vanban.org

Bản án 11/2025/HS-ST — Hình sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh và hình phạt chính: Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật Hình sự,

Tuyên bố b cáo Ốc Văn H, Quàng Trọng Ngh, Vi Đức Th, Lô Văn D và Kha Văn B phạm tội “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy”. Xử phạt b cáo Ốc Văn H 09 (chín) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 06/10/2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Ốc Văn H và đồng phạm - phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (điều 255 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt chính: Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật Hình sự,
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2025/HS-ST
Ngày 23-7-2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Th Kim Thu

Ông Nguy n Minh Toàn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Th Tình – Th ký Tòa án nhân dân khu vực 3-Hải Phòng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3-H i Phòng tham gia phiên tòa: Bà Phạm Nh Ngọc - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 7 năm 2025 tại tr s Tòa án nhân dân khu vực 3–Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số: 92/2025/TLST-HS ngày 10 tháng 6 năm 2025 theo Quyết đ nh đ a v án ra xét xử số: 08/2025/QĐXXST-HS ngày 08 tháng 7 năm 2025, đối với các b cáo:

1. Ốc Văn H, sinh năm: 1991 tại Nghệ An. Nơi đăng ký th ờng trú: T, xã Th, huyện Th (nay là T, xã S), tỉnh Nghệ An; nơi : Gác 2, nhà số 65 phố B, ph ờng M, quận Hồng Bàng (nay là Gác 2, nhà số 65 phố B, ph ờng H), thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: Lớp 9/12; dân tộc: Khơ Mú; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Ốc Văn H và bà Lim Th T; có vợ là Nguy n Th Ph và 01 con; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Tại Bản án số 70/HSST ngày 09/09/2014 của Tòa án nhân dân huyện Thanh Ch ơng, tỉnh Nghệ An xử phạt 24 tháng tù về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy (chấp hành xong hình phạt ngày 10/04/2016, thi hành xong án phí ngày 15/10/2014, đã đ ợc xóa án tích); b tạm giữ từ ngày 06/10/2024 đến ngày 14/10/2024 chuyển tạm giam tại Trại tạm giam Công an thành phố Hải Phòng (nay là Trại tạm giam số 1-Công an thành phố Hải Phòng); có mặt.

2. Quàng Trọng Ngh, sinh năm 2003 tại Sơn La. Nơi đăng ký th ờng trú: Phứa C, ph ờng Ch, thành phố S (nay là Phứa C, ph ờng Ch), tỉnh Sơn La; nơi : Số 39 phố Đ, ph ờng M, quận Hồng Bàng (nay là số 39 phố Đ, ph ờng H), thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: Lớp 9/12; dân tộc: Thái; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Quàng Văn Q và bà Quàng Th Đ; ch a có vợ con; tiền án, tiền sự: Không; b tạm giữ từ ngày 06/10/2024 đến ngày 14/10/2024 chuyển tạm giam tại Trại tạm giam Công an thành phố Hải Phòng (nay là Trại tạm giam số 1-Công an thành phố Hải Phòng); có mặt.

3. Vi Đức Th, sinh năm 2000 tại Nghệ An. Nơi đăng ký th ờng trú: Th, xã Th, huyện Thanh Ch ơng (nay là Th, xã S), tỉnh Nghệ An; nơi : Gác 2, nhà số 65 phố B, ph ờng M, quận Hồng Bàng (nay là Gác 2, nhà số 65 phố B, ph ờng H), thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: Lớp 8/12; dân tộc: Thái; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Vi Văn Q và bà Vi Th H; ch a có vợ con; tiền án, tiền sự: Không; b tạm giữ từ ngày 06/10/2024 đến ngày 14/10/2024 chuyển tạm giam tại Trại tạm giam Công an thành phố Hải Phòng (nay là Trại tạm giam số 1-Công an thành phố Hải Phòng); có mặt.

4. Lô Văn D, sinh năm 1994 tại Nghệ An. Nơi đăng ký th ờng trú: Khu 62, xã Th, huyện Thanh Ch ơng (nay là Khu 62, xã S), tỉnh Nghệ An; nơi : Gác 2, nhà số 65 phố B, ph ờng M, quận Hồng Bàng (nay là Gác 2, nhà số 65 phố B, ph ờng H), thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: Lớp 9/12; dân tộc: Thái; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Lô Văn D và bà L ơng Th M; ch a có vợ con; tiền án: Không; tiền sự: Ngày 04/10/2021, Công an huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội xử phạt hành chính về hành vi Tàng trữ trái phép chất ma túy, ch a thi hành Quyết đ nh xử phạt hành chính (phạt tiền) (ch a đ ợc xóa); b tạm giữ từ ngày 06/10/2024 đến ngày 14/10/2024 chuyển tạm giam tại Trại tạm giam Công an thành phố Hải Phòng (nay là Trại tạm giam số 1-Công an thành phố Hải Phòng); có mặt.

