- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thi Thu H " Trộm cắp tài sản" - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị Thu H phạm tội “Trô ̣m cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 138 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 114/2017/HSST Ngày : 12/7/2017 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - TP. HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trí
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Minh Tuân
2/ Ông Nguyễn Văn Bình
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đỗ Trúc Quỳnh - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Tân Bình - Tp. Hồ Chí Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Chi - Kiểm sát viên
Ngày 12 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Tân Bình xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 126/2017/HSST ngày 05 tháng 6 năm 2017 đối với bị cáo:
Họ và tên: NGUYỄN THỊ THU H; giới tính: nữ; sinh năm: 1987 tại Thành phố Hồ Chí Minh; quốc tịch: Việt Nam; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 266/108 Đườ ng A, phường B,Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; chỗ ở (ta ̣m trú): Số 6 Đường số 14B, phường D, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: làm thuê; trình độ học vấn: 12/12; con ông: Nguyễn Văn V và bà: Nguyễn Thị G; chồng: Lê Anh T; con: 01 người, sinh năm 2011; tiền án, tiền sự: không; bị cáo được áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú từ giai đoạn điều tra.
(Có mặt tại phiên tòa)
Ngườ i bi ̣ hại: Chị Võ Hữu Ngọc D, sinh năm 1985
Địa chỉ : 175 đườ ng F, phường G, quận H, Thành phố Hồ Chi Minh.́
( Vắng mặt tại phiên tòa).
NHẬN THẤY:
Bị cáo Nguyễn Thị Thu H bị Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình truy tố về hành vi phạm tội như sau:
Nguyễn Thị Thu H và chị Võ Hữu Ngọc D cùng là nhân viên của cửa hàng trang trí nội thất số 133 đườ ng C, phường T, quận M. Vào lúc 11h00 ngày 08/01/2017, thấy chị D để 01 điện thoại di động hiệu Samsung Galaxy A5 (kết quả định giá tài sản của Hội đồng định giá có giá trị 7.000.000 đồng) trên bàn của quầy tiếp tân rồi đi giới thiệu sản phẩm cho khách hàng. Do sợ bị khách lấy nên H cầm điện thoại của chị D cho vào phía dưới miếng lót con chuột máy vi tính, rồi tiếp tu ̣c làm viê ̣c. Khoảng 15 phút sau, H nảy sinh ý định chiếm đoạt điện thoại của chị D nên đi đến lấy điện thoại tắt nguồn đem dấu vào kệ ti vi của cửa hàng, sau đó lấy cất giấu vào túi áo khoác của mình. Sau khi khách hàng về hết, chị D kiểm tra thì phát hiện mất điện thoại nên hỏi mọi người cùng làm viê ̣c, nhưng không ai thừ a nhâ ̣n nên đa báo lại sự việc cho quản lý cửa hàng và giám đốc công ty biết.̃ Khoảng 14h00 cùng ngày Giám đốc công ty mời H làm việc, tuy nhiên H không thừa nhận lấy điện thoại của chị D .
Ngày 09/01/2017, Giám đốc công ty yêu cầu bô ̣ phâ ̣n quản lý cửa hàng mở và trích xuất camera an ninh cửa hàng để kiểm tra thì phát hiện H là người lấy điê ̣n thoại di động của chị D nên đa cũ ̀ng vớ i chi ̣ D làm đơn trinh bà
́o vớ i Công an phường T, quận M trình báo vụ việc. Sau khi nhâ ̣n được đơn trinh bà
́o của chi ̣ D, Công an phường T tiến hành mời H làm việc. Ta ̣i Công an, H thừa nhận hành vi chiếm đoạt điện thoại của chị D, đồng thời giao nộp lại điện thoại của chị D nêu trên.
Tại Cơ quan điều tra, Nguyễn Thị Thu H đã thừ a nhận toàn bộ hành vi phạm tội .
