- Tranh chấp gì? án hình sự — "Cù Châu T và đồng phạm phạm tội trộm cắp ts - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? [1] Tuyên bố bị cáo Cù Châu T Đặng Tấn T1 và h m Duy ph m t i “Tr m cắp tài sản”
- Căn cứ chính? luật Tố tụng hình sự Quá trình điều tra và t i phiên tòa các
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TH NH H H H M NH Bản án số: 116 /2022/HSST Ngày: 15/7/2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI TH NH H H CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Rồi
2. Ông Thái Văn Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huy n
hi Thành phố Hồ h Minh
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n C Chi, Thành ph Hồ Chí Minh: Bà Nguyễn Ngọc Di u – Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 7 năm 2022, t i Tòa án nhân dân huy n
hi Thành phố Hồ h Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 160/2021/HSST, ngày 23 tháng 7 năm 2021, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 185/2021/QĐXXST-HS ngày 07/10/2021 và các Quyết định hoãn phiên tòa số: 77/2021/HSST-QĐ ngày 08/11/2021, 86/2021/HSST-QĐ ngày 30/11/2021, 05/2022/HSST-QĐ ngày 14/01/2022 24/2022/HSST-QĐ ngày 22/02/2022 84/2022/HSST-QĐ ngày 07/4/2022, 111/2022/HSST-QĐ ngày 19/5/2022 201/2022/HSST-QĐ ngày 17/6/2022 đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Cù Châu T (tên gọi khác: K); Sinh năm 1989; Giới t nh: Nam; Nơi đăng ký h khẩu thư ng tr : Số 82/11 đư ng N tổ 5 khu 8 phư ng , thành phố T tỉnh Bình Dương; Trình đ học vấn: 01/12; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân t c: Kinh; Con ông ù Văn B (chết) và bà hâu Thị X; Hoàn cảnh gia đình: Anh chị em ru t có 04 ngư i kể cả bị cáo; Bị cáo chưa có vợ.
Tiền án: 02 tiền án;
- Theo bản án số 60/2009/HSST ngày 02/4/2009 bị Tòa án nhân dân Thị xã Th Dầu M t tỉnh Bình Dương xử ph t 48 tháng tù về t i “Tr m cắp tài sản” ngày 26/4/2012 đã chấp hành xong hình ph t tù chưa được xóa án t ch.
- Theo bản án số 61/2013/HSST ngày 15/3/2013 bị Tòa án nhân dân Thị xã Th Dầu M t tỉnh Bình Dương xử ph t 08 năm tù về t i “Tr m cắp tài sản” ngày 14/5/2019 đã chấp hành xong hình ph t tù chưa được xóa án t ch.
Tiền sự: Không.
Nhân thân: Ngày 26/02/2021 bị Ủy ban nhân dân Thị trấn
hi huy n
hi Thành phố Hồ h Minh ra quyết định về vi c đưa ngư i nghi n vào ơ sở xã h i Thanh thiếu niên 2 để cắt cơn giải đ c
Bị cáo bị bắt t m giam từ ngày 16/4/2021 đến nay Bị cáo hi n có mặt t i phiên tòa.
2. Họ và tên: Đặng Tấn T (tên gọi khác: T); Sinh năm 1987; iới t nh: Nam; Nơi đăng ký h khẩu thư ng tr : Số 78/1, ấp T, xã T huy n H Thành phố Hồ h Minh; Trình đ học vấn: 06/12; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân t c: Kinh; on ông Đặng Văn (chết) và bà h m Thị Hoàng U; Hoàn cảnh gia đình: Anh chị em ru t có 02 ngư i kể cả bị cáo; Bị cáo chưa có vợ.
Tiền án: 01 tiền án; Theo bản án số 92/2011/HSST ngày 27/5/2011 bị Tòa án nhân dân Quận 12 Thành phố Hồ h Minh xử ph t 08 năm tù về t i “cướp tài sản” ngày 28/4/2018 đã chấp hành xong hình ph t tù chưa được xóa án t ch.
Tiền sự: Không.
