vanban.org

Bản án 11/2018/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: - Các Điều 30 Điều 35 Điều 39 Điều 144 Điều 147 Điều 227 Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu mi n giảm thu nộp quản l và sử dụng án ph và l ph T a án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của Ng n hàng thương mại cổ phần A đối v i ông Nguy n Văn Th và à Trần Thị L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các Điều 30 Điều 35 Điều 39 Điều 144 Điều 147 Điều 227 Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 11/2018/KDTM-ST
Ngày: 26/11/ 2018
V/v tranh chấp
p n t n
dụn ; p n thế chấp tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Thư.

Các ội thẩm nhân dân:

1. Ông Trịnh Văn Bé.

2. Ông Nguy n Văn Khanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Tấn Ki t – Thư T a án nh n d n huy n Ch M i t nh An Giang.

- i di n i n ki m sát nhân dân hu n Ch M i t nh n ian tham ia phiên toà: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 11 năm 2018 tại trụ s T a án nh n d n huy n Ch M i t nh An Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 17/2018/TLST-KDTM ngày 25 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp p n t n dụn ; p n thế chấp tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2018/QĐXXST- KDTM ngày 15 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:

1. N u ên ơn: Ng n hàng Thương mại Cổ phần A.

Trụ s : Số 442 đư ng Nguy n Thị Minh K phư ng 5 quận 3 Thành phố H Ch Minh.

Ngư i đại di n h p pháp của Ng n hàng thương mại cổ phần A là ông Đ Minh T Ch c vụ: Tổng giám đốc là đại di n theo pháp luật.

Ngư i đại di n h p pháp của ông Đ Minh T là ông Trần Quốc C Ch c vụ: Giám đốc Ng n hàng thương mại cổ phần A - Chi nhánh An Giang là đại di n theo ủy quyền Văn ản ủy quyền số 4908/TCQĐ-PC.12 ngày 13/9/2012 .

Ngư i đại di n h p pháp của ông Trần Quốc C là ông La Minh T1 Ch c vụ: Nh n viên xử l n . Địa ch liên lạc: Số 09 đư ng Đ phư ng X thành phố L t nh An Giang là đại di n theo ủy quyền lại Văn ản ủy quyền số 36/UQ-ACB.AG.18 ngày 23/4/2018 Có mặt .

2. Bị ơn: Ông Nguy n Văn Th sinh năm 1974 Vắng mặt .

Bà Trần Thị L sinh năm 1981 Vắng mặt .

Cùng cư trú: Ấp B 1 x A huy n C t nh An Giang.

3. N ười có qu ền l i n hĩa vụ liên quan:

- Ông Nguy n Văn T2 sinh năm 1963 Vắng mặt .

- Bà Nguy n Thị T3 sinh năm 1965 Vắng mặt .

Cùng cư trú: Ấp B 1 x A huy n C t nh An Giang.

- Ông Nguy n Khắc H sinh năm 1982 Vắng mặt .

- Bà Trần Thị B sinh năm 1985 Vắng mặt .

Cùng cư trú: Ấp T 1 x K huy n C t nh An Giang.

- Ông Nguy n Phú V sinh năm 1981 Vắng mặt .

- Bà Lê Thị L1 Vắng mặt .

Cùng cư trú: Ấp H 1 x K huy n C t nh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn h i i n và t tự hai của nguyên đơn do ông La Minh T1 là ngư i đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn trình ày: Theo thỏa thuận về các điều hoản và điều i n t n dụng chung số ANG.CN.761.190515 ngày 20/5/2015; H p đ ng tổng m c cấp t n dụng số ANG.CN.776.190515 ngày 20/5/2015; H p đ ng cấp t n dụng số ANG.CN.170.110816 ngày 17/8/2016 Ng n hàng thương mại cổ phần A gọi tắt là Ng n hàng cấp t n dụng cho ông Nguy n Văn Th và à Trần Thị L cụ thể như sau:

+ Theo Khế ư c nhận n số 221777759 ngày 18/8/2016 của H p đ ng cấp t n dụng số ANG.CN.170.110816 ngày 17/8/2016 số tiền giải ng n là 1.000.000.000 Một t đ ng mục đ ch vay: Bổ sung vốn lưu động inh doanh ph n ón thuốc ảo v thực vật. Th i hạn vay là 12 tháng l i suất trong hạn là 9 70%/năm Từ 18/8/2016 đến 17/02/2017 10 40%/năm Từ 18/02/2017 đến 11/4/2018 l i suất quá hạn là 15 60%/năm Từ 12/4/2018 L i suất đư c thay đổi 03 tháng/lần l i suất quá hạn: 150% l i suất trong hạn. Do hách hàng vi phạm h p đ ng nên Ng n hàng đ chuyển toàn ộ n c n thiếu trong hế ư c này sang n quá hạn ngày 12/4/2018 ;

+ Theo hế ư c nhận n số 221910759 ngày 20/8/2016 của H p đ ng cấp t n dụng số ANG.CN.170.110816 ngày 17/8/2016 số tiền giải ng n là 700.000.000 Bảy trăm tri u đ ng mục đ ch vay: Bổ sung vốn lưu động inh doanh ph n ón thuốc ảo v thực vật. Th i hạn vay là 12 tháng l i suất trong hạn là 9 70%/năm Từ 20/8/2016 đến 19/02/2017 10 40%/năm Từ 20/02/2017 đến 11/02/2018 l i suất quá hạn là 15 60%/năm Từ 12/4/2018 L i suất đư c thay đổi 03 tháng/lần l i suất quá hạn: 150% l i suất trong hạn. Do hách hàng vi phạm h p đ ng nên Ng n hàng đ chuyển toàn ộ n c n thiếu trong hế ư c này sang n quá hạn ngày 12/4/2018 ;

+ Theo hế ư c nhận n số 238405369 ngày 19/5/2017 của H p đ ng cấp t n dụng số ANG.CN.170.110816 ngày 17/8/2016 số tiền giải ng n là 2.450.000.000 Hai t ốn trăm năm mươi tri u đ ng mục đ ch vay: Bổ sung vốn lưu động inh doanh ph n ón thuốc ảo v thực vật. Th i hạn vay là 12 tháng l i suất trong hạn là 9 70%/năm Từ 19/5/2017 đến 19/8/2017 9 8%/năm Từ 20/8/2017 đến 19/11/2017 10 40%/năm Từ 20/11/2017 đến 11/4/2018 l i suất quá hạn là 15 60%/năm Từ 12/4/2018 L i suất đư c thay đổi 03 tháng/lần l i suất quá hạn: 150% l i suất trong hạn. Do hách hàng vi phạm h p đ ng nên Ng n hàng đ chuyển toàn ộ n c n thiếu trong hế ư c này sang n quá hạn ngày 12/4/2018 ;

