- Tranh chấp gì? án hình sự — "bị cáo Nguyễn Trung Q2 phạm các tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” và “Tàng trữ trái phép chất ma túy”; bị cáo Đặng Trung H1 phạm t…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Trung Q2 ph m các tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma t y” và “Tàng trữ trái ph p chất ma t y”; bị cáo ặng Trung H1 ph m tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma t y”
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số : 100/2024/HSST Ngày : 28/5/2024 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Huỳnh Hoàng Phương;
Các Hội thẩm nhân dân:1/ Bà Trần Quang Cảnh;
2/ Bà Võ Kim Hường;
Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Tường Vi à Thư T a án nh n d n qu n T n Ph , Thành phố Hồ Chí Minh;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Thị Linh à Kiểm sát viên;
H m nay, ngày 28 tháng 5 năm 2024 t i Tr s T a án nh n d n qu n T n Ph , Thành phố Hồ Chí Minh t sơ th m v án hình s th số 51/2024/TL T-H ngày 14 tháng 3 năm 2024 theo Quy t định đưa v án ra t
số 117/2024/Q
T-H ngày 15 tháng 5 năm 2024 đối v i các bị cáo:
1/ Họ và tên: NGUYỄN TRUNG Q; Gi i tính: Nam; inh năm: 1993 t i Thành phố Hồ Chí Minh; Quốc tịch: Việt Nam; D n tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; Trình độ học vấn: 12/12; Nơi đăng hộ h u thường tr : 94 L, phường B, qu n B, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ : 63 đường A, KDC V, phường B, qu n B, Thành phố Hồ Chí Minh; Nghề nghiệp: Kh ng; Con ng Nguyễn Anh V, sinh năm 1961 và bà Ph m Thị B, sinh năm 1971; Vợ: Nguyễn Thị Ngọc V1, sinh năm 1996 ( h ng đăng
t h n); Con: có 02 con, n nhất sinh năm 2014, nhỏ nhất sinh năm 2016; Tiền án, tiền s : Kh ng có; Bị cáo bị bắt t m giam từ ngày 03/8/2023;
2/ Họ và tên: ĐẶNG TRUNG H; Gi i tính: Nam; inh năm: 1999 t i Thành phố Hồ Chí Minh; Quốc tịch: Việt Nam; D n tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; Trình độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Kh ng; Nơi đăng hộ h u thường tr : 107/8/18 Q, Phường A, qu n G, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ : Kh ng nơi cư tr nhất định; Con ông: ặng Nghĩa N, h ng rõ năm sinh và bà Nguyễn Thị Tuy t V2, sinh năm 1972; Tiền án, tiền s : Kh ng; Bị cáo bị bắt t m giam từ ngày 06/8/2023;
(các bị cáo có mặt t i phiên tòa)
Người bào chữa cho bị cáo Q1: à u t sư Nguyễn Văn H thuộc Văn ph ng u t sư Nguyễn Văn H – oàn Lu t sư Thành phố H;
(có mặt t i phiên toà)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài iệu có trong hồ sơ v án và diễn bi n t i phiên t a, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 12 giờ ngày 02/8/2023 Nguyễn Trung Q2 gọi điện tho i rủ Lê Nguyễn Hoàng S, Ph m Tuấn K, Ph m Hoàng T đi hát Karao e t i số I -A H, phường T, qu n T thì S, K, T đồng . au đó K, T và S đ n nhà Q2 thì Q2 nói S mang theo bàn DJ đ n quán arao e để K đánh nh c cho vui.
Khoảng 13 giờ 30 ph t cùng ngày, Q2 cùng K, S, T đ n quán K1, hi đi Q2 ấy 01 gói ma t y hay bỏ vào t i quần bên phải mang đ n quán Karao e để s d ng. Q2 không nói cho K, S, T bi t có mang theo ma t y, cả nhóm ên ph ng Vip 6 để hát, uống bia và nghe nh c. Trong quá trình hát Q2 nói một nh n viên ph c v (chưa rõ ai ịch) ấy 01 cái đĩa và 01 ống h t. au đó, Q2 ấy 01 gói ma t y hay mang theo đổ h t vào một tờ tiền mệnh giá 1.000 đồng của Q2 và dùng b t a hơ nóng, cà nhuyễn ma t y rồi đổ số ma t y này vào đĩa sứ, Q2 dùng thẻ nh a mang theo chia ma t y hay thành nhiều đường rồi dùng ống h t hít hai đường ma t y hay và để đĩa ma t y uống bàn thì T, S, K cùng s d ng ma t y v i Q2.
n hoảng 14 giờ 20 ph t cùng ngày Q2 nhắn tin qua Messenger cho ặng Trung H1 rủ H1 qua quán K H, phường T, qu n T để s d ng ma t y chung v i Q2, T, S và K. Do H1 h t ma t y nên Q2 nói H1 qua nhà Q2 ấy ma t y ấy 01 gói hộp 5 ma t y hay ( hoảng 5 gam ma t y hay) của Q2 mang đ n quán Karao e để cùng s d ng; H1 đồng .
au đó, H1 đ n nhà Q đường A hu d n cư V, phường B, qu n B thì Q2 hư ng dẫn cho H1 vào ph ng của Q2, gi nệm ên để ấy gói ma t y.
