vanban.org

Bản án 111 — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị S đ i với bị đơn bà Nguyễn Thị Kim Sa, bà Nguyễn Thị Kim C, ng Nguyễn Hoàng V về việc “tranh chấp tài s n chung và thừa kế tài s n”.

1 Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị S và bị đơn Nguyễn Thị Kim Sa, bà Nguyễn Thị Kim C, ng Nguyễn Hoàng V về việc “tranh chấp tài s n chung”, c thể như sau: Giao cho bà Nguyễn Thị S được quyền qu n lý, s d ng quyền s d ng đất có diện tích 91,7m2 thuộc th a đất s 113, tờ b n đồ s 89 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Sấm - Nguyễn Thị Kim Sang"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị S đ i với bị đơn bà Nguyễn Thị Kim Sa, bà Nguyễn Thị Kim C, ng Nguyễn Hoàng V về việc “tranh chấp tài s n chung và thừa kế tài s n”.
  • Căn cứ chính? luật T t ng dân sự; Điều 29 Luật H n nhân và gia đình; Điều 33 Luật H n nhân và gia đình
T A ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
T NH B NH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 111/2023/DS-ST
Ngày: 22-9-2023
V/v “tranh chấp tài s n chung
và tranh chấp về thừa kế tài
s n”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG T NH B NH DƯƠNG

- h nh h n i n

ơ h

:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Qu Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. à Nguyễn Thị Thu Thu;

2. à Trần Ngọc Tường Vi.

- hư ký hiên o : à Nguyễn Thị Th o - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

- Đại diện Viện Kiể Sá nhân dân huyện D u iến , ỉnh Bình Dươn tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Yến – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 9 năm 2023, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t sơ thẩm c ng khai v án th lý s 208/2023 TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2023, theo Quyết định đưa v án ra t s 78/2023 QĐXXST-DS ngày 08 tháng 9 năm 2023 về việc “tranh chấp tài s n chung và tranh chấp về thừa kế tài s n” giữa:

- Nguyên đơn: à Nguyễn Thị S, sinh năm: 1962; Địa chỉ: S 149, đường Độc Lập, khu ph 1, thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

Người đại diện hợp pháp: Ông Huỳnh Nhật Qu, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp Hiệp Phước, ã Định Hiệp, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 11 4 2023). Có mặt

- ị đơn:

1. à Nguyễn Thị Kim Sa, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ dân ph Thạch Hòa, thị trấn Thạch Mỹ, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Có đơn yêu cầu vắng mặt

2. à Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp Rạch Đá, ã Định Thành, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương. Có mặt

3. Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1988; địa chỉ: S 149, đường Độc Lập, khu ph 1, thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương. Có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 07/10/2021, quá trình tố tụng và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn bà S là ông Qu trình bày: à S và ng Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1960 (đã chết vào năm 2022 theo giấy chứng t s 91 TLKT ngày 20 6 2022) là vợ chồng. à S và ng T có với nhau 03 người con: à Nguyễn Thị Kim Sa, sinh năm 1982, bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1984 và ng Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1988. Ngoài ra à S và ng T kh ng ai có con nu i hay con riêng gì. Cha của ng T là Nguyễn Văn Chim, sinh năm 1924 (chết năm 1991, kh ng có giấy chứng t ), mẹ của ng T là ùi Thị Lên, sinh năm 1924 (đã chết, kh ng nhớ rõ năm chết, kh ng có giấy chứng t ). Trong quá trình chung s ng giữa bà S và ng T có tạọ dựng được 01 s tài s n chung như sau:

+ Quyền s d ng đất có diện tích 94m2 (theo đo đạc thực tế là 91,7m2) tại th a đất s 113, tờ b n đồ s 89 giấy chứng nhận quyền s d ng đất s V 409004 tọa lạc tại thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

+ Quyền s d ng đất có diện tích 1.825m2 (theo đo đạc thực tế là 1.812,2m2) tại th a đất s 10, tờ b n đồ s 95 giấy chứng nhận quyền s d ng đất s W 962074 tọa lạc tại thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương, trên đất có 01 căn nhà cấp 4 có diện tích là 69,4m2).