Nhân thân: - Ngày 19/5/2020 bị ông an xã Xuân Thới Sơn huy n Hóc Môn xử ph t hành ch nh về hành vi “gây rối trật tự công c ng có mang theo vũ kh thô sơ”;
- Bị Tòa án nhân dân huy n Hóc Môn xử ph t 02 năm tù về t i “Tiêu thụ tài sản do ngư i khác ph m t i mà có” theo bản án số 95/2021/HSST ngày 02/11/2021.
Bị cáo đang bị giam trong vụ án khác. Bị cáo hi n có mặt t i phiên tòa
3. Họ và tên: h m Duy (tên gọi khác: ); Sinh năm 1993; iới t nh: Nam; Nơi đăng ký h khẩu thư ng tr : Số 51/6A ấp , xã T huy n H Thành phố Hồ h Minh; Trình đ học vấn: 05/12; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân t c: Kinh; on ông h m Văn A (chết) và bà Nguyễn Thị H; Hoàn cảnh gia đình: Anh chị em ru t có 09 ngư i kể cả bị cáo; Bị cáo chưa có vợ.
Tiền án; Tiền sự: Không.
Nhân thân: - Theo bản án số 135/2011/HSST ngày 28/6/2011 bị Tòa án nhân dân huy n
hi Thành phố Hồ h Minh xử ph t 01 năm 06 tháng tù về t i “Vi ph m quy định về điều khiển phương ti n giao thông đư ng b ” ngày 25/9/2012 đã chấp hành xong hình ph t tù được xóa án tích.
- Theo bản án số 129/2017/HSST ngày 05/9/2017 bị Tòa án nhân dân huy n Hóc Môn Thành phố Hồ h Minh xử ph t 01 năm tù về t i “Tr m cắp tài sản” ngày 24/4/2018 đã chấp hành xong hình ph t tù được xóa án t ch
- Theo bản án số 63/2021/HSST ngày 29/4/2021 bị Tòa án nhân dân huy n Hóc Môn Thành phố Hồ h Minh xử ph t 02 năm tù về t i “Tr m cắp tài sản”
Bị cáo đang bị giam trong vụ án khác. Bị cáo hi n có mặt t i phiên tòa
- Người bị hại: Ông Hoàng Văn V sinh năm: 1983; Địa chỉ: Số 257 đư ng Hà Duy P ấp 4A xã B, huy n ; (vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà hâu Thị X sinh năm: 1967; Địa chỉ: Số 81/11 Nguyễn Thị Minh Khai tổ 5 khu phố 8 phư ng , Thành phố T tỉnh Bình Dương; (vắng mặt)
2/ Bà Bùi Thị Kim N sinh năm: 1996; Địa chỉ: Số 78/1A ấp T, xã T, huy n H Thành phố Hồ h Minh; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa n i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 20 gi ngày 24/02/2021, Cù Châu T gọi đi n r Đặng Tấn T và h m Duy đi uống cà phê và đến nhà c a Nguyễn Bá T (sinh năm 1972; địa chỉ: Số 120 ấp 7 xã Đ huy n H) để sử dụng ma t y đá Sau khi sử dụng ma t y đá khoảng 23 gi cùng ngày T r , T1 đi tr m xe máy về bán thì cả 03 đồng ý T điều khiển xe máy hi u Yamaha Exciter biển số 61B2-089.25 chở hát; T1 m t mình điều khiển xe gắn máy hi u Yamaha Exciter, màu cam đen biển số 50Y1-448 88; cả 03 di chuyển về hướng xã B, huy n để tìm xe tr m Khi đến trước xã B huy n , T1 dừng xe l i nghe đi n tho i c a đối tượng Q và N (chưa rõ lai lịch) kêu T1 về huy n H để mua l i xe do 02 đối tượng này vừa mới tr m được nên T1 quay về H Trước khi về T1 nói với , T là đi tr m xe mang về cho T1 bán thì T và P đồng ý Sau đó T1 và T đổi xe cho nhau T1 điều khiển xe gắn máy 61B2-089 25 quay về H.
