vanban.org

Bản án 11/2026/KDTM-ST — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cư vào các Điều 303, Điều 357, 463, 466 Bộ luât Dân sư 2015;

Căn cư khoản 2 Điều 91 Luât Các tổ chưc tín dụng; Căn cư vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, 385 Bộ luât Tố tụng dân sư; Luât sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luât Tố tụng dân sư năm 2025. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam -Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Căn cư vào các Điều 303, Điều 357, 463, 466 Bộ luât Dân sư 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VƯC 12 - ĐÔNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2026/KDTM - ST
Ngày 28/8/2026
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VƯC 12 - ĐÔNG NAI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trân Văn Xuyên

- Hội thẩm nhân dân: Ông Trân Đưc Hoa, bà Lê Thi Thân

- Thư ký phiên tòa: Bà Chu Thi Thanh Huyền - Thư ký Toa án nhân dân khu vưc 12 - Đông Nai.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Trinh Thi Tâm, Chưc danh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 8 năm 2026, tại Trụ sở Toa án nhân dân khu vưc 12 - Đông Nai, mở phiên toa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2026/TLST- KDTM ngày 16 tháng 4 năm 2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo Quyêt đinh đưa vụ án ra xét xử số: 07/2026/QĐST- KDTM, ngày 07 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sư:

Nguyên đơn: Ngân hàng N (viêt tăt A)

Đia chỉ trụ sở: Số B L, phường G, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luât: Ông Phạm Toàn V - Chưc vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành T - C: Giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh B.

Người đươc ủy quyền lại: Ông Trương Văn Đ (văng măt)

Chưc Vụ: Pho Giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh B.

Đia chỉ: Ngân hàng N Chi nhánh B.

Bi đơn: Nguyễn Thi T1, sinh năm 1987, CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục C1 về TTXH cấp ngày 28/06/2021.

Đia chỉ: thôn B, xã B, Tp . (văng măt).

Người có quyên lơi và nghia vu liên quan:

Nguyễn Thành C, sinh năm 1987, CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục C1 về TTXH cấp ngày 10/04/2021.

Đia chỉ: thôn B, xã B, Tp . (văng măt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 09/03/2026 và các lời khai tiêp theo, nguyên đơn trình bày: Ngày 03 tháng 01 năm 2025 chi Nguyễn Thi T1 và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam huyện N, tỉnh Bình Phước (nay là Ngân hàng N Chi nhánh B) đã ký kêt Hơp đông tín dụng số: 5606LAV202500022, theo đo Ngân hàng N Chi nhánh Bù Đăng Bình P cho chi Nguyễn Thi T1 vay vốn để kinh doanh nông sản.

- Hạn mưc vay: 1,350.000.000 đông (Bằng chữ: Một tỷ ba trăm năm mươi triệu đông).

- Thời gian duy trì hạn mưc: 12 tháng, kể từ ngày ký cho đên hêt ngày 03/01/2026.

- Lãi suất tại thời điểm ký hơp đông tín dụng: 8.7%/năm.

- Lãi suất quá hạn: 150%/năm.

- Lãi châm trả: 10%/ năm.

- Hạn trả nơ gốc: 03/01/2026.

- Đinh kỳ trả lãi: 03 tháng/1 lân kể từ ngày giải ngân. Để đảm bảo nơ vay, các bên đã ký kêt Hơp đông thê chấp quyền sử dụng đất số 07018/009168/HĐTC, ngày 03/01/2025 để thê chấp tài sản sau:

1/Quyền sử dụng đất thư nhất: số DĐ 090289, số vào sổ cấp giấy chưng nhân QSDĐ số CS 04790, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 27/04/2022 cho ông Nguyễn Thành C. Thửa đất số 10, tờ bản đô số 37, diện tích 234 m2, đia chỉ thửa đất: Thôn C, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước (cũ).

2/Quyền sử dụng đất thư hai: số DN 176741, số vào sổ cấp giấy chưng nhân QSDĐ số CN 04842, do Chi nhánh Văn phong ĐKĐĐ huyện Bù Đăng cấp ngày 06/06/2024 cho ông Nguyễn Thành C. Thửa đất số 151, tờ bản đô số 12, diện tích 305.5m2, đia chỉ thửa đất: Thôn E, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước (cũ).