+ Theo hế ư c nhận n số 238444859 ngày 20/5/2017 của H p đ ng cấp t n dụng số ANG.CN.170.110816 ngày 17/8/2016 số tiền giải ng n là 2.430.000.000 Hai t ốn trăm a mươi tri u đ ng mục đ ch vay: Bổ sung vốn lưu động inh doanh ph n ón thuốc ảo v thực vật. Th i hạn vay là 12 tháng l i suất trong hạn là 9 70%/năm Từ 20/5/2017 đến 20/8/2017 9 80%/năm Từ 21/8/2017 đến 20/11/2017 10 40%/năm Từ 21/11/2017 đến 11/4/2018 l i suất quá hạn là 15 60%/năm Từ 12/4/2018 L i suất đư c thay đổi 03 tháng/lần l i suất quá hạn: 150% l i suất trong hạn. Do hách hàng vi phạm h p đ ng nên Ng n hàng đ chuyển toàn ộ n c n thiếu trong hế ư c này sang n quá hạn ngày 12/4/2018 ;

+ Theo hế ư c nhận n số 238741659 ngày 25/5/2017 của H p đ ng cấp t n dụng số ANG.CN.170.110816 ngày 17/8/2016 số tiền giải ng n là 20.000.000 Hai mươi tri u đ ng mục đ ch vay: Bổ sung vốn lưu động inh doanh ph n ón thuốc ảo v thực vật. Th i hạn vay là 12 tháng l i suất trong hạn là 9 70%/năm Từ 20/5/2017 đến 25/8/2017 10 40%/năm Từ 26/8/2017 đến 11/4/2018 l i suất quá hạn là 15 60%/năm Từ 12/4/2018 L i suất đư c thay đổi 03 tháng/lần l i suất quá hạn: 150% l i suất trong hạn. Do hách hàng vi phạm h p đ ng nên Ng n hàng đ chuyển toàn ộ n c n thiếu trong hế ư c này sang n quá hạn ngày 12/4/2018 .

Trong quá trình thực hi n h p đ ng t nh đến ngày 16/4/2018 ông Th à L đ trả vốn 930.000.000 đ ng l i suất 322.481.886 và l i phạt 1.613.163 tổng cộng 1.254.095.049 đ ng. C n n vốn l i suất tổng cộng 6.066.920.045 đ ng mặc dù Ng n hàng có nhắc nh ông Thành à L nhiều lần nhưng vẫn hông thực hi n và số n này nay đ quá hạn. Để đảm ảo cho h p đ ng t n dụng nói trên thì:

Ôn Th bà L có ký h p n thế chấp qu ền sử dụn ất số N .B CN.337.190515 n à 20/5/2015 v i N ân hàn tài sản thế chấp m:

+ Thửa đất số 58 t ản đ 16 loại đất tr ng lúa di n t ch 20.000 m2. Đất tọa lạc tại ấp T n Điền x H a Điền huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H 02000 ngày 12/6/2006 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L.

+ Thửa đất số 56 t ản đ 16 loại đất tr ng lúa di n t ch 30.000 m2. Đất tọa lạc tại ấp T n Điền x H a Điền huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: CH 01072 ngày 25/7/2014 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L.

+ Thửa đất số 145 t ản đ 15 loại đất tr ng lúa di n t ch 30.000 m2. Đất tọa lạc tại ấp H a Lạc x H a Điền huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H 07514 ngày 31/3/2009 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L.

+ Thửa đất số 146 t ản đ 15 loại đất tr ng lúa di n t ch 30.000 m2. Đất tọa lạc tại ấp H a lạc x H a Điền huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H 07463 ngày 24/3/2009 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn T à Trần Thị L.

+ Di n t ch đất 12.600m2 loại đất tr ng lúa theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: “H” 00840 ngày 26/7/2005 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L.

Ôn N u ễn Khắc bà Trần Thị B có ký h p n thế chấp qu ền sử dụn ất của n ười thứ ba số N .B CN.377.190515 n à 20/5/2015 v i N ân hàn tài sản thế chấp là: Thửa đất số 146 t ản đ 02 đất tr ng lúa di n t ch 24.582m2. Đất tọa lạc tại ấp T n Điền x H a Điền huy n Kiên Lương t nh An Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: “H” 02366 ngày 30/10/2006 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Khắc H à Trần Thị B.

Ôn N u ễn ăn T2 bà N u ễn Thị T3 có ký h p n thế chấp qu ền sử dụn ất của n ười thứ ba số N .B CN.373.190515 n à 20/5/2015 v i N ân hàn tài sản thế chấp là: Thửa đất 57 t ản đ số 16 đất tr ng lúa di n t ch 30.000m2. Đất tọa lạc tại ấp H a Lạc x H a Điền huy n Kiên Lương t nh An Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: “H” 02011 ngày 12/6/2006 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn T2 à Nguy n Thị T3.

Ôn N u ễn Phú có ký h p n thế chấp qu ền sử dụn ất của n ười thứ ba số N .B CN.380.190515 n à 20/5/2015 v i N ân hàn tài sản thế chấp là: Thửa đất 28 t ản đ số 12 đất tr ng lúa di n t ch 26.220m2. Đất tọa lạc tại ấp Kênh 9 x Kiến Bình huy n Kiên Lương t nh An Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: “H” 02235 ngày 10/10/2006 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Phú V.

Ôn Trần ăn Th1 bà N u ễn Thị L Th2 có ký h p n thế chấp qu ền sử dụn ất của n ười thứ ba số N .B CN.352.190515 n à 20/5/2015 v i N ân hàn tài sản thế chấp là:

+ Thửa đất 00155 00417 t ản đ số 01 đất tr ng lúa di n t ch 40.754m2. Đất tọa lạc tại ấp T n Thạnh x T n Phú huy n Ch u Thành t nh An Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H. 00985/mG ngày 31/7/2007 do Ủy an nh n d n huy n Ch u Thành t nh An Giang cấp cho ông Trần Văn Th1 à Nguy n Thị L Th2.