Đến khoảng 03 gi ngày 25/02/2021 P điều khiển xe gắn máy biển số 50Y1-448 88 chở T đến cửa hàng vật li u xây dựng T (địa chỉ: Số 257 tỉnh l 9 ấp 4A, xã B huy n ) thì phát hi n xe gắn máy hi u Lead màu đỏ biển số 36B5-571 49 đang dựng bên ngoài nên T dùng tu v t c y cửa cho vào bên trong đẩy xe ra ngoài tẩu thoát Sau khi tr m được xe T và P đem xe về t i nhà c a T3 gặp T1 và đưa cho T1 đi tiêu thụ như đã thỏa thuận L c và T đến nhà T2 thì T1 cũng vừa đến T2 mở cửa cho cả 03 vào nhà rồi T2 ngồi ở cửa quan sát 03 đối tượng tháo xe. Trong lúc T1, P, T đang tháo mặt n c a xe hi u Lead màu đỏ biển số 36B5-571 49 thì bị ông an huy n H kiểm tra bắt quả tang
Thu giữ vật chứng:
- Thu giữ c a : 01 đi n tho i di đ ng hi u tel màu đen; 01 thanh kim lo i màu b c dài khoảng 7cm; 01 thanh kim lo i màu vàng quấn băng keo đen dài 4 5cm; 01 thanh kim lo i màu b c hình L dài khoảng 17cm.
- Thu giữ c a T: 01 cây Tua v t màu đen; 01 đi n tho i phone 8 plus màu trắng; 01 xe gắn máy hi u Yamaha Exciter biển số 61B2-089.25 số khung RL U0610JY672887 số máy 3D4E-700621.
- Thu giữ c a T1: 01 xe gắn máy hi u Yamaha Exciter màu cam đen biển số 50Y1-448.88 số khung RL U 1010KY151960 số máy 3D4E918539; 01 xe gắn máy hi u Lead màu nâu đỏ biển số 36B5-571.49 số khung RLHJF4510FY144475 số máy JF45E-0860501 (đã trả l i cho ngư i bị h i)
T i bản kết luận định giá số 30/KL-HĐĐ TS ngày 02/3/2021 c a H i đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự đã kết luận: 01 xe gắn máy hi u Lead màu nâu đỏ biển số 36B5-571 49 số khung RLHJF4510FY144475 số máy JF45E-0860501 có giá trị là 30.000 000đ (ba mươi tri u đồng)
T i bản cáo tr ng số 161/CT-VKS.CC ngày 22/7/2021 c a Vi n kiểm sát nhân dân huy n
hi đã truy tố ra trước Tòa án nhân dân huy n
hi để xét xử h m Duy và Đặng Tấn T1 về t i “Tr m cắp tài sản” theo quy định t i khoản 1 Điều 173 c a B luật Hình sự và Cù Châu T về t i “Tr m cắp tài sản” theo quy định t i điểm g khoản 2 Điều 173 c a B luật Hình sự.
T i phiên tòa đ i di n Vi n kiểm sát giữ quyền công tố luận t i: L i khai nhận t i c a các cáo phù hợp với n i dung bản cáo tr ng và các chứng cứ có t i hồ sơ Các bị cáo vì mong muốn có tiền tiêu xài đã có hành vi lén l t lợi dụng sự sơ hở không ngư i trông coi c a ch sở hữu tài sản để chiếm đo t tài sản là: 01 xe gắn máy hi u Lead màu nâu đỏ biển số 36B5-571 49 số khung RLHJF4510FY144475 số máy JF45E-0860501 c a anh Hoàng Văn V. Theo kết luận định giá c a H i đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự đã kết luận chiếc xe trên có giá trị là 30 000 000đ. Do đó, đã có đ cơ sở kết luận bị cáo h m Duy và Đặng Tấn T1 đã ph m t i “Tr m cắp tài sản” theo quy định t i khoản 1 Điều 173 c a B luật Hình sự và bị cáo ù hâu T ph m t i “Tr m cắp tài sản” theo quy định t i điểm g khoản 2 Điều 173 c a B luật Hình sự. T i ơ quan ảnh sát điều tra và t i phiên tòa, các bị cáo đã thành khẩn khai báo và tỏ ra ăn năn, đề nghị H i đồng xét xử:
+ p dụng điểm s khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 173 c a B luật Hình sự; xử ph t bị cáo h m Duy từ 01 (m t) năm 06 (sáu) tháng đến 02 (hai) năm tù Đề nghị tổng hợp hình ph t với bản án số 63/2021/HS-ST ngày 29/4/2021 c a Tòa án nhân dân huy n H Thành phố Hồ h Minh để bu c chấp hành hình ph t chung
+ p dụng điểm s khoản 1 Điều 51 điểm h khoản 1 Điều 52 khoản 1 Điều 173 c a B luật Hình sự; xử ph t bị cáo Đặng Tấn T1 từ 02 (hai) năm tù đến 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù Đề nghị tổng hợp hình ph t với bản án số 95/2021/HS-ST ngày 02/11/2021 c a Tòa án nhân dân huy n H Thành phố Hồ h Minh để bu c chấp hành hình ph t chung
+ p dụng điểm s khoản 1 Điều 51 g khoản 2 Điều 173 c a B luật Hình sự c a B luật Hình sự; xử ph t bị cáo Cù Châu T từ 03 (ba) năm đến 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù.