3/Quyền sử dụng đất thư ba: số DG 146719, số vào sổ cấp giấy chưng nhân QSDĐ số CS 05046, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 04/07/2022 cho ông Nguyễn Thành C. Thửa đất số 389, tờ bản đô số 15, diện tích 3193.3m2, đia chỉ thửa đất: Thôn C, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước (cũ).

Việc thê chấp quyền sử dụng đất và tài sản găn liền với đất đại diện bởi bà Nguyễn Thi T1, tại VPCC Trân Thi L số 0046 ngày 03/01/2025 (Theo hơp đông ủy quyền số 0026 ngày 02/01/2025 ký tại VPCC Nguyễn Thi L1; Hơp đông Ủy quyền số 0027 ngày 02/01/2025 ký tại VPCC Nguyễn Thi L1; Hơp đông Ủy quyền số 0028 ngày 02/01/2025 ký tại VPCC Nguyễn Thi L1). Bà Nguyễn Thi T1 đã cam kêt nêu không thưc hiện đúng những điều khoản đã nêu trong hơp đông tín dụng thì sẽ bi xử lý theo pháp luât quy đinh.

Trong quá trình thưc hiện hơp đông, A Chi nhánh B đã giải ngân đúng như trong hơp đông đã ký giữa hai bên. Tuy nhiên, chi Nguyễn Thi Thanh K thưc hiện nghĩa vụ trả đây đủ nơ lãi cho A, Hơp đông tín dụng 5606LAV202500022 ngày 03/01/2025 quá hạn lãi từ ngày 03/07/2025.

Tổng số tiền lãi tạm tính đên ngày 03/03/2026 của chi Nguyễn Thi T1 tại A Chi nhánh B là: 89.559.626đông (T2 mươi chín triệu năm trăm năm mươi chín ngàn sáu trăm hai mươi sáu đông), trong đo:

+ Nơ lãi trong hạn: 78.514.522 đông; nơ lãi quá hạn: 9.331.644 đông; Lãi phạt quá hạn: 1.713.460 đông. Tổng số tiền gốc và lãi phải trả tạm tính đên ngày 03/03/2026 là: 1.439.559.626 đông, trong đo: Nơ gốc: 1.350.000.000 đông; Nơ lãi tạm tính đên ngày 03/03/2026 là: 89.559.626 đông. Vì vây Ngân hàng N yêu câu Toa án giải quyêt:

- Buộc chi Nguyễn Thi T1 phải trả cho Ngân hàng N số tiền gốc và tiền lãi tạm tính đên ngày 03/03/2026 là: 1.439.559.626 đông và tiêp tục trả lãi phát sinh từ ngày 04/03/2026 cho đên ngày thưc tê bà Nguyễn Thi Thanh T3 hêt nơ cho Ngân hàng N theo hơp đông tín dụng 5606LAV202500022 ngày 03/01/2025.

- Trường hơp chi Nguyễn Thi Thanh K thưc hiện hoăc thưc hiện không đúng nghĩa vụ trả nơ nêu trên, Ngân hàng N co quyền yêu câu cơ quan thi hành án dân sư xử lý tài sản đã thê chấp theo quy đinh của pháp luât.

- Trường hơp sau khi phát mãi tài sản, số tiền phát mãi tài sản thu đươc không đủ để trả nơ cho Ngân hàng N thì chi Nguyễn Thi T1 phải tiêp tục trả cho Ngân hàng N số tiền nơ con lại theo Hơp đông tín dụng số 5606LAV202500022 ngày 03/01/2025.

Quá trình Toa án giải quyêt vụ án, bi đơn đã trả đươc 1 phân nơ, tính đên ngày 28/08/2026 thì bi đơn con nơ nguyên đơn số tiền gốc 790.000.000đ, tiền lãi 161.000.000đ. Tổng cộng 951.000.000đ (Chín trăm năm mươi mốt triệu đông). Vì vây hiện nay nguyên đơn yêu câu bi đơn trả số tiền này.

Ngoài ra sau khi trả nơ đươc một phân cho ngân hàng thì ngân hàng đã trả lại tài sản thê chấp cho chi T1 là thửa đất số 389, tờ bản đô số 15, diện tích 3193.3m2. Vì vây nguyên đơn rút một phân yêu câu khởi kiện đối với số tiền mà bi đơn đã trả và tài sản thê chấp mà nguyên đơn đã trả bi đơn.