5. Kha Văn B, sinh năm 1992 tại Nghệ An. Nơi đăng ký th ờng trú: K, xã Th, huyện Thanh Ch ơng (nay là K, xã S), tỉnh Nghệ An; nơi : Gác 2, nhà số 65 phố B, ph ờng M, quận Hồng Bàng (nay là Gác 2, nhà số 65 phố B, ph ờng H), thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: Lớp 9/12; dân tộc: Thái; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Kha Văn T (đã chết) và bà L ơng Th M (đã chết); ch a có vợ con; tiền án, tiền sự: Không; b tạm giữ từ ngày 06/10/2024 đến ngày 14/10/2024 chuyển tạm giam tại Trại tạm giam Công an thành phố Hải Phòng (nay là Trại tạm giam số 1-Công an thành phố Hải Phòng); có mặt.

- Người chứng kiến: Ông Lê Bá T; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và di n biến tại phiên tòa, nội dung v án đ ợc tóm tắt nh sau:

Khoảng 15 giờ 15 phút, ngày 05/10/2024, tổ Công tác Công an ph ờng Minh Khai tiến hành kiểm tra tại gác 2 nhà số 65 phố B, ph ờng M, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng phát hiện Ốc Văn H, Vi Đức Th, Lô Văn D, và Kha Văn B có biểu hiện nghi vấn sử d ng ma túy. Các đối t ợng khai nhận vừa sử d ng ma túy tại phòng trọ nên tổ Công tác đ a các đối t ợng cùng tang vật về tr s Công an ph ờng Minh Khai để giải quyết. Tang vật thu giữ gồm:

+ 01 bơm kim tiêm đầu gắn kim đã qua sử d ng;

+ Các mảnh giấy bạc vo tròn đã qua sử d ng;

+ 01 dao lam kim loại;

+ 01 bật lửa màu đỏ có chữ “THỐNG NHẤT”.

Tại bản Kết luận giám đ nh số 1183/KL – KTHS ngày 09/10/2024 của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an TP Hải Phòng kết luận:

“Bơm kim tiêm của mẫu KT01 gửi giám định tìm thấy chất ma túy, loại Heroine. Không đủ cơ sở xác định khối lượng chất ma túy trên;

02 (hai) m nh giấy bạc vo tròn của mẫu KT02 và 01 (một) dao lam của mẫu KT03 gửi giám định đều không tìm thấy chất ma túy;

05 (năm) mẫu nước tiểu của Ốc Văn H, Quàng Trọng Ngh, Vi Đức Th, Lô Văn D, Kha Văn B gửi giám định đều tìm thấy chất ma túy, loại Morphine. Morphine là s n phẩm chuyển hóa khi con người sử dụng Heroine”