- Về vật chứng vụ án:
+ Đối với 01 xe gắn máy hi u Lead màu nâu đỏ biển số 36B5-571 49 số khung RLHJF4510FY144475 số máy JF45E-0860501; ngư i bị h i đã nhận l i tài sản và không có yêu cầu gì
+ Đối với 01 xe gắn máy hi u Yamaha Exciter biển số 61B2-089 25 số khung RL U0610JY672887 số máy 3D4E-700621 và 01 xe gắn máy hi u Yamaha Exciter màu cam đen biển số 50Y1-448 88 số khung RLCUG1010KY151960, số máy 3D4E918539; đề nghị trả l i cho ngư i quản lý sử dụng hợp pháp.
+ Đối với 01 đi n tho i di đ ng hi u tel màu đen thu giữ c a P không liên quan hành vi ph m t i; đề nghị trả l i cho bị cáo .
+ Đối với 01 đi n tho i phone 8 plus màu trắng thu giữ c a bị cáo Tri; bị cáo Tri dùng đi n tho i liên l c với các bị cáo khác thực hi n hành vi ph m t i; đề nghị tịch thu sung công quỹ nhà nước
+ Đề nghị tịch thu tiêu h y: 01 thanh kim lo i màu b c dài khoảng 7cm; ; 01 thanh kim lo i màu vàng quấn băng keo đen dài 4 5cm; 01 thanh kim lo i màu b c hình L dài 17cm, 01 cây Tua v t màu đen.
ác bị các không tranh luận không tự bào chữa
Các bị cáo không nói l i nói sau cùng là xin h i đồng xét xử lượng hình giảm nhẹ hình ph t cho các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG XÉT XỬ
Trên cơ sở n i dung vụ án căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra xét hỏi tranh luận t i phiên tòa H i đồng xét xử nhận thấy như sau:
[1] Về hành vi quyết định tố tụng c a ơ quan điều tra ông an huy n
hi Điều tra viên Vi n kiểm sát nhân dân huy n
hi Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hi n đ ng về thẩm quyền trình tự th tục quy định c a B luật Tố tụng hình sự Quá trình điều tra và t i phiên tòa các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi quyết định c a ơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng Do đó các hành vi quyết định tố tụng c a ơ quan tiến hành tố tụng ngư i tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp
[2] T i phiên tòa các bị cáo đã khai nhận hành vi ph m t i đ ng như cáo tr ng đã truy tố L i khai nhận t i c a các bị cáo phù hợp với các chứng cứ có t i hồ sơ Các bị cáo vì mong muốn có tiền tiêu xài khoảng 03 gi ngày 25/02/2021 , T đến cửa hàng vật li u xây dựng T (địa chỉ: Số 257 tỉnh l 9 ấp 4A xã B, huy n C) đã có hành vi lén l t lợi dụng sự sơ hở không ngư i trông coi c a ch sở hữu tài sản để chiếm đo t tài sản là: 01 xe gắn máy hi u Lead màu nâu đỏ biển số 36B5-571 49 số khung RLHJF4510FY144475 số máy JF45E-0860501 c a anh Hoàng Văn V sau đó mang về cùng T1 tháo xe ra chuẩn bị mang đi tiêu thụ thì bị bắt quả tang Theo kết luận định giá c a H i đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự đã kết luận chiếc xe trên có giá trị là 30 000 000đ. Bằng hành vi trên H i đồng xét xử có đ cơ sở kết luận: Bị cáo Đặng Tấn T1 h m Duy đã ph m t i “Tr m cắp tài sản” theo quy định t i khoản 1 Điều 173 c a B luật Hình sự; bị cáo Cù Châu T đã ph m t i “Tr m cắp tài sản” theo quy định t i điểm g khoản 2 Điều 173 c a B luật Hình sự; .