+ Thửa đất 299 310 t ản đ số 01 đất tr ng lúa di n t ch 10.567m2. Đất tọa lạc tại ấp T n Thạnh x T n Phú huy n Ch u Thành t nh An Giang 01 một giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: CH 01742 ngày 14/01/2011 do Ủy an nh n d n huy n Ch u Thành t nh An Giang cấp cho ông Trần Văn Th1 à Nguy n Thị L Th2.

Ôn à ăn Kh bà N ô Thị Bé B1 có ký h p n thế chấp qu ền sử dụn ất của n ười thứ ba số N .B CN.363.190515 n à 20/5/2015 v i N ân hàn tài sản thế chấp là:

+ Thửa đất 207 208 t ản đ số 102 đất tr ng lúa di n t ch 2.668m2. Đất tọa lạc tại ấp Kiến Bình 2 x Kiến An huy n Ch M i t nh An Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H. 04274/aB ngày 14/4/2009 do Ủy an nh n d n huy n Ch M i t nh An Giang cấp cho ông Hà Văn Kh à Ngô Thị Bé B1.

+ Thửa đất 236 t ản đ số 102 đất tr ng lúa di n t ch 1.496m2. Đất tọa lạc tại ấp Kiến Bình 2 x Kiến An huy n Ch M i t nh An Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H. 04273/aB ngày 14/4/2009 do Ủy an nh n d n huy n Ch M i t nh An Giang cấp cho ông Hà Văn Kh à Ngô Thị Bé B1.

+ Thửa đất 231 t ản đ số 102 đất tr ng lúa di n t ch 1.340m2. Đất tọa lạc tại ấp Kiến Bình 2 x Kiến An huy n Ch M i t nh An Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H. 04272/aB ngày 14/4/2009 do Ủy an nh n d n huy n Ch M i t nh An Giang cấp cho ông Hà Văn Kh à Ngô Thị Bé B1.

Ng n hàng h i i n yêu cầu ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L có ngh a vụ trả cho Ng n hàng số tiền vốn vay l i c n n 6.066.920.045 đ ng t nh đến ngày 16/4/2018 tiền l i phát sinh ể từ ngày 17/4/2018 theo các H p đ ng t n dụng và hế ư c nhận n cho đến hi ông Th à L thanh toán d t n cho Ng n hàng. Tiếp tục duy trì các H p đ ng thế chấp tài sản nói trên để đảm ảo cho vi c thi hành án.

Trong quá trình Ng n hàng h i i n tại T a án thì ph a ông Th à L trả đư c cho Ng n hàng vào ngày 17/5/2015 trả vốn là 305.000.000 đ ng và ngày 29/5/2018 trả vốn là 540.000.000 đ ng và Ng n hàng đ giải chấp cho ông Hà Văn Khoanh à Ngô Thị Bé B1 toàn ộ tài sản thế chấp h p đ ng thế chấp quyền sử dụng đất của ngư i th a số ANG.BĐCN.363.190515 ngày 20/5/2015 v i Ng n hàng tài sản giải chấp là:

+ Thửa đất 207 208 t ản đ số 102 đất tr ng lúa di n t ch 2.668m2. Đất tọa lạc tại ấp Kiến Bình 2 x Kiến An huy n Ch M i t nh An Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H. 04274/aB ngày 14/4/2009 do Ủy an nh n d n huy n Ch M i t nh An Giang cấp cho ông Hà Văn Kh à Ngô Thị Bé B1.

+ Thửa đất 236 t ản đ số 102 đất tr ng lúa di n t ch 1.496m2. Đất tọa lạc tại ấp Kiến Bình 2 x Kiến An huy n Ch M i t nh An Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H. 04273/aB ngày 14/4/2009 do Ủy an nh n d n huy n Ch M i t nh An Giang cấp cho ông Hà Văn Kh à Ngô Thị Bé B1.

+ Thửa đất 231 t ản đ số 102 đất tr ng lúa di n t ch 1.340m2. Đất tọa lạc tại ấp Kiến Bình 2 x Kiến An huy n Ch M i t nh An Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H. 04272/aB ngày 14/4/2009 do Ủy an nh n d n huy n Ch M i t nh An Giang cấp cho ông Hà Văn Kh à Ngô Thị Bé B1.

Ng n hàng đ giải chấp cho ông Th à L thửa đất số 146 t ản đ 15 loại đất tr ng lúa di n t ch 30.000 m2. Đất tọa lạc tại ấp H a lạc x H a Điền huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H 07463 ngày 24/3/2009 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L.

Ngày 25/7/2018 ông Th à L đ trả cho Ng n hàng số tiền 1.530.000.000đ và Ng n hàng đ giải chấp tài sản thế chấp cho ông Trần Văn Thi n à Nguy n Thị L Thủy thửa đất 00155 00417 t ản đ số 01 đất tr ng lúa di n t ch 40.754m2. Đất tọa lạc tại ấp T n Thạnh x T n Phú huy n Ch u Thành t nh An Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H. 00985/mG ngày 31/7/2007 do Ủy an nh n d n huy n Ch u Thành t nh An Giang cấp cho ông Trần Văn Th1 à Nguy n Thị L Th2.

Nay Ng n hàng yêu cầu ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L có ngh a vụ trả cho Ng n hàng số tiền vốn vay l i c n n tổng cộng 3.984.900.994 đ ng t nh đến ngày 14/9/2018 tiền l i phát sinh ể từ ngày 15/9/2018 theo m c l i suất n quá hạn do các ên thỏa thuận tại các hế ư c nhận n của h p đ ng cấp t n dụng số ANG.CN.170.110816 ngày 17/8/2016 cho đến hi ông Thành à L thanh toán d t n cho Ng n hàng. Tiếp tục duy trì các H p đ ng thế chấp tài sản như sau để đảm ảo cho vi c thi hành án. Trư ng h p ông Thành à L hông thực hi n ngh a vụ trả n thì yêu cầu ph a ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L à Nguy n Thị T3 ông Nguy n Văn T2 ông Nguy n Khắc H à Trần Thị B ông Trần Văn Th1 à Nguy n Thị L Th2 ông Nguy n Phú V à Lê Thị L1 giao tài sản đ thế chấp để Ng n hàng án tài sản để thu h i n theo các H p đ ng thế chấp tài sản và tài sản thế chấp như sau:

p n thế chấp qu ền sử dụn ất số N .B CN.337.190515 n à 20/5/2015 ư c ký kết iữa ôn N u ễn ăn Th bà Trần Thị L v i N ân hàn tài sản thế chấp m:

+ Thửa đất số 58 t ản đ 16 loại đất tr ng lúa di n t ch 20.000 m2. Đất tọa lạc tại ấp T n Điền x H a Điền huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H 02000 ngày 12/6/2006 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L.