Tại Cơ quan điều tra, các b can khai nhận: Do cùng nghiện ma túy và cùng có nhu cầu sử d ng ma túy loại Heroine, nên khoảng 12 giờ ngày 05/10/2024 Ốc Văn H, Quàng Trọng Ngh, Vi Đức Th, Lô Văn D và Kha Văn B gặp nhau tại phòng trọ gác 2, số nhà 65, B, M, Hồng Bàng, Hải Phòng để bàn bạc, thống nhất việc góp tiền mua ma túy loại Heroine về sử d ng cùng nhau. Tại phòng trọ, do mọi ng ời ch a có tiền nên tất cả thống nhất để H m ợn 300.000 đồng của Ngh (Ngh ứng ra tr ớc, đến đầu tháng lấy l ơng sẽ chia đều cho từng ng ời, góp vào trả lại cho Ngh sau), trong ng ời Th còn 85.000 đồng cũng bỏ ra góp cùng luôn. Sau khi thống nhất xong, H cầm 385.000 đồng bắt taxi đến khu vực đ ờng tàu Trần Nguyên Hãn hỏi mua 300.000 đồng đ ợc 02 gói ma túy loại Heroine của một ng ời đàn ông không quen biết và số tiền còn lại là 85.000 đồng H dùng để trả tiền taxi 2 l ợt cả đi và về hết. Sau khi có ma túy, H cầm vào phòng trọ, có mặt đầy đủ mọi ng ời H tự lấy một ít ma túy trong 1 gói pha vào xilanh có sẵn để sử d ng một mình d ới dạng tự “chích” vào ven. Số ma túy còn lại H đ a cho Th để dồn vào cùng một mảnh giấy, dùng l ỡi dao lam cắt chia nhỏ ma túy làm bốn phần bằng nhau để cho Ngh, Th, D và B mỗi ng ời một phần t ơng ứng thay nhau sử d ng d ới dạng “hít”. Th chia ma túy xong thì D lấy một mảnh giấy bạc có sẵn trong nhà cầm trên tay để Th dùng dao lam gạt một phần ma túy đã chia sẵn cho D, D dùng bật lửa tự châm sử d ng tr ớc. Sử d ng xong, D lại dùng mảnh giấy bạc trên để hứng hộ phần ma túy của Th tự gạt vào và dùng bật lửa châm cho Th sử d ng. Lần l ợt nh trên, D cầm lại mảnh giấy bạc vừa sử d ng để cho Th gạt phần ma túy của từng ng ời còn lại vào giấy bạc, sau đó cho Ngh, B lần l ợt sử d ng. Khi cả nhóm sử d ng ma túy xong, H để bơm kim tiêm của mình trên mặt tủ, còn B là ng ời sử d ng ma túy d ới dạng “hít” sau cùng nên B đã vo viên tờ giấy bạc vất vào gạt tàn thuốc lá để trên bàn. Sau đó, Ngh đi làm tại công tr ờng, trong phòng còn lại H, D, Th, B nằm nghỉ và đã b tổ công tác Công an ph ờng Minh Khai kiểm tra, phát hiện nh đã nêu trên.

Căn cứ lời khai của các đối t ợng, Cơ quan Cảnh sát điều tra đã ra Lệnh giữ ng ời trong tr ờng hợp khẩn cấp đối với Ốc Văn H, Vi Đức Th, Lô Văn D, Kha Văn B và Quàng Văn Ngh. Tiến hành khám xét khẩn cấp nơi của Quàng Văn Ngh, kết quả không thu giữ đồ vật, tài liệu gì có liên quan.

Quá trình xác minh đối với phòng trọ thuộc gác 2 số 5 phố B, ph ờng M, quận Hồng Bàng là phòng trọ của Ốc Văn H, Vi Đức Th, Lô Văn D và Kha Văn B cùng thuê để trọ trong thời gian đi làm công nhân xây dựng.

Về vật chứng: Chuyển Chi c c thi hành án dân sự quận Hồng Bàng

- 01 bơm kim tiêm của mẫu KT01, 02 mảnh giấy bạc của mẫu KT02 và 01 dao lam của mẫu KT03 đ ợc niêm phong lại trong một bì giấy dấu niêm phong số 1183MT/PC09 của Phòng Kỹ thuật hình sự - CATP. Hải Phòng;

- 01 (một) bật lửa màu đỏ có chữ “THỐNG NHẤT” đã qua sử d ng;

Tại bản cáo trạng số 111/CT-VKSHB ngày 09/6/2025 của Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng đã truy tố Ốc Văn H, Quàng Trọng Ngh, Vi Đức Th, Lô Văn D và Kha Văn B về tội Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy theo điểm b khoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình sự.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng (nay là Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3-Hải Phòng) thực hành quyền công tố tại phiên toà trình bày lời luận tội, giữ nguyên quan điểm truy tố đối với các b cáo theo toàn bộ nội dung cáo trạng và đề ngh Hội đồng xét xử:

- Tuyên bố Ốc Văn H, Quàng Trọng Ngh, Vi Đức Th, Lô Văn D và Kha Văn B phạm tội Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy.

- Áp d ng điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự, xử phạt b cáo Ốc Văn H mức án từ 09 năm tù đến 09 năm 06 tháng tù, xử phạt b cáo Quàng Trọng Ngh mức án từ 08 năm 06 tháng tù đến 09 năm tù, xử phạt b cáo Lô Văn D mức án từ 08 năm 06 tháng tù đến 09 năm tù, xử phạt b cáo Vi Đức Th mức án từ 08 năm 06 tháng tù đến 09 năm tù, xử phạt b cáo Kha Văn B mức án từ 08 năm tù đến 08 năm 06 tháng tù.

- Về hình phạt bổ sung: Căn cứ vào tính chất, mức độ phạm tội và xét các b cáo không có nghề nghiệp thu nhập ổn đ nh, không có tài sản riêng nên đề ngh mi n áp d ng hình phạt bổ sung cho các b cáo.