[3] Các bị cáo nhận thức được vi c xâm ph m quyền sở hữu tài sản hợp pháp c a công dân sẽ bị pháp luật nghiêm cấm và trừng trị nhưng vì mục đ ch để có tiền tiêu xài và sử dụng chất ma t y mà các bị cáo bất chấp thực hi n hành vi. Hành vi c a các bị cáo là nguy hiểm cho xã h i đã xâm ph m trực tiếp quyền sở hữu tài sản hợp pháp c a công dân được pháp luật bảo v gây mất trật tự an ninh xã h i t i địa phương. Do đó H i đồng xét xử nghĩ cần áp dụng hình ph t phù hợp, cần cách ly các bị cáo ra khỏi đ i sống xã h i m t th i gian nhất định thì mới có đ tác dụng răn đe giáo dục các bị cáo trở thành ngư i tốt cho xã h i và để bảo đảm đấu tranh phòng chống t i ph m nói chung Tuy nhiên cần xem xét t nh chất và mức đ nguy hiểm trong hành vi và nhân thân c a các bị cáo để có mức hình ph t tương xứng
[4] Tình tiết tăng nặng:
Đối với bị cáo T1: Bị áp dụng tình tiết tăng nặng là tái ph m theo điểm h khoản 1 Điều 52 B luật hình sự
Đối với bị cáo T, P: Không có tình tiết tăng nặng
[5] Tình tiết giảm nhẹ: T i cơ quan điều tra và t i phiên tòa các bị cáo đã thành khẩn khai báo ăn năn hối cải Do đó H i đồng xét xử áp dụng cho các bị cáo tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51 B luật Hình sự.
[6] Về nhân thân:
- Đối với bị cáo ù hâu T: ó nhân thân xấu có 02 tiền án chưa được xóa án tích; ngoài ra vào ngày 26/02/2021 bị Ủy ban nhân dân Thị trấn
hi huy n
hi Thành phố Hồ h Minh ra quyết định về vi c đưa ngư i nghi n vào ơ sở xã h i Thanh thiếu niên 2 để cắt cơn giải đ c
- Đối với bị cáo h m Duy : ó nhân thân xấu; theo bản án số 135/2011/HSST ngày 28/6/2011 bị Tòa án nhân dân huy n
hi Thành phố Hồ h Minh xử ph t 01 năm 06 tháng tù về t i “Vi ph m quy định về điều khiển phương ti n giao thông đư ng b ” đã chấp hành xong hình ph t tù và được xóa án t ch; theo bản án số 129/2017/HSST ngày 05/9/2017 bị Tòa án nhân dân huy n Hóc Môn Thành phố Hồ h Minh xử ph t 01 năm tù về t i “Tr m cắp tài sản” đã chấp hành xong hình ph t tù và được xóa án t ch; theo bản án số 63/2021/HSST ngày 29/4/2021 bị Tòa án nhân dân huy n Hóc Môn Thành phố Hồ h Minh xử ph t 02 năm tù về t i “Tr m cắp tài sản”
- Đối với bị cáo Đặng Tấn T1: ó nhân thân xấu; ngày 19/5/2020 bị ông an xã Xuân Thới Sơn huy n Hóc Môn xử ph t hành ch nh về hành vi “gây rối trật tự công c ng có mang theo vũ kh thô sơ”; ngày 02/11/2021 theo bản án số 95/2021/HSST, bị Tòa án nhân dân huy n Hóc Môn xử ph t 02 năm tù về t i “Tiêu thụ tài sản do ngư i khác ph m t i mà có”
Xét vai trò c a từng bị cáo trong vụ án: Bị cáo ù hâu T có vai trò ch mưu là ngư i r rê 02 bị cáo còn l i thực hi n hành vi ph m t i nên cần xem xét quyết định hình ph t bị cáo T nặng hơn 02 bị cáo còn l i là phù hợp
[7] Về hình ph t bổ sung theo quy định t i khoản 5 Điều 173 B luật hình sự, xét thấy các bị cáo không có nghề nghi p và thu nhập ổn định nên không cần thiết áp dụng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo.