Nay ng T chết nên bà S yêu cầu Tòa án phân chia tài s n chung giữa bà S với ng T đ i với 02 th a đất nêu trên, theo đó: Đ i với quyền s d ng đất có diện tích 94m2 (theo đo đạc thực tế là 91,7m2) bà S yêu cầu phân chia cho bà S và ng T mỗi người được chia ½ giá trị tài s n là 45,85m2; Đ i với quyền s d ng đất có diện tích 1.825m2 (theo đo đạc thực tế là 1.812,2m2) và 01 căn nhà cấp 4 có diện tích là 69,4m2 thì bà S yêu cầu chia cho bà S và ng T mỗi người được chia ½ giá trị tài s n là phần diện tích đất 906,1m2 và ½ giá trị căn nh là 34,7m2.

Đ i với phần phần tài s n được chia cho ng T thì bà S yêu cầu Tòa án chia thừa kế theo quy định pháp luật thành 04 phần bằng nhau gồm Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị Kim Sa, Nguyễn Thị Kim C và Nguyễn Hoàng V do ng T chết kh ng để lại di chúc, theo đó, bà S yêu cầu được nhận bằng hiện vật và bà S đồng ý thanh toán lại giá trị bắng tiền cho bà Sa, bà C, ng V.

- Tại biên bản lấy lời khai ngày 18/8/2023, bị đơn bà Sa trình bày: Hoàn toàn th ng nhất với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

- Tại biên bản lấy lời khai ngày 11/7/2023, quá trình tố tụng và tại phiên tòa bị đơn là bà C trình bày: Th ng nhất ý kiến trình bày của nguyên đơn là bà S, kh ng bổ sung gì thêm.

- Tại biên bản lấy lời khai ngày 11/7/2023, quá trình tố tụng và tại phiên tòa bị đơn là ông V trình bày: Th ng nhất ý kiến trình bày của nguyên đơn là bà S, kh ng bổ sung gì thêm.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tham gia phiên tòa có ý kiến:

Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo pháp luật trong su t quá trình t t ng là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung v án: Nguyên đơn và bị đơn th ng nhất tài s n chung của bà S và ng T và th ng nhất chia di s n thừa kế của ng T chết kh ng để lại di chúc thành 04 kỷ phần bằng nhau cho 04 người gồm bà S, bà Sa, bà C và ng V. Vì vậy, đề ngị Hội đồng x t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:

[1] Về thẩm quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp về thừa kế tài s n theo quy định tại kho n 3, Điều 26 của ộ luật T t ng dân sự. Hiện bị đơn có hộ khẩu và phần đất tọa lạc tại thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định tại kho n 1, Điều 35; kho n 1, Điều 39 của ộ luật T t ng dân sự.

[2] ị đơn bà Nguyễn Thị Kim Sa có đơn yêu cầu gi i quyết vắng mặt nên Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bị đơn theo Điều 227, 228 của ộ luật T t ng dân sự.

[3] Về nội dung tranh chấp:

[3.1] Về tài s n chung giữa bà S và ng T: Các đương sự th ng nhất trong quá trình chung s ng bà S và ng T có tạo dựng được các tài s n chung gồm:

+ Quyền s d ng đất có diện tích 94m2 (theo đo đạc thực tế là 91,7m2) tại th a đất s 113, tờ b n đồ s 89 giấy chứng nhận quyền s d ng đất s V 409004 tọa lạc tại thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương. Có tổng giá trị: 1.146.250.000 đồng (một tỷ một trăm b n mươi sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

+ Quyền s d ng đất có diện tích 1.825m2 (theo đo đạc thực tế là 1.812,2m2) tại th a đất s 10, tờ b n đồ s 95 giấy chứng nhận quyền s d ng đất s W 962074 tọa lạc tại thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương, trên đất có 01 căn nhà cấp 4 có diện tích là 69,4m2 có tổng giá trị: 5.606.095.620 đồng (năm tỷ sáu trăm lẻ sáu triệu kh ng trăm chín mươi lăm ngàn sáu trăm hai mươi đồng).