- Về xử lý vật chứng: Áp d ng Điều 47 Bộ luật Hình sự và Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình sự,

T ch thu tiêu hủy 01 bì giấy dán kín có các mẫu giám đ nh hoàn lại sau giám đ nh có dấu niêm phong số 1183MT/PC09 của Phòng Kỹ thuật hình sự - CATP. Hải Phòng; 01 (một) bật lửa màu đỏ có chữ “THỐNG NHẤT” đã qua sử d ng.

- Về án phí: Các b cáo Ốc Văn H, Vi Đức Th, Lô Văn D và Kha Văn B phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật. Riêng b cáo Quàng Trọng Ngh là ng ời dân tộc thiểu số vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên đ ợc mi n án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

Tại phiên toà, các b cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi của mình nh nội dung bản cáo trạng đã truy tố. Trong lời nói sau cùng, các b cáo đều đề ngh Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt để các b cáo sớm đ ợc tr về với xã hội, làm lại cuộc đời, tr thành công dân có ích cho gia đình và xã hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã đ ợc tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh nh sau:

Về hành vi, quyết đ nh tố t ng của Cơ quan Cảnh sát điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng (nay là Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Hải Phòng), Kiểm sát viên: Trong quá trình điều tra, truy tố của cơ quan tiến hành tố t ng, của ng ời tiến hành tố t ng đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c, quy đ nh của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, các b cáo và những ng ời tham gia tố t ng khác không có ý kiến hay khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố t ng, ng ời tiến hành tố t ng. Do vậy, các hành vi, quyết đ nh tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, ng ời tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về tội danh: Lời khai của các b cáo tại phiên tòa phù hợp lời khai của các b cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với nhau, phù hợp với biên bản kiểm tra, lời khai ng ời chứng kiến; phù hợp vật chứng thu giữ, Kết luận giám đ nh và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ v án. Nh vậy, đã có đủ cơ s kết luận: Khoảng 12 giờ 00 phút ngày 05/10/2024, tại phòng trọ gác 2, số nhà 65, phố B, ph ờng M, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, Ốc Văn H, Quàng Trọng Ngh, Vi Đức Th, Lô Văn D và Kha Văn B có hành vi cùng nhau góp tiền để giao cho Ốc Văn H đi mua ma túy Heroine về cùng sử d ng. Sau đó, Vi Đức Th chia ma túy cho mọi ng ời; Ốc Văn H tự sử d ng ma túy d ới hình thức chích, còn Th, D châm lửa cho nhau sử d ng cùng Ngh, B sử d ng ma túy d ới hình thức hít sau đó b lực l ợng Công an phát hiện. Các b cáo là ng ời có đủ tuổi ch u trách nhiệm hình sự và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, căn cứ vào số ng ời các b cáo tổ chức sử d ng ma túy và các tình tiết khác của v án xác đ nh hành vi của các b cáo đã phạm tội vào tội Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy, vi phạm điểm b khoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình sự với tình tiết đ nh khung hình phạt: “Đối với 02 người trở lên”.

Vì vậy, Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng (nay là Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3-Hải Phòng) truy tố các b cáo Ốc Văn H, Quàng Trọng Ngh, Vi Đức Th, Lô Văn D và Kha Văn B về tội “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy” theo điểm b khoản 2 Điều 255 của Bộ luật Hình sự là hoàn toàn có căn cứ, đúng ng ời, đúng tội, đúng pháp luật.

Hành vi của các b cáo là nguy hiểm cho xã hội, đ ợc thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp, đã xâm phạm chế độ quản lý của Nhà n ớc về việc sử d ng chất ma túy, gây mất trật tự tr an tại đ a ph ơng nên cần xét xử nghiêm nhằm m c đích giáo d c riêng đối với các b cáo và phòng ngừa chung.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các b cáo không phải ch u tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo quy đ nh tại Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các b cáo đã "thành khẩn khai báo, ăn năn hối c i” nên đ ợc h ng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

Về nhân thân: Các b cáo đều là ng ời dân tộc thiểu số; các b cáo Quàng Trọng Ngh, Vi Đức Th và Kha Văn B ch a có tiền án, tiền sự, phạm tội lần đầu; b cáo Lô Văn D có 01 tiền sự về hành vi Tàng trữ trái phép chất ma túy ch a đ ợc xóa, b cáo Ốc Văn H đã từng b kết án về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy mà vẫn tiếp t c phạm tội, điều đó cho thấy ý thức chấp hành pháp luật của b cáo D và b cáo H rất kém. Hội đồng xét xử sẽ xem xét tất cả những vấn đề này khi quyết đ nh hình phạt đối với từng b cáo.