[8] Về xử lý vật chứng và trách nhi m dân sự.
+ Đối với 01 xe gắn máy hi u Lead màu nâu đỏ biển số 36B5-571 49 số khung RLHJF4510FY144475 số máy JF45E-0860501; ngư i bị h i đã nhận l i tài sản và không có yêu cầu gì; H i đồng xét xử ghi nhận
+ Đối với 01 xe gắn máy hi u Yamaha Exciter biển số 61B2-089 25 số khung RLCU0610JY672887 số máy 3D4E-700621; là tài sản thu c sở hữu c a bà hâu Thị X (là mẹ ru t c a ù hâu T) bị cáo T mượn bà X để sử dụng sau đó dùng làm phương ti n thực hi n hành vi ph m t i bà X hoàn toàn không biết; xét thấy cần trả l i chiếc xe trên cho bà X là phù hợp
+ Đối với 01 xe gắn máy hi u Yamaha Exciter màu cam đen biển số 50Y1-448 88 số khung RL U 1010KY151960 số máy 3D4E918539; là tài sản thu c quyền sử dụng c a bà Bùi Thị Kim N (là em ru t c a Đặng Tấn T1) bị cáo T1 mượn bà N để sử dụng sau đó dùng làm phương ti n thực hi n hành vi ph m t i bà Ngân hoàn toàn không biết; xét thấy cần trả l i chiếc xe trên cho bà N là phù hợp
+ Đối với 01 đi n tho i di đ ng hi u tel màu đen thu giữ c a không liên quan hành vi ph m t i; xét thấy cần trả l i cho bị cáo là phù hợp
+ Đối với 01 đi n tho i phone 8 plus màu trắng thu giữ c a bị cáo Tri; bị cáo T dùng đi n tho i liên l c với các bị cáo khác thực hi n hành vi ph m t i; xét thấy cần nghị tịch thu sung công quỹ nhà nước
+ Đối với: 01 thanh kim lo i màu b c dài khoảng 7cm; 01 thanh kim lo i màu vàng quấn băng keo đen dài 4 5cm; 01 thanh kim lo i màu b c hình L dài khoảng 17cm, 01 cây tua v t màu đen; xét thấy cần tịch thu tiêu h y.
[9] Đối với Nguyễn Bá T2 có hành vi “ hứa chấp vi c sử dụng trái phép chất ma t y” và “ hứa chấp tài sản do ngư i khác ph m t i mà có” thu c thẩm quyền điều tra c a công an huy n H; ơ quan ảnh sát điều tra ông an huy n H đã ra quyết định khởi tố bị can đối với T2 về hành vi “ hứa chấp tài sản do ngư i khác ph m t i mà có”; H i đồng xét xử thấy phù hợp
Đối với tên Q và N chưa rõ lai lịch ơ quan ảnh sát điều tra công an huy n H đang tiếp tục điều tra làm rõ xử lý sau; H i đồng xét xử thấy phù hợp.
[10] ăn cứ vào khoản 2 Điều 136 B luật Tố tụng hình sự; Luật ph và L ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i; bu c các bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Tuyên bố bị cáo Cù Châu T Đặng Tấn T1 và h m Duy ph m t i “Tr m cắp tài sản”
[1.1] p dụng điểm g khoản 2 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51 c a B luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017);
Xử ph t bị cáo Cù Châu T 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù Th i h n tù t nh từ ngày 16/4/2021.