Nhự vậy, tổng giá trị tài s n chung giữa ng T và bà S là: 6.752.345.620 đồng (sáu tỷ b y trăm năm mươi hai triệu ba trăm b n mươi lăm ngàn sáu trăm hai mươi đồng).

à S yêu cầu được chia ½ giá trị tài s n chung và ng T được chia ½ giá trị tài s n chung nêu trên, bà S yêu cầu nhận bằng hiện vật và đồng ý thanh toán lại giá trị chênh lệch cho ng T với s tiền là 3.376.172.810 đồng (ba tỷ ba trăm b y mươi sáu triệu một trăm b y mươi hai ngàn tám trăm mười đồng). Các đương sự th ng nhất yêu cầu kh i kiện của bà S nên Hội đồng t ghi nhận. Do đó, Hội đồng t giao cho bà S được quyền qu n lý, s d ng 02 th a đất s 113, tờ b n đồ s 89 và th a đất s 10, tờ b n đồ s 95 trên đất có 01 căn nhà cấp 4 diện tích 69,4m2 nêu trên và buộc bà S có nghĩa v thanh toán lại ½ giá trị tài s n cho ng T là 3.376.172.810 đồng (ba tỷ ba trăm b y mươi sáu triệu một trăm b y mươi hai ngàn tám trăm mười đồng).

[3.2] Về hàng thừa kế, di s n và phân chia di s n thừa kế của ng T:

- Về hàng thừa kế của ng T: à S và ng T có với nhau 03 người con: à Nguyễn Thị Kim Sa, bà Nguyễn Thị Kim C và ng Nguyễn Hoàng V. Ngoài ra à S và ng T kh ng ai có con riêng. Cha của ng T là Nguyễn Văn Chim, sinh năm 1924 (chết năm 1991, kh ng có giấy chứng t ), mẹ của ng T là ùi Thị Lên, sinh năm 1924 (đã chết, kh ng nhớ rõ năm chết, kh ng có giấy chứng t ). Như vậy, có đủ căn cứ ác định hàng thừa kế của ng T gồm 04 người g m: Vợ là bà Nguyễn Thị S, các con của ng là Nguyễn Thị Kim Sa, Nguyễn Thị Kim C, ng Nguyễn Hoàng V.

- Về di s n thừa kế của ng T và phân chia di s n thừa kế của ng T: Do các đương sự khai khi chết ng T kh ng để lại di chúc và th ng nhất di s n thừa kế của ng T là s tiền 3.376.172.810 đồng (ba tỷ ba trăm b y mươi sáu triệu một trăm b y mươi hai ngàn tám trăm mười đồng). Các đương sự th ng nhất chia di s n thừa kế của ng T làm 04 kỷ phần cho 04 người là hàng thừa kế cu ng T gồm: bà S, bà Sa, bà C và ng V, theo đó bà S đồng ý thanh toán lại cho mỗi người đư ng hư ng 01 kỷ phần là s tiền 844.043.202 đồng (tám trăm b n mươi b n triệu kh ng trăm b n mươi ba ngàn hai trăm lẻ hai đồng). X t thấy, các đương sự đã thỏa thuận phân chia di s n thừa kế của ng T nên Hội đồng t ghi nhận.

[3] Về chi phí thẩm định, đo đạc và định giá tài s n là 2.862.830 đồng (hai triệu tám trăm sáu mươi hai ngàn tám trăm ba mươi đồng). Do nguyên đơn đã nộp tạm ứng nên các đồng thừa kế mỗi người ph i chịu s tiền là 715.707 đồng (b y trăm mười lăm triệu b y trăm lẻ b y đồng) để tr lại cho nguyên đơn bà Sâm.

