vanban.org

Bản án 113/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị M và ông Nguyễn Bỉnh T thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2011, quyển số 01/2010 ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Bà Bùi Thị M và ông Nguyễn Bỉnh T xác nhận có 02 con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Bùi Thị M thuận tình ly hôn với ông Nguyễn Bỉnh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2019/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 18 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 203/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2019 giữa người yêu cầu: + Bà Bùi Thị M - sinh năm 1988. Trú tại: Tổ 105, phường HM, quận L, thành phố Đà Nẵng. + Ông Nguyễn Bỉnh T - sinh năm 1993. Trú tại: Tổ 105, phường HM, quận L, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81 và 82 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam; Căn cứ vào Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân Tối cao. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn do Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu lập ngày 10 tháng 6 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn lập ngày 10 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị M và ông Nguyễn Bỉnh T thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2011, quyển số 01/2010 ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Bùi Thị M và ông Nguyễn Bỉnh T xác nhận có 02 con chung Nguyễn Thành Đ - Sinh ngày 07.7.2012 và Nguyễn Thành V - Sinh ngày 07.7.2012. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Ông Nguyễn Bỉnh T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Thành Đ - Sinh ngày 07.7.2012 và Nguyễn Thành V - Sinh ngày 07.7.2012 đến tuổi trưởng thành. Bà Bùi Thị M không cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Bùi Thị M và ông Nguyễn Bỉnh T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Bùi Thị M và ông Nguyễn Bỉnh T xác nhận không có. [[ 2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Bùi Thị M và ông Nguyễn Bỉnh T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0006236 ngày 13.6.2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Bùi Thị M và ông Nguyễn Bỉnh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