vanban.org

Bản án 11/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh C và anh Nguyễn Ngọc N .

Về con chung: Công nhận chị Nguyễn Thị Thanh C v à anh Nguyễn Ngọc N có một con chung, cháu t ên là Nguyễn Ngọc Ph ương A , sinh ngày 01/01/2009. Giao cháu Phương A cho anh N trực tiếp nuôi d ư ỡng. Chị C cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh N mỗi tháng l à 1.000.000đ (Một triệu đồng ). Thời hạn cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh C và anh Nguyễn Ngọc N"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh C và anh Nguyễn Ngọc N .
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11 /2018/HNGĐ-ST
Ngày: 22-5-2018
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ

NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Lê Văn Hồn g

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Lê Văn Ký.

2. Ông Tống Văn Tuyên.

Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 22 tháng 5 năm 2018, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân gia đ ình” theo Quyết định đư a vụ án ra xét xử số 09/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2017 giữa các đươ ng sự :

1. Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị Thanh C, sinh năm 1987.

Địa chỉ : Số nhà 07, ngõ 1, đư ờng PH, kp 4, thị xã BS, tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt

2. Bị đ ơn : Anh Nguyễn Ngọ c N, sinh năm 1985.

Địa chỉ : Thôn VH, xã HV, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa, có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

Trong đơ n khởi kiện đề ngày 06/02/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án , nguyên đơ n là chị Nguyễn Thị Thanh C trình bày: Giữa nguyên đơ n và bị đơ n là anh Nguyễn Ngọc N kết hôn tr ên cơ s ở tự ngu yện, đăng ký kết hôn tại U ỷ ban nhân dân xã HV, huyện HT, tỉnh Tha nh Hóa ngày 13/02/2008. Cuộc sống vợ chồng h

òa thuận từ khi kết hôn đế n đầu năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do anh N chơ i bời không chăm sóc cho gia đình và có quan hệ với ngư ời khác nên vợ chồng thư ờng xuyên chửi mắng , xúc phạm lẫn nhau. Từ tháng 9/2014 đến nay, chị C và anh N sống ly thân. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn chị C đề nghị T òa án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn anh N.

Về con c hung: Chị C khai vợ chồng có một con chung, cháu tên là Nguyễn Ngọc Phươn g A, sinh ngày 01/01/2009. Hiện tại cháu Phương A đang ở với anh N. Chị C đề nghị , anh N trực tiếp nuôi dư ỡng cháu Phươn g A, chị C cấp dư ỡng nuôi con chung cùng anh N mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng ) cho đế n khi cháu Phươn g A đủ 18 tuổi.

Về t ài sản: Chị C không yêu cầu T òa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án,

Tòa án đã tống đạt hợp lệ triệu tập anh Nguyễn Ngọ c N đế n Tòa án để viết bản khai như ng anh N không có mặ t, nên không có lời khai của anh N.

Tại phi ên tòa, anh Nguyễn Ngọc N khai, anh và chị Nguyễn Thị T hanh C kết hôn hoàn toàn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x

ã HV, huyện H T, tỉnh Thanh Hóa ngày 13/02/2008. Quá trình chung sống, do có nhiều yếu tố tác động n

ên vợ chồng thư ờng xảy ra mâu thuẫn. Từ tháng 9/2014

đến nay vợ chồng s ống ly thân. Nay chị C đề nghị T òa án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn , anh N hoàn toàn đồng ý .

Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc N khai, anh và chị Nguyễn Thị Thanh C có một con chung, cháu tên là Nguyễn Ngọc Phươn g A, sinh ngày 01/01/2009. Hiện tại cháu Phương A đang ở với anh. Anh N đề nghị đ ư ợc nuôi cháu Ph ương A và yêu c ầu chị C cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh mỗi tháng l à 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Phương A đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung vợ chồng: Anh N

không yêu cầu T òa án giải quyết

Chị C vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị giải quyết vắng mặt v

à giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng : Chị Nguyễn Thị Thanh C có đơ n đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải nên thuộc trư ờng hợp không tiế n hành hòa giải đư ợc theo quy định tại khoản 4, Điều 207 Bộ luậ t tố tụng dân sự . Chị C vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị giải quyết vắng mặt

nên Hội đồng xét xử quyết định xét x

ử vắng mặt

chị C là phù hợp với quy định tại khoản 1, Điều 227; khoản 1 , Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh C và anh Nguyễn Ngọc N kết hôn tr ên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nh

ư vậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá tr ình chung sống vợ chồng hạnh phúc

từ khi kết hôn đến đầu năm 2014

thì phát sinh nhiều mâu thuẫn , mắng chửi, xúc phạ

m nhau. Đến tháng 9/2014 chị C v à anh N sống ly thân cho đế n nay. Một thời gian d ài vợ chồng không chung sốn

g và quan tâm đến nhau c hứng tỏ cuộc sống vợ chồng đ

ã thực sự trầm trọng, t

ình cảm vợ chồng không c

òn, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, giải quyết cho chị C đư ợc ly hôn anh Nam là phù hợp với quy định tại khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.

[3]. Về con chung: Cả chị C và anh N đều thừa nhận vợ chồng có một con chung

, cháu tên là cháu Nguyễn Ngọc Ph ương A, sinh ngày 01/01 /2009. Như v ậy, đủ cơ s ở khẳng định cháu Ph ương A là con chung của chị C và anh N. Hiện tại cháu Ph ương A đang do anh N trực tiếp nuôi d ư ỡng , nguyện vọng của cháu

Phương A cũng muốn đ ư ợc ở với bố. Vì vậy, giao cháu Phương A cho anh N trực tiếp nuôi là phù hợp . Mức cấp d ư ỡng anh N yêu cầu l à phù hợp với điều kiện chăm sóc, học tập của cháu ở địa ph

ương nên đư ợc chấp n hận to àn bộ .

[4]. Về t ài sản: Chị C và anh N không yêu cầu T òa án giải quyết n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh C phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân và án phí dân sự s ơ t hẩm về cấp d ư ỡng định kỳ theo q uy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên, B v

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 56;

Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014; Điều 6; khoản 5,

khoản 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

Khoản 2, Điều 357 Bộ luật dân sự.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh C và anh Nguyễn Ngọc N .

2. Về con chung: Công nhận chị Nguyễn Thị Thanh C v à anh Nguyễn Ngọc N có một con chung, cháu t ên là Nguyễn Ngọc Ph ương A , sinh ngày 01/01/2009. Giao cháu Phương A cho anh N trực tiếp nuôi d ư ỡng. Chị C cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh N mỗi tháng l à 1.000.000đ (Một triệu đồng

). Thời hạn cấp d ư ỡng nuôi con chung tính từ tháng 05/2018 cho đến khi cháu Phương A đủ 18 tuổi . Chị C có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai đư ợc cản trở.

Kể từ khi anh N có đơn yêu c ầu thi h ành án phần cấp d ư ỡng nuôi con, nếu chưa thi hành án, chị C còn phải chịu th êm khoản tiền l ãi trên số tiền v à thời gian ch ưa thi hành án. Khoản tiền l ãi chậm thi h ành án đư ợc tính bằng 50% mức l

ãi suất giới hạn quy

định tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Chị Ngu yễn Thị Thanh C phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ thẩm về cấp d ư ỡng định kỳ nhưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng) chị C đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/201 7/0000156 ngày 07/02/2017 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị C phải nộp tiếp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng ) tiền án phí.

Trư ờng hợp bản

án đư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Chị C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng

ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt

hợp lệ. Anh N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án.

Cỡ chữ