[1.2] p dụng khoản 1 Điều 173 điểm s khoản 1 Điều 51 điểm h khoản 1 Điều 52 c a B luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017);
Xử ph t bị cáo Đặng Tấn T1 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù;
p dụng Điều 56 B luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017); Tổng hợp hình ph t 02 (hai) năm tù c a bản án số: 95/2021/HS-ST ngày 02/11/2021 c a Tòa án nhân dân huy n H Thành phố Hồ h Minh;
Bu c bị cáo Đặng Tấn T1 phải chấp hành hình ph t chung là 04 (bốn) năm 06 (sáu) tháng tù; th i h n tù t nh từ ngày 26/02/2021.
[1.3] p dụng khoản 1 Điều 173 điểm s khoản 1 Điều 51 c a B luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017);
Xử ph t bị cáo h m Duy 02 (hai) năm tù;
p dụng Điều 56 B luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017); Tổng hợp hình ph t 02 (hai) năm tù c a bản án số: 63/2021/HS-ST ngày 29/4/2021 c a Tòa án nhân dân huy n H Thành phố Hồ Chí Minh;
Bu c bị cáo h m Duy phải chấp hành hình ph t chung là 04 (bốn) năm tù; th i h n tù t nh từ ngày 26/02/2021.
[2] - p dụng khoản 3 Điều 106 c a B luật tố tụng hình sự;
+ Trả l i cho bà hâu Thị X 01 xe gắn máy hi u Yamaha Exciter, màu đen biển số 61B2-089 25 số khung RL U0610JY672887 số máy 3D4E700621;
+ Trả l i cho bà Bùi Thị Kim N 01 xe gắn máy hi u Yamaha Exciter màu cam đen biển số 50Y1-448 88 số khung RL U 1010KY151960 số máy G3D4E918539;
+ Trả l i h m Duy 01 đi n tho i di đ ng hi u tel màu đen đã qua sử dụng.
- p dụng điểm a khoản 2 Điều 106 c a B luật tố tụng hình sự;
+ Tịch thu sung công quỹ nhà nước 01 đi n tho i phone 8 plus màu trắng, đã qua sử dụng.
+ Tịch thu tiêu h y: 01 thanh kim lo i màu b c dài khoảng 7cm có 01 đầu tròn 01 đầu dẹp; 01 thanh kim lo i màu vàng quấn băng keo đen dài 4 5cm; 01 thanh kim lo i màu b c hình L dài khoảng 17cm; 01 cây tua v t cán màu đen dài 13cm.
ác vật chứng nêu trên được li t kê theo phiếu nhập kho vật chứng số 102/ NK ngày 10/5/2021 c a ơ quan ảnh sát điều tra ông an huy n
hi
[3] p dụng khoản 2 Điều 136 B luật Tố tụng hình sự; p dụng Luật ph và L ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i;
Bu c các bị cáo ù hâu T Đặng Tấn T1 h m Duy phải chịu 200 000đ (hai trăm nghìn đồng) tiền án ph hình sự sơ thẩm
[4] Về quyền kháng cáo: ác bị cáo được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án Ngư i bị h i ông Hoàng Văn V; ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà hâu Thị X, bà Bùi Thị Kim N vắng mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết Nơi nhận:
TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Tp Hồ h Minh;
THẨM HÁN – CHỦ T A HI N TÒA
- VKSND Tp Hồ h Minh;
- VKSND huy n hi;
- ông an huy n hi;
- Chi cục THADS huy n hi;
- Bị cáo;
- Lưu: Vp hồ sơ (20b)
H Th X n an
| Nơi nhận: - TAND Tp Hồ h Minh; - VKSND huy n hi; - ông an huy n hi; - hi cục THADS huy n hi; - Phòng PC 27; - Bị cáo; - Lưu: Vp hồ sơ (20b) | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM HÁN – CHỦ T A HI N TÒA H Th X n an |