Vật chứng của vụ án:
- 01 điện thoại di động hiệu Samsung Galaxy A5 màu hồng, đã trả lại cho người bị hại.
- 01 USB có chứa đoạn camera ghi lại hình ảnh Hương lấy trộm điện thoại của chị Diễm.
Tại bản cáo trạng số 100/CTr-VKS ngày 31 tháng 5 năm 2017, Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình đã truy tố bị cáo Nguyễn Thị Thu H về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009.
Tại phiên tòa hôm nay, sau phần luận tội, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo Nguyễn Thị Thu H về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009, đồng thời đề nghị xử phạt bị cáo mức án từ 06 tháng đến 09 tháng tù nhưng cho bi ̣ cáo hưở ng án treo.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác;
XÉT THẤY:
Tại phiên toà hôm nay, bị cáo đã thừa nhận hành vi phạm tội như cáo tra ̣ng của Viện kiểm sát đã truy tố và khai:
Lúc đầu do sợ bị khách lấy nên bi ̣ cáo cầm điện thoại của chị D cất vào phía dưới miếng lót con chuột máy vi tính, nhưng sau đó nảy sinh ý đi ̣nh chiếm đoa ̣t nên bi ̣ cáo lấy điện thoại tắt nguồn rồi đem dấu vào kệ tivi của cửa hàng, sau đó lấy cất giấu vào túi áo khoác của mình. Khi chi ̣ D và Giám đốc công ty hỏi có ai lấy không thi bi ̣̀ cáo sợ nên không dám nhâ ̣n, đến ngày 10/01/2017, khi được Công an phường T, quận M mời lên hỏi thi bi ̣̀ cáo đa thữ ̀ a nhâ ̣n đồng thờ i đem giao nộp lại điện thoại đa lấy của chị D cho Công̃ an.
Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại Cơ quan Cảnh sát điều tra và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.
Xét hành vi vi phạm pháp luật của bị cáo, căn cứ kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, căn cứ các điều luật tương ứng do Bộ luật hình sự quy định. Hội đồng xét xử xét thấy đã đủ cơ sở pháp lý để kết luận bị cáo Nguyễn Thị Thu H đã pha ̣m vào tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản”, tội phạm và hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009 như cáo tra ̣ng Viê ̣n kiểm sát đa truy tỗ
́.
Hành vi pha ̣m tô ̣i của bi ̣ cáo là nghiêm tro ̣ng, nguy hiểm cho xa hô ̣̃ i, đa xâm pha ̣̃
m tớ i quyền sở hữu tài sản của công dân được pháp luâ ̣t nhà nướ c bảo vê ̣, làm ảnh hưở ng xấu tớ i trâ ̣t tự an toàn ta ̣i đi ̣a phương.
Bi ̣ cáo nhâ ̣n thứ c được hành vi trô ̣m cắp tài sản của người khác là vi pha ̣m pháp luâ ̣t, nhưng do tham lam, muốn thỏa man nhu cầu cũ
̉a cá nhân nên đa cỗ ́ ý phạm tội. Vì vậy cần xử bị cáo mức án phù hợp mới có tác dụng giáo dục bị cáo và phòng ngừ a chung.
Tuy nhiên, xét thấy tại cơ quan điều tra và phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; pha ̣m tô ̣i nhưng chưa gây ra thiê ̣t ha ̣i; pha ̣m tô ̣i lần đầu và thuô ̣c trườ ng hợp it nghiêm tro ̣́
ng; người bị hại có đơn bãi nại cho bị cáo. Do đó, cần áp dụng tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm g,h, p khoản 1, khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009 để giảm cho bị cáo một phần hình phạt.