[4] Quan điểm về gi i quyết nội dung v án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: à Nguyễn Thị S là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ kho n 1 Điều 12 của Nghị quyết s 326 2016 U TVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án thì bà S thuộc trường hợp được miễn án phí. Các đương sự còn lại ph i chịu án phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 266, 273 của ộ luật T t ng dân sự;

- Căn cứ các Điều 29, 33, 35, 59 Luật H n nhân và gia đình;

- Căn cứ các Điều 612, 613, 649, 650, 651, 660 của ộ luật Dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết s 326 U TVQH ngày 30 12 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị S đ i với bị đơn bà Nguyễn Thị Kim Sa, bà Nguyễn Thị Kim C, ng Nguyễn Hoàng V về việc “tranh chấp tài s n chung và thừa kế tài s n”.

1.1 Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị S và bị đơn Nguyễn Thị Kim Sa, bà Nguyễn Thị Kim C, ng Nguyễn Hoàng V về việc “tranh chấp tài s n chung”, c thể như sau:

- Giao cho bà Nguyễn Thị S được quyền qu n lý, s d ng quyền s d ng đất có diện tích 91,7m2 thuộc th a đất s 113, tờ b n đồ s 89 giấy chứng nhận quyền s d ng đất s V 409004 tọa lạc tại thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương. Phần đất có tứ cận:

+ Phía ắc giáp đường ĐT 744 nhựa;

+ Phía Nam giáp th a đất s 1456, 1480;

+ Phía Đ ng giáp th a đất s 363, 445;

+ Phía Tây giáp th a đất s 1311.

(Có sơ đồ b n vẽ kèm theo).

- Giao cho bà Nguyễn Thị S được quyền qu n lý, s d ng phần đất có diện tích 1.812,2m2 thuộc th a đất s 10, tờ b n đồ s 95 giấy chứng nhận quyền s d ng đất s W 962074 tọa lạc tại thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương, trên đất có 01 căn nhà cấp 4 có diện tích là 69,4m2. Phần đất có tứ cận:

+ Phía ắc giáp đường ĐT 744 nhựa;

+ Phía Nam giáp th a đất s 1456, 1480;

+ Phía Đ ng giáp th a đất s 363, 445;

+ Phía Tây giáp th a đất s 1311.

(Có sơ đồ b n vẽ kèm theo).

1.2 Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị S và bị đơn Nguyễn Thị Kim Sa, bà Nguyễn Thị Kim C, ng Nguyễn Hoàng V về việc “tranh chấp về thừa kế tài s n”, c thể như sau:

- à Nguyễn Thị S có nghĩa v thanh toán giá trị kỷ phần cho các đồng thừa kế của ng Nguyễn Hoàng T là: bà Nguyễn Thị Kim Sa, bà Nguyễn Thị Kim C, ng Nguyễn Hoàng V mỗi đồng thừa kế s tiền là 844.043.202 đồng (tám trăm b n mươi b n triệu kh ng trăm b n mươi ba ngàn hai trăm lẻ hai đồng).

Kể từ ngày n án có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- à Nguyễn Thị S có nghĩa v tự liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ t c đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận quyền s d ng đất theo quy định luật đất đai.

3. Về chi phí t t ng em t, thẩm định đo đạc và định giá tài s n: uộc các đồng thừa kế là bà bà Nguyễn Thị Kim Sa, bà Nguyễn Thị Kim C, ng Nguyễn Hoàng V mỗi người ph i nộp s tiền là 715.707 đồng (b y trăm mười lăm triệu b y trăm lẻ b y đồng) để tr lại cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị S.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị S được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Buộc các bị đơn bà Nguyễn Thị Kim Sa, bà Nguyễn Thị Kim C, ng Nguyễn Hoàng V mỗi người ph i nộp s tiền 37.321.296 đồng (ba mươi b y triệu ba trăm hai mươi m t ngàn hai trăm chín mươi sáu đồng).

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. ị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết c ng khai theo quy định pháp luật.

6. Trường hợp n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. .

Cỡ chữ