- Tranh chấp gì? án hình sự — "105. Lê Văn H - 138 - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Lê Văn H ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 105/2021/HS-ST Ngày: 20 - 5 - 2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Kính
Bà Nguyễn Thị Kim Hồng
- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Văn Khá – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 5 năm 2021, t i tr s Tòa án nhân dân u n 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 75/2021/TLST-HS ngày 16 tháng 4 năm 2021, theo uyết định đưa v án ra xét xử số: 127/2021/ ĐXXST-HS ngày 06 tháng 5 năm 2021 đối với bị cáo:
Lê Văn H; sinh năm 1996, t i Kiên Giang; Nơi cư trú (hộ khẩu thường trú: Ấp V.T 2, xã V.P, huyện V.T, tỉnh Kiên Giang; chỗ : Không có nơi cư trú ổn định); nghề nghiệp: Làm công; trình độ học vấn: 5/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị O; tiền án, tiền sự: Không;
Nhân thân:
- Ngày 11/8/2014, Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh kết án 09 tháng tù, về tội “Trộm cắp tài sản”. Bị cáo bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã, chấp hành xong hình ph t tù vào ngày 08/02/2021.
- Ngày 26/02/2015, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thu n, tỉnh Kiên Giang kết án 09 tháng tù, về tội “Trộm cắp tài sản”. Chấp hành xong hình ph t tù ngày 30/01/2016.
Bị cáo bị bắt t m giữ, t m giam từ ngày 11/02/2021 đến nay. (có mặt)
- Bị hại: Ông Phan V.E, sinh năm: 1972; nơi cư trú: (hộ khẩu thường trú: Ấp M.H, xã L.B, huyện N.N, tỉnh Sóc Trăng; chỗ : Phòng trọ số 4, nhà số 140B R.C, Phường 7, u n T, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Do không có nghề nghiệp ổn định, vì muốn có tiền tiêu xài nên Lê Văn H nảy sinh ý định tìm kiếm tài sản sơ h của người khác rồi chiếm đo t bán lấy tiền tiêu xài. Khoảng 03 giờ, ngày 27/01/2014, H đi lòng vòng khu vực chợ Bình Điền, Phường 7, u n 8, Thành phố Hồ Chí Minh tìm kiếm tài sản để chiếm đo t. Khi H đi đến trước Phòng trọ số 4, nhà số 140B, R.C, Phường B, u n T, thì phát hiện 01 xe gắn máy biển số 52N3-9XXX của ông Phan V.E đang dựng trước nhà, không người trông coi. Thấy v y, H lén lút tiến l i gần xe và gi t đứt công tắc điện, nổ máy điều khiển xe tẩu thoát. Khi H điều khiển xe đi đến khu vực xã Hưng Long, huyện Bình Chánh để tìm người tiêu th thì bị Công an xã Hưng Long, huyện Bình Chánh đi tuần tra nghi vấn, phát hiện đưa về tr s Công an xã làm việc. T i Công an xã Hưng Long, H khai vừa thực hiện hành vi trộm cắp xe t i Phường 7, u n 8 nên Công an huyện Bình Chánh đã chuyển hồ sơ sang Công an u n 8 xử lý theo thẩm quyền.
T i bản kết lu n định giá tài sản trong tố t ng hình sự ngày 21/3/2014, hội đồng định giá kết lu n: 01 chiếc xe gắn máy biển số 52N3-9XXX có giá trị là 2.500.000 đồng.
Ngày 17/4/2014, Công an u n 8 ra quyết định kh i tố v án, kh i tố bị can và ra lệnh bắt t m giam đối với Lê Văn H nhưng H bỏ trốn, Công an u n 8 ra quyết định truy nã, đến ngày 11/02/2021 H bị bắt.
Quá trình điều tra, Lê Văn H đã khai nh n hành vi ph m tội trên, lời khai của bị can phù hợp với lời khai bị h i, biên bản thu giữ v t chứng và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ v án.
V t chứng trong v án:
- 01 xe gắn máy biển số 52N3-9XXX, ngày 12/11/2014, Cơ quan điều tra đã ra quyết định xử lý v t chứng bằng hình thức trả l i cho bị h i và bị h i không yêu cầu bị cáo bồi thường thiệt h i.
- 01 điện tho i Nokia thu giữ của bị cáo không liên quan đến hành vi ph m tội.
T i bản Cáo tr ng số 93/CT-VKSQ8 ngày 15/4/2021, Viện kiểm sát nhân dân u n 8, Thành phố Hồ Chí Minh truy tố bị cáo Lê Văn H về tội “Trộm cắp tài sản”, theo khoản 1 Điều 138 của Bộ lu t hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
T i phiên tòa,
Kiểm sát viên đ i diện Viện kiểm sát nhân dân u n 8, Thành phố Hồ Chí Minh giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo Lê Văn H về tội “Trộm cắp tài sản”. Sau khi phân tích, đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội, Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng khoản 1 Điều 138; các điểm g, h, p khoản 1 Điều 46 của Bộ lu t hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), xử ph t bị cáo Lê Văn H từ 06 tháng đến 10 tháng tù. Không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo. Về trách nhiệm dân sự: Bị h i không yêu cầu nên không xem xét. Về v t chứng, đề nghị xử lý theo quy định pháp lu t.