+ Thửa đất số 56 t ản đ 16 loại đất tr ng lúa di n t ch 30.000 m2. Đất tọa lạc tại ấp T n Điền x H a Điền huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: CH 01072 ngày 25/7/2014 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L.

+ Thửa đất số 145 t ản đ 15 loại đất tr ng lúa di n t ch 30.000 m2. Đất tọa lạc tại ấp H a Lạc x H a Điền huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H 07514 ngày 31/3/2009 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L.

+ Di n t ch đất 12.600m2 loại đất tr ng lúa theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: “H” 00840 ngày 26/7/2005 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L.

p n thế chấp qu ền sử dụn ất của n ười thứ ba số N .B CN.377.190515 n à 20/5/2015 ư c ký kết iữa ôn N u ễn Khắc iếu bà Trần Thị B v i N ân hàn tài sản thế chấp là: Thửa đất số 146 t ản đ 02 đất tr ng lúa di n t ch 24.582m2. Đất tọa lạc tại ấp T n Điền x H a Điền huy n Kiên Lương t nh An Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: “H” 02366 ngày 30/10/2006 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Khắc H à Trần Thị B.

p n thế chấp qu ền sử dụn ất của n ười thứ ba số N .B CN.373.190515 n à 20/5/2015 ư c ký kết iữa ôn N u ễn ăn T2 bà N u ễn Thị T3 v i N ân hàn tài sản thế chấp là: Thửa đất 57 t ản đ số 16 đất tr ng lúa di n t ch 30.000m2. Đất tọa lạc tại ấp H a Lạc x H a Điền huy n Kiên Lương t nh An Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: “H” 02011 ngày 12/6/2006 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn T2 à Nguy n Thị T3.

p n thế chấp qu ền sử dụn ất của n ười thứ ba số N .B CN.380.190515 n à 20/5/2015 ư c ký kết iữa ôn N u ễn Phú ĩnh v i N ân hàn tài sản thế chấp là: Thửa đất 28 t ản đ số 12 đất tr ng lúa di n t ch 26.220m2. Đất tọa lạc tại ấp Kênh 9 x Kiến Bình huy n Kiên Lương t nh An Giang theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: “H” 02235 ngày 10/10/2006 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Phú V.

p n thế chấp qu ền sử dụn ất của n ười thứ ba số ANG.B CN.352.190515 n à 20/5/2015 ư c ký kết iữa ôn Trần ăn Thi n bà N u ễn Thị L Thủ v i N ân hàn tài sản thế chấp là: Thửa đất 299 310 t ản đ số 01 đất tr ng lúa di n t ch 10.567m2. Đất tọa lạc tại ấp T n Thạnh x T n Phú huy n Ch u Thành t nh An Giang 01 một giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: CH 01742 ngày 14/01/2011 do Ủy an nh n d n huy n Ch u Thành t nh An Giang cấp cho ông Trần Văn Th1 à Nguy n Thị L Th2.

Ngày 03/10/2018 T a án nh n d n huy n Ch M i nhận đư c Thông áo về vi c sửa đổi ổ sung Đơn h i i n số 71/KN-ACB.AG.18 ngày 23/4/2018 Công văn số 105/KN-ACB.AG.18 ngày 26/6/2018 và Công văn số 239/KN-ACB.AG.18 ngày 15/8/2018 của Ng n hàng v i nội dung. Vào ngày 28/9/2018 ông Th à L đ trả cho Ng n hàng v i số tiền 400.000.000đ và Ng n hàng đ giải chấp tài sản thế chấp cho ông Trần Văn Th1 à Nguy n Thị L Th2 là 01 một giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số CH01742 ngày 14/01/2011 do Ủy an nh n d n huy n Ch u Thành t nh An Giang cấp cho ông Trần Văn Th1 à Nguy n Thị L Th2. Nay Ng n hàng yêu cầu ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L có ngh a vụ thanh toán số tiền n t nh đến ngày 01/10/2018 tổng cộng là 3.608.417.075đ trong đó: Vốn gốc l i và l i phạt và tiền l i phát sinh theo m c l i suất n quá hạn do các ên thỏa thuận tại các hế ư c nhận n của H p đ ng t n dụng số ANG.CN.170.110816 ngày 17/8/2016 ể từ ngày 02/10/2018 đến ngày ông Th à L trả d t n .

Tiếp tục duy trì các h p đ ng thế chấp quyền sử dụng đất số ANG.BĐCN.337.190515 ngày 20/5/2015 đư c

ết giữa Ng n hàng v i ông Nguy n Văn Th à Nguy n Thị L; H p đ ng thế chấp quyền sử dụng đất của ngư i th a số ANG.BĐCN.377.190515 ngày 20/5/2015 đư c

ết giữa Ng n hàng v i ông Nguy n Khắc Hiếu à Trần Thị B; H p đ ng thế chấp quyền sử dụng đất của ngư i th a số ANG.BĐCN.373.190515 ngày 20/5/2015 đư c

ết giữa Ng n hàng v i ông Nguy n Văn T2 à Nguy n Thị T3; H p đ ng thế chấp quyền sử dụng đất của ngư i th a số ANG.BĐCN.380.190515 ngày 20/5/2015 đư c

ết giữa Ng n hàng v i ông Nguy n Phú V để đảm ảo cho vi c thi hành án thu h i n cho Ng n hàng.

Tại phiên t a hôm nay ông T đại di n Ng n hàng yêu cầu ông Th à L trả vốn gốc 2.895.000.000 đ ng l i suất trong hạn 377.832.610 đ ng l i suất quá hạn 395.811.270 l i phạt 9.353.706 đ ng t nh đến ngày 26/11/2018 và tiền l i phát sinh theo m c l i suất n quá hạn do các ên thỏa thuận tại các Khế ư c nhận n của H p đ ng t n dụng số ANG.CN.170.110816 ngày 17/8/2016 trên vốn gốc 2.895.000.000 đ ng từ ngày 27/11/2018 cho đến hi ông Th à L thanh toán d t n cho Ng n hàng. Yêu cầu tiếp tục duy trì các h p đ ng thế chấp quyền sử dụng đất nêu trên để đảm ảo cho vi c thi hành án thu h i n của Ng n hàng.

