vanban.org

Bản án 111/2024/DS-ST — Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam

TAND TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang Tuyên án 26/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Luật thi hành án dân sự. Xét xử vắng mặt nguyên đơn Nguyễn Quang Trung và bị đơn Đào Minh Sĩ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "nguyễn quang t - đào minh s"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
  • Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 111/2024/DS - ST
Ngày 26 – 3 – 2024.
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Trang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Ngọc Nguyên;

2. Ông Nguyễn Duy Thuỵ.

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Thảo – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên: Không

Ngày 26 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 61/2024/TLST – DS ngày 29 tháng 01 năm 2021 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1072024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 125/2024/QĐST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang Trung, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Ấp Kinh Đào, xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Trương Quốc Bình, sinh năm 1984. Địa chỉ Ấp Hoà Tây A, xã Phú Thuận, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang (Giấy uỷ quyền do văn Phòng công chứng Long Xuyên lập ngày 31/01/2024).

2. Bị đơn: Ông Đào Minh Sĩ, sinh năm 1964;

Địa chỉ: Số 78, tổ 15, khóm Tây Khánh 7, phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

(Ông Bình có đơn xin vắng mặt, ông Trung, ông Sĩ vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Quang Trung trình bày:

Do mối quan hệ quen biết, ngày 11/5/2022, ông Nguyễn Quang Trung cho ông Đào Minh Sĩ vay số tiền 50.000.000 đồng. Hai bên lập biên nhận nhận tiền cùng ngày ông Sĩ ký tên và giao bản chính biên nhận cho ông Trung giữ. Hai bên không thoả thuận lãi suất cho vay trong biên nhận nhưng ông Sĩ hứa trả lãi cho ông Trung 3%/tháng và hẹn 1 tháng sau sẽ hoàn lại vốn lãi. Ông Trung nhiều lần liên hệ đòi nợ nhưng ông Sĩ chỉ hứa hẹn, từ khi nhận tiền, ông Sĩ không đóng lãi, không trả vốn. Hiện nay còn nợ lại ông Trung số tiền vốn 50.00.000 đồng. Nay ông Nguyễn Quang Trung yêu cầu yêu cầu tòa án giải quyết buộc ông Đào Minh Sĩ có trách nhiệm trả cho ông số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) và lãi suất 10%/năm từ ngày viết biên nhận ngày 11/5/2022 đến khi thanh toán dứt nợ.

* Bị đơn ông Đào Minh Sĩ không gửi văn bản trình bày ý kiến.

* Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Quang Trung là ông Trương Quốc Bình có đơn xin vắng mặt; Bị đơn ông Đào Minh Sĩ vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Tranh chấp giữa ông Nguyễn Quang Trung và ông Đào Minh Sĩ là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Bị đơn ông Đào Minh Sĩ có hộ khẩu thường trú tại Số 78, tổ 15, khóm Tây Khánh 7, phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên thụ lý giải quyết.

Sau khi nhận được quyết định hoãn phiên tòa, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên toà ngày 25/3/2024; bị đơn ông Sĩ mặc dù đã nhận trực tiếp các văn bản tống đạt của toà án nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Trung và ông Sĩ là đúng theo qui định tại khoản 2 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Nguyên đơn ông Nguyễn Quang Trung căn cứ vào bản chính giấy mượn tiền ngày 11/5/2022 để yêu cầu ông Đào Minh Sĩ có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ là 50.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi theo mức lãi suất 10%/năm từ ngày 11/5/2022 đến khi thanh toán dứt nợ. Bị đơn ông Đào Minh Sĩ không gửi văn bản trình bày ý kiến. Hội đồng xét xử xét thấy, giao dịch vay tài sản giữa các bên đã được xác lập trên sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không bị lừa dối hay ép buộc nên là giao dịch hợp pháp và làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên. Sau khi vay, ông Sĩ không thực hiện đúng thoả thuận tại biên nhận ngày 11/5/2022 và nhiều lần khất nợ, không trả vốn lãi khi ông Trung có yêu cầu thu hồi vốn là vi phạm nghĩa vụ của bên vay. Vì vậy ông Sĩ phải có trách nhiệm thanh toán cho ông Trung số tiền 50.000.000đ là phù họp với quy định tại các điền Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về lãi suất: Trong biên nhận nợ ngày 11/5/2022 các bên thoả thuận lãi suất cho vay 3%/tháng là vượt quá quy định. Tuy nhiên tại đơn khởi kiện, tờ tự khai, ông Trung yêu cầu tính lãi suất 10%/ năm. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự 2015 và điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết 01/2019/NQ – HĐTP ngày 11/01/2019 tính lãi suất cho vay như sau: Từ ngày 11/5/2022 đến ngày 26/3/2024 là 01 năm 10 tháng 15 ngày): 50.000.000đ x 10%/ năm x (01 năm 10 tháng 15 ngày) = 9.375.000 đồng. Ông Sĩ phải trả lãi cho ông Trung số tiền tạm tính đến ngày 26/3/2024 là 59.375.000 đồng (trong đó vốn gốc là 50.000.000đ và lãi là 9.375.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí; Bị đơn phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 228 và Điều 238 của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015;

Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015;

Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Luật thi hành án dân sự.

Xét xử vắng mặt nguyên đơn Nguyễn Quang Trung và bị đơn Đào Minh Sĩ.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Quang Trung.

Ông Đào Minh Sĩ có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Quang Trung số tiền 59.375.000 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Án phí:

Ông Nguyễn Quang Trung được nhận lại 1.434.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001505 ngày 26/01/2024 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.

Ông Đào Minh Sĩ phải nộp án phí dân sư sơ thẩm số tiền 2.968.750 đồng.

3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