Bị cáo không có ý kiến tranh lu n, bị cáo thừa nh n hành vi ph m tội, ăn năn hối cãi và xin giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an u n 8, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân u n 8, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ lu t tố t ng hình sự. uá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa hôm nay, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về các hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
T i phiên tòa, bị cáo đã khai nh n hành vi phù hợp với lời khai t i cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai bị h i, người làm chứng và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án, xác định khoảng 03 giờ, ngày 27/01/2014, t i trước Phòng trọ số 4, nhà số 140B R.C, Phường B, u n T, Thành phố Hồ Chí Minh, bị cáo Lê Văn H có hành vi lén lút chiếm đo t 01 xe gắn máy biển số 52N3-9XXX có giá trị 2.500.000 đồng của ông Phan V.E, hành vi của bị cáo đã kịp thời bị phát hiện.
Điều 138 của Bộ lu t hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định về tội “Trộm cắp tài sản” như sau:
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
…
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.”
Bị cáo là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi với lỗi cố ý, đã xâm ph m đến quyền s hữu tài sản của cá nhân được pháp lu t bảo vệ. Hành vi ph m tội của bị cáo được thực hiện t i thời điểm Bộ lu t hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) đang có hiệu lực thi hành. Như v y, Hội đồng xét xử có căn cứ xác định hành vi của bị cáo Lê Văn H đã đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản”, tội ph m và hình ph t được quy định t i khoản 1 Điều 138 của Bộ lu t hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
Hành vi ph m tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội. Xét tính nghiêm trọng của tội ph m mà bị cáo đã thực hiện, cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định bằng hình ph t tù có thời h n nhằm cải t o, giáo d c bị cáo tr thành người có ích, có ý thức tuân theo pháp lu t và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa ph m tội mới; đồng thời phòng ngừa và đấu tranh chống tội ph m trong xã hội.
Sau khi ph m tội, bị cáo bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã, điều này đã gây khó khăn, cản tr cho cơ quan tiến hành tố t ng. Mặt khác, bị cáo đã nhiều lần bị kết án cùng về tội “Trộm cắp tài sản”, mặc dù không bị coi là án tích nhưng Hội đồng xét xử cũng xem xét để quyết định hình ph t phù hợp với nhân thân của bị cáo.
uá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tài sản chiếm đo t đã thu hồi trả l i cho bị h i nên Hội đồng xét xử áp d ng các điểm g, p khoản 1 Điều 46 của Bộ lu t hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) để giảm nhẹ một phần hình ph t đối với bị cáo.
Cáo tr ng của Viện kiểm sát truy tố bị cáo về tội “Trộm cắp tài sản” là có cơ s , đúng người, đúng tội. Tuy nhiên, mức hình ph t mà Viện kiểm sát nhân dân u n 8 đề nghị áp d ng đối với bị cáo là chưa tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội. Trước khi ph m tội trong v án này (ngày 27/01/2014), bị cáo đã 02 lần ph m tội vào năm 2013 và cả 02 lần đều đã bị kết án. Mặc dù không xem xét là án tích, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nhưng điều này cho thấy hành vi ph m tội của bị cáo không thuộc trường hợp ph m tội lần đầu. Do đó, cần có mức hình ph t nghiêm khắc đối với bị cáo.
Xét thấy, theo các tài liệu, chứng cứ và lời khai của bị cáo t i phiên tòa đều cho thấy bị cáo là lao động tự do, không có thu nh p, điều kiện kinh tế còn khó khăn, vì v y, Hội đồng xét xử không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo.
Về xử lý v t chứng: 01 điện tho i di động hiệu Nokia màu đỏ và 01 điện tho i di động màu đen t m giữ của bị cáo, xét không lên quan đến hành vi ph m tội nên căn cứ điểm b khoản 3 Điều 106 Bộ lu t Tố t ng hình sự, trả l i cho bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Bị h i không yêu cầu bị cáo bồi thường nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v uốc hội, bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Lê Văn H ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 138, các điểm g, p khoản 1 Điều 46 của Bộ lu t hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
Xử ph t bị cáo Lê Văn H 01 (một) năm tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 11/02/2021.
- Căn cứ Điều 47 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 106 của Bộ lu t tố t ng hình sự.
Trả l i cho bị cáo: 01 điện tho i Nokia màu đỏ, số Imei 1: 359299/04/699922/8, số imei 2: 359299/04/699923/6 và 01 điện tho i di động màu đen không rõ hiệu và số Imei.
(Theo Biên bản giao, nh n v t chứng ngày 08/4/2021)
- Căn cứ vào các điều 135, 136 của Bộ lu t Tố t ng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v uốc hội.
Buộc bị cáo nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị h i vắng mặt t i phiên toà có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, tính từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp lu t.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VKS ND u n 8; - VKS ND TP. HCM; - C ĐT CA u n 8; - C THA HS CA u n 8; - Nhà t m giữ CA u n 8; - Chi c c THA DS u n 8; - Người tham gia tố t ng khác; - TA ND TP.HCM; - S Tư pháp TP.HCM; - PC53; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phúc |