Bị đơn à Trần Thị L trình ày: Bà thống nhất theo l i trình ày của đại di n Ng n hàng về vi c v ch ng à có vay tiền và hi n c n n Ng n hàng vốn l i và l i phạt tổng cộng 3.984.900.994 đ ng t nh đến ngày 14/9/2018 và tiền l i phát sinh ể từ ngày 15/9/2018 theo m c l i suất n quá hạn do các ên thỏa thuận tại các hế ư c nhận n của h p đ ng cấp t n dụng số ANG.CN.170.110816 ngày 17/8/2016 cho đến hi ông à thanh toán d t n cho Ng n hàng. Đ ng tiếp tục duy trì H p đ ng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản hác gắn liền v i đất số ANG.BĐCN.337.190515 ngày 20/5/2015 đư c

ết giữa ông à v i Ng n hàng tài sản thế chấp g m:

+ 01 một giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H 02000 ngày 12/6/2006 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L.

+ 01 một giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: CH 01072 ngày 25/7/2014 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn Thành à Trần Thị L.

+ 01 một giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H 07514 ngày 31/3/2009 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L.

+ 01 một giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: H 00840 ngày 26/7/2005 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L.

Trư ng h p v ch ng ông à hông thực hi n ngh a vụ trả n cho Ng n hàng thì v ch ng ông à đ ng giao tài sản đ thế chấp như trên để Ng n hàng án thu h i n đ vay.

Ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan à Trần Thị B có iến trình ày: Bà là em ruột của à L ông Nguy n Khắc H là ch ng à. Bà hông nh th i gian nào ông Th à L có vay tiền của Ng n hàng A số tiền ao nhiêu à hông iết v ch ng à có

H p đ ng thế chấp quyền sử dụng đất số “H” 02366 di n t ch 24.582m2 thửa đất số 146 t ản đ 02 do à đ ng tên giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất để đảm ảo tiền vay cho à L ông Th. Tuy nhiên phần di n t ch 24.582m2 đ thế chấp cho Ng n hàng là của ông Th à L à ch đ ng tên dùm. Hi n nay phần đất này ông Th à L vẫn đang quản l sử dụng và à ch là ngư i trông coi đất cho ông Th à L. Nay đối v i vụ tranh chấp giữa Ng n hàng và ông Th à L à hông có iến hay yêu cầu gì mà tùy ông Th à L quyết định.

Bị đơn ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L những ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan g m: Ông Nguy n Văn T2 à Nguy n Thị T3 ông Nguy n Khắc H à Trần Thị B ông Nguy n Phú V à Lê Thị L1 đư c T a án tống đạt thông áo thụ l vụ án và tri u tập h p l để tham gia phiên họp iểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai ch ng c và h a giải nhưng vắng mặt hông l do nên hông ghi nhận đư c iến và hông h a giải đư c.

Đại di n vi n iểm sát phát iểu quan điểm về vi c tu n theo pháp luật của Thẩm phán Hội đ ng xét xử vụ án Thư và vi c chấp hành pháp luật của ngư i tham gia tố tụng. Về iến giải quyết: Theo ông La Minh T m đại di n Ng n hàng thương mại Cổ phần A trình ày: Ngày 17/8/2016 giữa Ng n hàng v i ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L

h p đ ng t n dụng vay 6.600.000.000 đ ng th i hạn vay 12 tháng từ 17/8/2016 đến ngày 17/8/2017 l i suất 9 7%/năm l i suất quá hạn là 15 6%/năm. Tài sản thế chấp g m: Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số H02000 ngày 12/6/2006 của UBND huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Th à L; Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số CH01072 ngày 25/7/2014 của UBND huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Th à L; Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số H07514 ngày 31/3/2009 của UBND huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Th à L; Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số H07463 ngày 24/3/2009 của UBND huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Th à L; Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số H00840 ngày 26/7/2005 của UBND huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Th à L; Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số H02366 ngày 30/10/2006 của UBND huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông H à B; Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số CH01742 ngày 14/01/2011 của UBND huy n Ch u Thành An Giang cấp cho ông Th1 à Th2; Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số H00985/mG ngày 31/7/2007 của UBND huy n Ch u Thành An Giang cấp cho ông Th1 à Th2; Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số H04274aB ngày 14/4/2009 của UBND huy n Ch M i An Giang cấp cho ông Kh à B1; Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số H01273aB ngày 14/4/2009 của UBND huy n Ch M i An Giang cấp cho ông Kh à B1; Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số H04272aB ngày 14/4/2009 của UBND huy n Ch M i An Giang cấp cho ông Kh à B1; Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số H02235 ngày 10/10/2006 của UBND huy n Kiên lương Kiên Giang cấp cho ông V nh; Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số H02011 ngày 12/6/2006 của UBND huy n Kiên lương Kiên Giang cấp cho ông T2 à T3.

Quá trình thực hi n h p đ ng ông Th à L trả đư c cho Ng n hàng tổng cộng 3.705.000.000 đ ng và Ng n hàng đ giải chấp cho ông Hà Văn Kh à Ngô Thị Bé B1 ông Trần Văn Th1 à Nguy n Thị L Th2 toàn ộ tài sản thế chấp và giải chấp 01 giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số H07463 ngày 24/3/2009 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp cho ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L. Nay Ng n hàng yêu cầu ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L có ngh a vụ trả cho Ng n hàng số tiền vốn 2.895.000.000 đ ng l i suất t nh đến ngày 26/11/2018 là 377.832.610 đ ng l i quá hạn là 395.811.270 đ ng tổng cộng 3.677.997.586 đ ng và tiếp tục duy trì các h p đ ng thế chấp tài sản để đảm ảo cho vi c thi hành án. Vi c thay đổi yêu cầu h i i n của Ng n hàng là phù h p hoản 2 Điều 71 Bộ luật tố tụng d n sự.