Bi đơn chi Nguyễn Thi Thanh X văng măt nhưng qua lời khai trình bày: Chi co vay ngân hàng để co vốn kinh doanh và đang nơ tiền, ngân hàng khởi kiện nội dung là đúng, tài sản thê chấp là đúng, hiện nay chi không co khả năng trả nơ, đề nghi giải quyêt theo quy đinh pháp luât.

Người co quyền lơi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Thành C văng măt, không co ý kiên gì.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vưc 12 - Đông Nai tham gia phiên toa phát biểu quan điểm khẳng đinh: Việc Toa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Tại phiên toa Thẩm phán và Hội đông xét xử thưc hiện đủ trình tư, thủ tục tố tụng, xác đinh đúng quan hệ pháp luât tranh chấp, tư cách tố tụng của các đương sư theo quy đinh của pháp luât tố tụng dân sư.

Về hướng giải quyêt nội dung vụ án: Đề nghi chấp nhân yêu câu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cưu các tài liệu co trong hô sơ vụ án đươc thẩm tra tại phiên toa và căn cư vào kêt quả tranh luân tại phiên toa, xét thấy:

. Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy đinh.

. Về quan hệ pháp luât tranh chấp và thẩm quyền giải quyêt của Toà án: Nguyên đơn và bi đơn “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Bi đơn cư trú tại xã B, Tp ., căn cư vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luât tố tụng dân sư, Luât sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luât Tố tụng dân sư xác đinh vụ án thuộc thẩm quyền giải quyêt của Toà án nhân dân khu vưc 12 - Đông Nai.

. Xét nội dung khởi kiện của nguyên đơn xét thấy: Ngày 03/01/2025 chi Nguyễn Thi T1 và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam huyện N (nay là Ngân hàng N chi nhánh B) co ký kêt Hơp đông tín dụng số 5606LAV202500022, theo đo, Ngân hàng N chi nhánh Bù Đăng Bình P cho chi Nguyễn Thi T1 vay vốn để kinh doanh nông sản.

Số tiền vay: 1.350.000.000 đông; thời hạn vay: 12 tháng, lãi suất tại thời điểm ký hơp đông tín dụng: 8.7%/năm. Lãi suất quá hạn: 150%/năm. Lãi châm trả: 10%/ năm. Hạn trả nơ gốc: 03/01/2026. Đinh kỳ trả lãi: 03 tháng/1 lân kể từ ngày giải ngân.

Quá trình thưc hiện hơp đông, chi Nguyễn Thi Thanh K thưc hiện nghĩa vụ trả đây đủ nơ lãi cho A.

Tính đên ngày 28/08/2026 thì bi đơn chi Nguyễn Thi T1 đang con nơ nguyên đơn số tiền gốc 790.000.000đ, tiền lãi 161.000.000đ. Tổng cộng 951.000.000đ ( Chín trăm năm mươi mốt triệu đông). Ngoài ra sau khi trả nơ đươc một phân cho ngân hàng thì ngân hàng đã trả lại tài sản thê chấp là thửa đất số 389, tờ bản đô số 15, diện tích 3193.3m2.

Vì vây nguyên đơn rút một phân yêu câu khởi kiện đối với số tiền mà bi đơn đã trả và tài sản thê chấp mà nguyên đơn đã trả lại bi đơn.

Bi đơn chi Nguyễn Thi T1 thừa nhân là đúng, nay chi cho rằng mình không co khả năng trả nơ.

Như vây nguyên đơn khởi kiện là co căn cư, quyền và lơi ích hơp pháp của nguyên đơn bi xâm phạm, cân chấp nhân toàn bộ nội dung yêu câu khởi kiện của nguyên đơn, cân buộc bi đơn chi Nguyễn Thi Thanh T3 cho nguyên đơn số tiền con nơ tính đên ngày 28/08/2026, nơ gốc là 790.000.000đ, tiền lãi 161.000.000đ. Tổng cộng 951.000.000đ.

Ngoài ra chi Nguyễn Thi T1 tiêp tục phải trả lãi phát sinh và mưc lãi từ ngày 03/03/2026 theo Hơp đông tín dụng số: 5606LAV202500022 ngày 03/01/2025 cho đên khi trả nơ xong.

Trường hơp chi Nguyễn Thi Thanh K thưc hiện hoăc thưc hiện không đúng nghĩa vụ trả nơ nêu trên, nguyên đơn co quyền yêu câu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản đã thê chấp theo hơp đông thê chấp quyền sử dụng đất số: 07018/009168/HĐTC, ngày 03/01/2025 theo quy đinh của pháp luât đối với tài sản con đang thê chấp.