Về vai trò: Các b cáo thống nhất cùng nhau góp tiền mua ma túy, tuy nhiên b cáo H là ng ời kh i x ớng việc sử d ng ma túy và là ng ời trực tiếp đi mua ma túy nên vai trò của b cáo H cao hơn các b cáo khác.

Về hình phạt chính: Trên cơ s đánh giá đầy đủ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội do hành vi phạm tội của các b cáo gây nên, căn cứ quy đ nh pháp luật hình sự, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân, vai trò của các b cáo, Hội đồng xét xử thấy cần xử phạt các b cáo mức hình phạt tù thích hợp và cần buộc các b cáo phải cách ly xã hội một thời gian để cải tạo, giáo d c các b cáo có ý thức tuân theo pháp luật, đồng thời giáo d c ng ời khác tôn trọng pháp luật.

Về hình phạt bổ sung: Theo quy đ nh tại khoản 5 Điều 255 của Bộ luật Hình sự thì: “Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt qu n chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài s n”. Tuy nhiên, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án và lời khai của các b cáo tại phiên tòa thể hiện, các b cáo là lao động tự do, không có thu nhập ổn đ nh, không có tài sản riêng. Vì vậy, Hội đồng xét xử không áp d ng hình phạt bổ sung đối với các b cáo.

Về xử lý vật chứng: Đối với 01 bơm kim tiêm của mẫu KT01, 02 mảnh giấy bạc của mẫu KT02 và 01 dao lam của mẫu KT03 đ ợc niêm phong lại trong một bì giấy dấu niêm phong số 1183MT/PC09 của Phòng Kỹ thuật hình sự - CATP. Hải Phòng và 01 (một) bật lửa màu đỏ có chữ “THỐNG NHẤT” đã qua sử d ng, là những vật chứng không có giá tr nên t ch thu, tiêu hủy.

Về án phí: Các b cáo Ốc Văn H, Vi Đức Th, Lô Văn D và Kha Văn B phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật. Riêng b cáo Quàng Trọng Ngh là ng ời dân tộc thiểu số vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tại phiên tòa, b cáo đề ngh Tòa án mi n án phí hình sự sơ thẩm, xét đề ngh này phù hợp với quy đ nh tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 5 Điều 15 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban th ờng v Quốc Hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Toà án nên chấp nhận.

Đối với ng ời đàn ông bán ma túy cho Ốc Văn H và ng ời đàn ông lái taxi ch Ốc Văn H đi mua ma túy, hiện không xác đ nh đ ợc nhân thân, lai l ch nên Cơ quan điều tra không có căn cứ để xác minh, xử lý.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh và hình phạt chính: Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật Hình sự,

Tuyên bố b cáo Ốc Văn H, Quàng Trọng Ngh, Vi Đức Th, Lô Văn D và Kha Văn B phạm tội “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy”.

- Xử phạt b cáo Ốc Văn H 09 (chín) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 06/10/2024.

- Xử phạt b cáo Quàng Trọng Ngh 08 (tám) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 06/10/2024.

- Xử phạt b cáo Vi Đức Th 08 (tám) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 06/10/2024.

- Xử phạt b cáo Lô Văn D 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 06/10/2024.

- Xử phạt b cáo Kha Văn B 08 (tám) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 06/10/2024.

2. Về hình phạt bổ sung: Không áp d ng hình phạt bổ sung đối với các b cáo.

3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ vào khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố t ng hình sự, khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự;

T ch thu tiêu hủy 01 bì giấy dán kín có các mẫu giám đ nh hoàn lại sau giám đ nh có dấu niêm phong số 1183MT/PC09 của Phòng Kỹ thuật hình sự - CATP. Hải Phòng; 01 (một) bật lửa màu đỏ có chữ “THỐNG NHẤT” đã qua sử d ng.

(Chi tiết vật chứng theo biên b n giao, nhận vật chứng ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố H i Phòng, nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3-H i Phòng).

4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 136 của Bộ luật Tố t ng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23, điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 5 Điều 15 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án,

- Các b cáo Ốc Văn H, Vi Đức Th, Lô Văn D và Kha Văn B mỗi b cáo phải nộp 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.

- B cáo Quàng Trọng Ngh đ ợc mi n án phí hình sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Căn cứ các điều 331, 333 Bộ luật Tố t ng hình sự,

Các b cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

6. Tr ờng hợp bản án, quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