Ph a à L đ ng tiếp tục trả n cho Ng n hàng và duy trì các h p đ ng thế chấp đ

ết. Riêng ông Th đ đư c T a án tri u tập h p l nhưng vắng mặt hông có l do và hông gửi văn ản ghi nhận iến.

Xét thấy h p đ ng t n dụng số ANG.CN.170.11086 ngày 17/8/2016 giữa Ng n hàng Thương mại cổ phần Á Ch u v i ông Th à L đư c xác lập trên cơ s tự nguy n thỏa thuận nên công nhận h p đ ng t n dụng ngày 17/8/2016. Do ông Th à L vi phạm ngh a vụ nên Ng n hàng h i i n yêu cầu trả vốn và l i 3.677.997.586 đ ng là phù h p Điều 471 474 476 715 Bộ luật d n sự năm 2005 và Điều 297 Luật thương mại năm 2005.

H p đ ng t n dụng đư c đảm ảo ằng các h p đ ng h p đ ng thế chấp ất động sản v i ngư i th a và đư c giao ết trên cơ s tự nguy n có công ch ng tại Văn ph ng Công ch ng Rạch Giá và đăng thế chấp quyền sử dụng đất tại Văn ph ng đăng quyền sử dụng đất huy n Kiên Lương nên Ng n hàng đư c quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án phát m i tài sản thế chấp theo Điều 721 Bộ luật d n sự năm 2005 và Điều 56 58 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Ch nh phủ về giao dịch ảo đảm.

Đối v i các ông à B H Th T2 T3 và V đ đư c T a án thông áo thụ l ổ sung vụ án và tri u tập v i tư cách ị đơn ngư i có quyền l i và ngh a vụ liên quan nhưng các ông à vắng mặt hông có l do và hông gửi văn ản trình ày iến nên hông có cơ s xem xét đến quyền l i của các ông à trong vụ án này. Riêng à L1 v ông V hông trực tiếp

ết h p đ ng v i Ng n hàng và hông có iến đối v i vụ án nên hông làm phát sinh quyền và ngh a vụ của à L1.

Từ những ph n t ch nêu trên đề nghị Hội đ ng xét xử căn c các Điều 471 474 476 715 721 Bộ luật d n sự năm 2005 Điều 297 300 301 Luật thương mại năm 2005 Điều 91 95 Luật các tổ ch c t n dụng năm 2010 Điều 56 58 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Ch nh phủ về giao dịch ảo đảm xem xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên c u các tài li u có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên t a Hội đ ng xét xử nhận định:

Ng n hàng thương mại cổ phần A h i i n ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L. Ông Th à L có nơi cư trú tại ấp B1 x A huy n C t nh An Giang đ y là tranh chấp phát sinh trong hoạt động inh doanh thương mại giữa cá nh n tổ ch c có đăng

inh doanh v i nhau và đều có mục đ ch l i nhuận nên T a án nh n d n huy n Ch M i thụ l vụ án inh doanh thương mại là phù h p v i Điều 30 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.

Bị đơn ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L những ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan g m: Ông Nguy n Văn T2 à Nguy n Thị T3 ông Nguy n Khắc H à Trần Thị B ông Nguy n Phú V à Lê Thị L1 đ đư c T a án tri u tập h p l đến lần th 2 để tham gia phiên t a nhưng những ngư i này vắng mặt hông l do. Căn c Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên là có căn c .

Tại phiên t a hôm nay ông T1 đại di n Ng n hàng yêu cầu ông Th à L trả vốn gốc 2.895.000.000 đ ng l i suất trong hạn 377.832.610 đ ng l i suất quá hạn 395.811.270 l i phạt 9.353.706 đ ng t nh đến ngày 26/11/2018 và tiền l i phát sinh trên vốn gốc 2.895.000.000 đ ng từ ngày 27/11/2018 theo m c l i suất thỏa thuận tại các hế ư c nhận n của H p đ ng t n dụng số ANG.CN.170.110816 ngày 17/8/2016 cho đến hi ông Th à L thanh toán d t n . Xét thấy vi c thay đổi ổ sung yêu cầu h i i n của Ng n hàng hông vư t quá phạm vi yêu cầu h i i n an đầu. Căn c Điều 244 Bộ luật tố tụng d n sự 2015 Hội đ ng xét xử chấp nhận vi c thay đổi ổ sung yêu cầu h i i n Ng n hàng.

Hội đ ng xét xử xét thấy theo thỏa thuận về các điều hoản và điều i n t n dụng chung số ANG.CN.761.190515 H p đ ng tổng m c cấp t n dụng số ANG.CN.776.190515 ngày 20/5/2015 H p đ ng cấp t n dụng số ANG.CN.170.110816 ngày 17/8/2016 đư c xác lập trên cơ s tự nguy n thỏa thuận giữa các ên hình th c và nội dung h p đ ng hông vi phạm điều cấm của luật hông trái v i đạo đ c x hội và phù h p v i quy định của pháp luật nên đ y là h p đ ng t n dụng h p pháp đư c pháp luật thừa nhận và ảo v . Căn c theo h p đ ng t n dụng đ làm phát sinh quyền và ngh a vụ của các ên theo quy định tại Điều 463 Điều 466 Bộ luật d n sự 2015. Trong quá trình thực hi n h p đ ng ph a ông Th à L hông thực hi n ngh a vụ trả vốn l i suất đúng hạn cho Ng n hàng để phát sinh n quá hạn là vi phạm ngh a vụ của ngư i vay theo h p đ ng t n dụng mà hai ên đ

ết. Do đó vi c Ng n hàng h i i n ông Th à L yêu cầu thanh toán n theo các hế ư c nhận n của H p đ ng v i số tiền vốn c n n 2.895.000.000 đ ng l i suất trong hạn 377.832.610 đ ng l i suất quá hạn 395.811.270 l i phạt 9.353.706 đ ng t nh đến ngày 26/11/2018 là có căn c phù h p v i quy định tại Điều 280 Điều 466 Bộ luật d n sự 2015 Điều 91 Điều 95 Luật tổ ch c t n dụng năm 2010 xét chấp nhận yêu cầu h i i n của Ng n hàng.