Xét thấy bi ̣ cáo có 3 tình tiết giảm nhe ̣ được quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 46 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 1999, sử a đổi bổ sung năm 2009, có tinh tiết giảm nhe ̣ được quy đi ̣nh ta ̣i ̀
̀ khoản 2 Điều 46 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 1999, sử a đổi bổ sung năm 2009, không có tinh tiết
̀
̀ tăng nă ̣ng ta ̣i Điều 48 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 1999, sử a đổi bổ sung năm 2009, có nơi cư trú
̀ ổn đi ̣nh rõ ràng nên xét thấy không cần thiết pha ̣t tù mà cho bi ̣ cáo hưở ng án treo cũng đủ tác du ̣ng giáo du ̣c đối vớ i bi ̣ cáo và phòng ngừ a chung.
Về trách nhiê ̣m dân sự: Ngườ i bi ̣ ha ̣i vắng mă ̣t nhưng căn cứ vào hồ sơ vu ̣ án, xét thấy ngườ i bi ̣ ha ̣i đa nhâ ̣̃
n la ̣i tài sản, hiê ̣n nay không có thắc mắc khiếu na ̣i gi nên không̀ có gi phà
̉i giải quyết.
Về vật chứng:
Đối vớ i 01 điện thoại di động hiệu Samsung Galaxy A5 màu hồng, đã trả lại cho người bị hại. Hiê ̣n nay không có ai thắc mắc khiếu na ̣i gi nên Hô ̣̀
i đồng xét xử không xét la ̣i.
Đối với 01 USB có đoạn camera ghi lại hình ảnh bi ̣ cáo lấy trộm điện thoại của chị D. Xét đây là chứ ng cứ chứ ng minh hành vi pha ̣m tô ̣i của bi ̣ cáo nên cần tiếp tu ̣c lưu giữ cùng hồ sơ vu ̣ án.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị Thu H phạm tội “Trô ̣m cắp tài sản”.
Áp dụng khoản 1 Điều 138; điểm g,h, p khoản 1, khoản 2 Điều 46; Điều 60 Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009;
Xử phạt: NGUYỄN THỊ THU H 06 (sáu) tháng tù về tội “Trô ̣m cắp tài sản” nhưng cho bi ̣ cáo hưở ng án treo.
Thờ i gian thử thách 01 (mô ̣t) năm tinh tứ
̀ ngày tuyên án.
Giao bi ̣ cao cho Ủ y ban nhân dân phương D quâ ̣n E, Thanh phố Hồ Chi Minh để
́
̀
̀
́ giám sát và giáo du ̣c trong thờ i gian thử thách.
Trườ ng hợp ngườ i được hưở ng án treo thay đổi nơi cư trú hoă ̣c nơi làm viê ̣c thi
̀ thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 69 Luâ ̣t thi hành án Hinh sự̀
.
Áp dụng khoản 1 Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự:
Giao cho Tòa án nhân dân quâ ̣n Tân Binh tiếp tục lưu giữ trong hồ sơ vụ án 01̀ USB có đoạn camera ghi lại hình ảnh H lấy trộm điện thoại của bị hại (tinh tra ̣̀
ng theo phiếu nhâ ̣p vâ ̣t chứ ng của Công an quâ ̣n Tân Binh) .̀
Áp dụng Điều 99 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phí và lê ̣ phi Tó ̀a án:
Bị cáo phải chịu 200.000 (hai trăm ngàn) đồng án phí Hình sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung năm 2015) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sư có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung năm 2015); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung năm 2015).
Hội đồng xét xử đã giải thích về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án cho đương sự theo quy định tại điều 26 Luật Thi hành án (đã sửa đổi, bổ sung năm 2015).
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị cáo có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Ngườ i bi ̣ ha ̣i vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao án hoặc ngày Tòa án tống đạt, niêm yết bản án hợp lệ.
Đã giải thích chế định án treo cho bị cáo.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận : - Bị cáo; bị hại; - Công an quận Tân Bình; - VKS QTB, VKS TPHCM ; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - TAND TP Hồ Chí Minh; - Phòng PC27, Sở Tư pháp TPHCM; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( đa kỹ ́ tên và đóng dâu) Nguyễn Văn Trí |