vanban.org

Bản án 115/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về áp dụng pháp luật: Căn cứ vào:

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Về nội dung: Xử Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly"
  • Tòa quyết gì? Về áp dụng pháp luật: Căn cứ vào:
  • Căn cứ chính? Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 115/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 26-12-2024
V/v “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà PHẠM YẾN NHƯ Hội thẩm nhân dân: . Ông CAO ĐÌNH NHÂN . Bà NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG -Thư ký phiên tòa: Bà TRIỆU THẢO TRANG – Thư ký Tòa án huyện Đ

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên toà: Bà TRẦN HẢI YẾN – Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 12 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 519/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn”, Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2024/TB-TA ngày 09/12/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Vy Thị P, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số A, thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Hàn Sĩ P, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số A, thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Tại phiên tòa nguyên đơn bà Vy Thị P vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn ông Hàn Sĩ P vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo các bản khai, đơn khởi kiện và đơn xin xét xử vắng mặt nguyên đơn bà bà Vy Thị P trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng quen biết, tìm hiểu. Sau đó có kết hôn năm 1999, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn vợ chồng sống ở xã T, huyện Đ. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc đến năm 2009 thì căng thẳng do trái nghịch tính cách ông P thường bỏ tôi đi, cũng thường hối thúc tôi ly hôn. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chịu đựng thêm nữa nên tôi yêu cầu tòa án giải quyết sớm cho tôi ly hôn ông Hàn Sĩ P.

- Về con chung: Có 03 con chung Hàn Trân K, sinh ngày 24/12/1992 và Hàn Nguyên T, sinh ngày 01/01/2000; Hàn Bảo M, sinh ngày 13/01/1998. Các con đã thành niên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn ông Hàn Sĩ P vắng mặt không có lý do.

Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải nhưng do ông P vắng mặt, vì vậy Tòa án đã tiến hành phiên họp vắng mặt và thông báo kết quả phiên họp cho ông P biết.

Tại phiên tòa hôm nay, theo đơn xin xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Vy Thị P vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn ông Hàn Sĩ P; Về con chung: Các con đều đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ:

Việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán chấp hành đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; xác định đúng quan hệ tranh chấp, đúng người tham gia tố tụng, tống đạt các giấy tờ cho đương sự đúng theo quy định; vụ án được giải quyết đúng thời hạn quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tại Điều 68, 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị xử chấp nhận cho bà Vy Thị P được ly hôn ông Hàn Sĩ P.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa nguyên đơn bà Vy Thị P với bị đơn ông Hàn Sĩ P. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bà P có đơn xin xét xử vắng mặt, ông P đã được triệu tập hợp lệ nên căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đương sự.

Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà P và ông P kết hôn có đăng ký kết hôn theo luật định. Theo bà P trình bày vợ chồng chung sống không hạnh phúc đến năm 2009 thì căng thẳng do trái nghịch tính cách, ông P thường bỏ nhà đi, cũng thường hối thúc bà P ly hôn… Quá trình giải quyết ông P đã nhận đầy đủ thông báo thụ lý vụ án, giấy tờ Tòa án tống đạt nhưng không đến Toà án đểgiải quyết việc ly hôn giữa ông và bà P. Bà P cương quyết xin ly hôn.

Xét thấy hôn nhân giữa bà P và ông P tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên xử chấp nhận cho bà P được ly hôn ông P là phù hợp và đúng pháp luật theo Điều 51, 56 Luật HNGĐ.

- Về con chung: 03 con chung đều đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Bà P nhận chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về áp dụng pháp luật: Căn cứ vào:

- Điều 33, 51, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

- Điều 27, 35, 203, 220 và điều 228 Bộ Luật tố tụng Dân sự 2015;

- Điều 26 Luật thi hành án Dân sự;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

2. Về nội dung: Xử

1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Vy Thị P được ly hôn ông Hàn Sĩ P.

2. Về án phí: Bà Vy Thị P nhận chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo phiếu thu số 0000072 ngày 15.10.2024 của Chi cục THA Dân sự huyện Đ).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THA dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết bà P và ông P có quyền làm đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng để yêu cầu xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