Tại phiên t a đại di n nguyên đơn có yêu cầu ên vay ông Th à L tiếp tục chịu l i suất phát sinh trên n gốc 2.895.000.000 đ ng từ ngày 27/11/2018 theo m c l i suất n quá hạn do các ên thỏa thuận tại các hế ư c nhận n của H p đ ng t n dụng số ANG.CN.170.110816 ngày 17/8/2016 cho đến hi ông Thành à L thanh toán d t n cho Ng n hàng. Hội đ ng xét xử xét thấy theo h p đ ng t n dụng có thỏa thuận m c l i suất cho vay trong hạn l i suất n quá hạn và l i phạt. Do ông Th à L vi phạm ngh a vụ thanh toán nên phải tiếp tục chịu l i suất phát sinh trên số tiền n gốc chưa thanh toán theo m c l i suất mà các ên thỏa thuận theo các h p đ ng t n dụng cho đến hi ông Th à L thanh toán xong hoản n gốc là phù h p v i Điều 357 Bộ luật d n sự 2015.

Đối v i H p đ ng thế chấp số ANG.BĐCN.337.190515 ngày 20/5/2015 đư c

ết giữa Ng n hàng v i ông Nguy n Văn Th à Nguy n Thị L và các H p đ ng thế chấp số ANG.BĐCN.377.190515 ngày 20/5/2015 đư c

ết giữa Ng n hàng v i ông Nguy n Khắc H à Trần Thị B; H p đ ng thế chấp số ANG.BĐCN.373.190515 ngày 20/5/2015 đư c

ết giữa Ng n hàng v i ông Nguy n Văn T2 à Nguy n Thị T3; H p đ ng thế chấp số ANG.BĐCN.380.190515 ngày 20/5/2015 đư c

ết giữa Ng n hàng v i ông Nguy n Phú V. Hội đ ng xét xử xét thấy các h p đ ng thế chấp trên đư c

ết v i Ng n hàng nhằm đảm ảo ngh a vụ thanh toán n của ông Th à L v i Ng n hàng. Các h p đ ng này

ết trên cơ s tự nguy n thỏa thuận giữa các ên h p đ ng có công ch ng và đư c đăng thế chấp theo quy định pháp luật nên H p đ ng thế chấp trên có giá trị pháp l và hi u lực thi hành theo Điều 319 Bộ luật d n sự 2015. Trong quá trình giải quyết ông Th ông H à B ông T2 à T3 và ông V hông có iến gì và cũng hông có iến phản đối về vi c Ng n hàng yêu cầu xử l tài sản thế chấp theo các H p đ ng đ

ết. Do đó hi ông Th à L hông thanh toán n cho Ng n hàng thì Ng n hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát m i tài sản thế chấp trên để thu h i n là phù h p Điều 320 Điều 323 Bộ luật d n sự 2015.

Đối v i ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan à Lê Thị L1. Hội đ ng xét xử xét thấy theo giấy xác nhận ngày 20/5/2015 của Ủy an nh n d n x Kiến Thành huy n Ch M i t nh An Giang thì ông V và à L1 đăng

ết hôn vào ngày 17/4/2012. H p đ ng thế chấp quyền sử dụng đất số ANG.BĐCN.380.190515 ngày 20/5/2015 đư c

ết giữa Ng n hàng v i ông Nguy n Phú V để ảo đảm ngh a vụ trả n của ông Th à L v i Ng n hàng thì ph a à L1 hông cùng ông V thực hi n giao dịch. Theo giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số “H” 02235 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang ngày 10/10/2006 cấp cho ông V. Do đó có cơ s xác định đ y là tài sản của ông V có trư c hi ết hôn v i à L1. Bên cạnh đó ph a Ng n hàng cũng hông yêu cầu à L1 cùng v i ông V có trách nhi m trong vụ i n này và à L1 cũng hông có iến gì đối v i tài sản của ông V đ thế chấp cho Ng n hàng để ảo đảm cho số tiền vay của ông Th à L. Do đó Hội đ ng xét xử hông đề cập giải quyết đối v i à L1.

Đối v i ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan: Ông Hà Văn Kh à Ngô Thị Bé B1 ông Trần Văn Th1 à Nguy n Thị L Th2. Hội đ ng xét xử xét thấy theo đơn h i i n ngày 23/4/2018 thì ph a nguyên đơn yêu cầu những ngư i này tiếp tục duy trì h p đ ng thế chấp tài sản số ANG.BĐCN.363.190515 ngày 20/5/2015 giữa Ng n hàng v i ông Kh à B1; tiếp tục duy trì h p đ ng thế chấp tài sản số ANG.BĐCN.352.190515 ngày 20/5/2015 giữa Ng n hàng v i ông Th à Th để ảo đảm số tiền vay cho ông Th à L nhưng trong quá trình giải quyết vụ án ph a ị đơn ông Th à L đ thanh toán số tiền vay theo các hế ư c nhận n mà ông Kh à B1 ông Th1 à Th2 đ dùng tài sản của mình để ảo đảm cho ông Th à L và ph a nguyên đơn đ giải chấp các tài sản thế chấp cho ông Kh à B1 ông Th1 à Th2 và Ng n hàng hông yêu cầu những ngư i này có trách nhi m đối v i số tiền vay của ông Th à L trong vụ i n này. Do những ngư i này hông c n liên quan trong vụ án nên T a án đ ra thông áo về vi c những ngư i này hông c n tham gia tố tụng trong vụ án. Do đó tại phiên t a hôm nay Hội đ ng xét xử hông đề cập giải quyết đối v i ông Kh à B1 ông Th1 à Th2 là phù h p v i quy định pháp luật.

Đối v i ngư i có quyền l i và ngh a vụ liên quan à Nguy n Thị B. Quá trình giải quyết à B hông có iến hay yêu cầu gì mà tùy ông Th à L quyết định. Do đó Hội đ ng xét xử hông đề cập giải quyết đối v i quyền l i của à B.

Đối v i ông Th ông H ông T2 à T3 và ông V đ đư c T a án thông áo về vi c thụ l vụ án và tri u tập v i tư cách ị đơn ngư i có quyền l i và ngh a vụ liên quan trong vụ án nhưng các ông à vắng mặt hông có l do và hông gửi văn ản trình ày iến nên Hội đ ng xét xử hông đề cập xem xét quyền l i của những ngư i này.