Trường hơp sau khi phát mãi tài sản, số tiền phát mãi tài sản thu đươc không đủ để trả nơ cho Ngân hàng N thì chi Nguyễn Thi T1 phải tiêp tục trả cho Ngân hàng N số tiền nơ con lại theo Hơp đông tín dụng nêu trên.

. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Chi Nguyễn Thi T1 nộp án phí theo luât đinh là 40.530.000đ.

Thi hành án dân sư T4 trả lại Ngân hàng N số tiền tạm ưng án phí đã nộp là 27.593.394 theo Biên lai thu tiền tạm ưng án phí số 0008829 ngày 16/04/2026.

Số tiền chi phí xem xét thẩm đinh tài sản 4.000.000đ, mà nguyên đơn đã nộp, do yêu câu nguyên đơn đươc Toa án chấp nhân nên bi đơn hoàn trả nguyên đơn số tiền trên.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cư vào các Điều 303, Điều 357, 463, 466 Bộ luât Dân sư 2015;

- Căn cư khoản 2 Điều 91 Luât Các tổ chưc tín dụng;

- Căn cư vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, 385 Bộ luât Tố tụng dân sư; Luât sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luât Tố tụng dân sư năm 2025.

- Căn cư Nghi quyêt số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án;

[1]. Chấp nhân yêu câu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bi đơn chi Nguyễn Thi Thanh T3 cho nguyên đơn Ngân hàng N số tiền tính đên ngày 28/08/2026, nơ tiền gốc là 790.000.000đ, nơ tiền lãi là 161.000.000đ. Tổng cộng 951.000.000đ (Chín trăm năm mươi mốt triệu đông).

Ngoài ra chi Nguyễn Thi T1 tiêp tục phải trả lãi phát sinh và mưc lãi tính từ ngày 28/08/2026 theo Hơp đông tín dụng số: 5606LAV202500022 ngày 03/01/2025 cho đên khi trả nơ xong.

Trường hơp chi Nguyễn Thi Thanh K thưc hiện hoăc thưc hiện không đúng nghĩa vụ trả nơ nêu trên, nguyên đơn co quyền yêu câu Cơ quan thi hành án dân sư xử lý tài sản đã thê chấp theo hơp đông thê chấp quyền sử dụng đất số 07018/009168/HĐTC, ngày 03/01/2025 theo quy đinh của pháp luât.

Tài sản đang thê chấp hiện nay gôm co:

1/Quyền sử dụng đất thư nhất: số DĐ 090289, số vào sổ cấp giấy chưng nhân QSDĐ số CS 04790, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 27/04/2022 cho ông Nguyễn Thành C. Thửa đất số 10, tờ bản đô số 37, diện tích 234 m2, đia chỉ thửa đất: Thôn C, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước (cũ).

2/Quyền sử dụng đất thư hai: số DN 176741, số vào sổ cấp giấy chưng nhân QSDĐ số CN 04842, do Chi nhánh Văn phong ĐKĐĐ huyện Bù Đăng cấp ngày 06/06/2024 cho ông Nguyễn Thành C. Thửa đất số 151, tờ bản đô số 12, diện tích: 305.5m2, đia chỉ thửa đất: Thôn E, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước (cũ). Trường hơp sau khi phát mãi tài sản, số tiền phát mãi tài sản thu đươc không đủ để trả nơ cho Ngân hàng N thì chi Nguyễn Thi T1 vân phải tiêp tục trả cho Ngân hàng N số tiền nơ con lại theo Hơp đông tín dụng nêu trên.

[2]. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Chi Nguyễn Thi T1 nộp án phí theo luât đinh là 40.530.000đ.

Thi hành án dân sư T4 trả lại Ngân hàng N số tiền tạm ưng án phí đã nộp là 27.593.394 theo Biên lai thu tiền tạm ưng án phí số 0008829 ngày 16/04/2026.

Số tiền chi phí xem xét thẩm đinh tài sản 4.000.000đ mà nguyên đơn đã nộp, bi đơn chi Nguyễn Thi T1 hoàn trả nguyên đơn Ngân hàng N số tiền trên.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

[3] Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bi đơn, người co quyền lơi nghĩa vụ liên quan văng măt tại phiên toà co quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhân đươc bản án hoăc bản sao bản án đươc niêm yêt tại chính quyền đia phương nơi cư trú.

Cỡ chữ