bị cáo tham gia đánh ạc v i số tiền ít nhất 100.000 đồng, ĐẶNG DANH D có N thân tốt chưa c tiền án tiền sự do vậy cũng cần xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho các bị cáo.
Về án phí: Các bị cáo không pH chịu án phí phúc thẩm do háng cáo được chấp nhận
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c Điều 348 BLTTHS: Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối v i bị cáo NGUYỄN THỊ T.
Căn c điểm b khoản 1 Điều 355 Điều 357 BLTTHS: Chấp nhận kháng cáo c a các bị cáo Đặng Danh D, Nguyễn Đ c Q, Diệp Xu n N, sửa bản án HSST c a TAND huyện L về phần hình phạt.
Tuyên bố các bị cáo ĐẶNG DANH D phạm tội "Tổ ch c đánh bạc”; các bị cáo ĐẶNG DANH D; NGUYỄN ĐỨC Q; DIỆP XUÂN N phạm tội "Đánh bạc".
Áp dụng điểm a khoản 1 điều 322; khoản 1 điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 điều 51; điểm a khoản 1 Điều 55 BLHS:
- Xử phạt bị cáo ĐẶNG DANH D - 12 mười hai) tháng tù về tội Tổ ch c đánh bạc và 03 (ba)tháng tù về tội Đánh bạc. Tổng hợp hình phạt buộc bị cáo chấp hành hình phạt chung là 15 (mười lăm) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày thi hành án, trừ cho bị cáo thời hạn tạm giữ, tạm giam từ ngày 30 8 2021 đến ngày 07/12/2021.
Áp dụng khoản 1 điều 321; điểm s, khoản 1, khoản 2 điều 51 BLHS:
- Xử phạt bị cáo NGUYỄN ĐỨC Q 03(ba) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày thi hành án, trừ cho bị cáo thời hạn tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/8/2021 đến ngày 26/11/2021.
Áp dụng khoản 1 điều 321; điểm s, khoản 1, khoản 2 điều 51; Điều 65 BLHS:
- Xử phạt bị cáo DIỆP XUÂN N 06(sáu) tháng t nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 12( mười hai) tháng từ ngày tuyên án phúc thẩm.
Giao bị cáo DIỆP XUÂN N cho gia đình phối hợp UBND xã B, huyện L, tỉnh H quản lý giáo dục trong thời gian thử thách.
Trong thời gian thử thách người được hưởng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo pH chấp hành hình phạt tù c a bản án đã cho hưởng án treo.
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 92 và Điều 68 Luật thi hành án hình sự.
Về án phí: Các bị cáo không pH chịu án phí HSPT.
Các quyết định khác c a bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày tuyên án sơ thẩm
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
i nh n
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- TAND Cấp cao;
| - VKSND tỉnh H; - CA, VKSND huyện L ; - Sở Tư pháp tỉnh H; - Trại tạm giam Công an tỉnh H; - UBND xã Bình An; - Chi cục THA dân sự huyện L; - Các bị cáo; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Lệ T |