Từ những ph n t ch trên có cơ s uộc ông Nguy n Văn Th và à Trần Thị L có ngh a vụ trả cho Ng n hàng thương mại cổ phần A số tiền vốn 2.895.000.000 đ ng l i suất trong hạn 377.832.610 đ ng l i suất quá hạn 395.811.270 l i phạt 9.353.706 đ ng t nh đến ngày 26/11/2018 tổng cộng 3.677.997.586 đ ng và uộc ông Nguy n Văn Th và à Trần Thị L phải tiếp tục chịu tiền l i phát sinh trên số tiền n gốc chưa thanh toán theo m c l i suất mà các ên thỏa thuận tại các hế ư c nhận n của H p đ ng t n dụng số ANG.CN.170.110816 ngày 17/8/2016 cho đến hi ông Th à L thanh toán d t n .

Về án ph inh doanh thương mại sơ thẩm: Do yêu cầu của Ng n hàng đư c chấp nhận nên ông Th à L phải chịu án ph theo Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu mi n giảm thu nộp quản l và sử dụng án ph và l ph T a án.

ì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: - Các Điều 30 Điều 35 Điều 39 Điều 144 Điều 147 Điều 227 Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015;

- Các Điều 280 Điều 319 Điều 320 Điều 323; Điều 357 Điều 463 Điều 466 và Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015;

- Các Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ ch c t n dụng năm 2010;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu mi n giảm thu nộp quản l và sử dụng án ph và l ph T a án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của Ng n hàng thương mại cổ phần A đối v i ông Nguy n Văn Th và à Trần Thị L.

Buộc ông Nguy n Văn Th và à Trần Thị L có ngh a vụ trả cho Ng n hàng thương mại cổ phần A số tiền vốn 2.895.000.000 đ ng l i suất trong hạn 377.832.610 đ ng, l i suất quá hạn 395.811.270 l i phạt 9.353.706 đ ng t nh đến ngày 26/11/2018). Tổng cộng 3.677.997.586 Ba t sáu trăm ảy mươi ảy tri u ch n trăm ch n mươi ảy nghìn năm trăm tám mươi sáu đ ng.

Kể từ ngày 27/11/2018 ông Nguy n Văn Th và à Trần Thị L c n phải tiếp tục chịu hoản tiền l i phát sinh trên số tiền n gốc chưa thanh toán theo m c l i suất mà các ên thỏa thuận tại các hế ư c nhận n của H p đ ng t n dụng số ANG.CN.170.110816 ngày 17/8/2016 cho đến hi thanh toán xong hoản n gốc này. Trư ng h p trong h p đ ng t n dụng các ên có thỏa thuận về vi c điều ch nh l i suất cho vay theo từng th i ỳ của Ng n hàng thương mại cổ phần A thì l i suất mà ông Th à L vay phải tiếp tục thanh toán cho Ng n hàng thương mại cổ phần A cho vay theo quyết định của T a án cũng sẽ đư c điều ch nh cho phù h p v i sự điều ch nh l i suất của Ng n hàng thương mại cổ phần A.

Trư ng h p ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L hông thanh toán n cho Ng n hàng thương mại cổ phần A thì Ng n hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án d n sự có thẩm quyền xử l tài sản thế chấp là:

+ Quyền sử dụng đất di n t ch 20.000m2 thửa đất số 58 t ản đ số 16 tọa lạc ấp H a Lạc x H a Điền huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số AB 945255 vào sổ cấp Giấy ch ng nhận số: “H” 02000 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp ngày 12/6/2006 cho à Trần Thị L;

+ Quyền sử dụng đất di n t ch 30.000m2 thửa đất số 56 t ản đ số 16 tọa lạc ấp T n Điền x H a Điền huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BU 350453 vào sổ cấp Giấy ch ng nhận số: “CH” 01072 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp ngày 25/7/2014 cho à Trần Thị L;

+ Quyền sử dụng đất di n t ch 30.000m2 thửa đất số 145 t ản đ số 15 tọa lạc ấp H a Lạc x H a Điền huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số AB 872685 vào sổ cấp Giấy ch ng nhận số: H 07514 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp ngày 31/3/2009 cho à Trần Thị L;

+ Quyền sử dụng đất di n t ch 12.600m2 thửa đất số t ản đ số 00 tọa lạc ấp H a Lạc x H a Điền huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số AB 781909 vào sổ cấp Giấy ch ng nhận số: “H” 00840 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp ngày 26/7/2005 cho ông Nguy n Văn Th;

+ Quyền sử dụng đất di n t ch 24.582m2 thửa đất số 146 t ản đ số 02 tọa lạc ấp T n Điền x H a Điền huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số AB 958306 vào sổ cấp Giấy ch ng nhận số: “H” 02366 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp ngày 30/10/2006 cho à Trần Thị B;

+ Quyền sử dụng đất di n t ch 40.000m2 thửa đất số 57 t ản đ số 16 tọa lạc ấp H a Lạc x H a Điền huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số AB 945258 vào sổ cấp Giấy ch ng nhận số: “H” 02011 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp ngày 12/6/2006 cho ông Nguy n Văn T2;

+ Quyền sử dụng đất di n t ch 26.220m2 thửa đất số 28 t ản đ số 12 tọa lạc ấp Kênh 9 x Kiên Bình huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số AB 861287 vào sổ cấp Giấy ch ng nhận số: “H” 02235 do Ủy an nh n d n huy n Kiên Lương t nh Kiên Giang cấp ngày 10/10/2006 cho ông Nguy n Phú V để thu h i n .

Trư ng h p vi c xử l tài sản thế chấp chưa thanh toán hết các hoản n cho Ng n hàng thì ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L c n phải thanh toán tiếp cho đến hi trả hết n .

- Về án ph inh doanh thương mại sơ thẩm: 105.559.951 Một trăm lẻ năm tri u năm trăm năm mươi ch n nghìn ch n trăm năm mươi mốt đ ng ông Nguy n Văn Th à Trần Thị L phải chịu.

Hoàn lại số tiền tạm ng án ph đ nộp 57.033.000 Năm mươi ảy tri u hông trăm a mươi a nghìn đ ng cho Ng n hàng thương mại cổ phần A theo iên lai thu số 0019690 do Chi cục thi hành án d n sự huy n Ch M i cấp ngày 25/5/2018.

Đương sự có mặt tại phiên t a đư c quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Riêng các đương sự vắng mặt tại phiên t a đư c quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đư c ản án tống đạt h p l .

Trư ng h p ản án quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ngư i đư c thi hành án d n sự ngư i phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; Th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự./.

Cỡ chữ