n hoảng 15 giờ 30 cùng ngày H1 đ n phòng V3 đưa gói ma t y hay trên cho Q2. Lúc này, Q2 bỏ h t số ma t y vào tờ tiền mệnh giá 1.000 đồng để ào nấu, đổ vào đĩa sứ và dùng thẻ nh a chia thành nhiều đường hay rồi Q2, T, H1, K, S cùng s d ng số ma t y. n hoảng 16 giờ 30 ph t cùng ngày, các nh n viên tên Trần Thị Hồng P, Bùi Hồng D, Bùi Thị Kiều O vào ph ng Vip 6 và cùng s d ng ma t y v i Q2 và H1, K, T, S.
n hoảng 21 giờ cùng ngày do thấy số ma t y trong đĩa h t nên Q2 gọi cho một người tên Út C (chưa rõ ai ịch) hỏi mua n a hộp năm ma t y thì Út C báo giá 4.000.000 đồng”, Q2 đồng . Khoảng 21 giờ 20 ph t, có một người tên T1 (chưa rõ ai ịch) ên ph ng Vip 6 đưa ấy tiền và đưa ma t y cho Q2. au đó, Q2 mang gói ma túy vào ph ng Vip 6 để ên bàn c nh đĩa sứ và nói v i mọi người “ai rảnh nấu dùm anh” thì H1 cầm đĩa sứ đặt trên gh sa on (chỗ H1 ngồi) rồi ấy tờ tiền 2000 đồng của Q2 có sẵn trên đĩa sứ đổ một ít ma t y vào tờ tiền để ào nấu, phần ma t y c n i H1 để c nh bên đĩa ma t y.
n hoảng 22 giờ 30 ph t cùng ngày, hi H1 đang ào ma t y thì C ng an vào iểm tra phát hiện thu giữ 01 gói ny on chứa tinh thể màu trắng ( hiệu m1) và 01 dĩa sứ bên trên có một (01) tờ tiền mệnh giá 2000 đồng bên trong chứa chất bột màu trắng ( hiệu m2), một (01) ống h t màu đen và một (01) thẻ nh a nên ti n hành thu giữ niêm phong và đưa Q2, T, H1, S, K, O, P, D về tr s C ng an phường T, qu n T làm việc.
T i Cơ quan điều tra, Nguyễn Trung Q2 và ặng Trung H1 khai nh n toàn bộ hành vi ph m tội như trên. Q2 hai toàn bộ số ma t y thu giữ do Q2 bỏ tiền mua, H1 không có hùn tiền v i ai để mua ma t y.
Theo bản t u n giám định số 8574/KL-KTH ngày 11/8/2023 của Phòng K2 C ng an thành phố H t u n:
-Tinh thể h ng màu được hiệu mẫu m1 cần giám định (đã nêu m c II.1) à ma t y thể rắn có hối ượng 2,8287 gram (hai ph y tám hai tám bảy gam), o i Ketamine;
- Bột màu trắng được hiệu mẫu m2 cần giám định (đã nêu m c II.1) à ma t y thể rắn có hối ượng 0,7810 gram ( h ng ph y bảy tám một h ng gam), o i Ketamine; (B t c 104).
* Vật chứng thu giữ:
- Một (01) gói niêm phong số 1706/23 bên ngoài có chữ Giám định viên Võ La Bảo Y và cán bộ Nguyễn Trọng H2;
- Một (01) đĩa sứ; một (01) thẻ nh a; một (01) ống h t màu đen; một (01) bàn chỉnh nh c DJ Pioneer, à các d ng c Q2 s d ng để tổ chức s d ng trái ph p chất ma tuý;
- Một (01) điện tho i di động hiệu Iphone 13 Pro ma màu anh có số Imei: 359481983911487, Q2 s d ng để th c hiện hành vi ph m tội;
- Một (01) điện tho i di động hiệu Iphone 12 Pro ma có số Imei: 350141784542365, Q2 s d ng để th c hiện hành vi ph m tội;
- Một (01) điện tho i di động hiệu Iphone 12 Pro ma ; số Imei: 356733117964417, H1 s d ng th c hiện hành vi ph m tội;
Các v t chứng trên hiện đang nh p ho theo phi u nh p ho v t chứng số: 51/PNK ngày 20/02/2024 của Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an qu n T (B t c A).
T i bản cáo tr ng số 68/CT-VK ngày 13 tháng 3 năm 2024, Viện iểm sát nh n d n qu n T n Ph , Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố bị cáo Nguyễn Trung Q2 về các tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma tu ” theo điểm b Khoản 2 iều 255 và “Tàng trữ trái ph p chất ma t y” theo điểm g Khoản 1 iều 249 Bộ u t Hình s năm 2015 (s a đổi, bổ sung năm 2017); truy tố bị cáo ặng Trung H1 về tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma t y” theo điểm b Khoản 2 iều 255 Bộ u t Hình s năm 2015 (s a đổi, bổ sung năm 2017);
T i phiên t a, sau hi t hỏi đ i diện Viện iểm sát nh n d n qu n T n Ph , Thành phố Hồ Chí Minh vẫn giữ nguyên quy t định truy tố các bị cáo theo như cáo tr ng và đề nghị:
- Áp d ng điểm b Khoản 2 iều 255; iều 17; iều 38; iều 50; iều 58; điểm s Khoản 1 iều 51 Bộ u t hình s năm 2015 (s a đổi, bổ sung năm 2017) ph t bị cáo Nguyễn Trung Q2 mức án từ 07 (bảy) năm đ n 08 (tám) năm tù về tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma tu ”;
Áp d ng điểm g Khoản 1 iều 249; iều 38; iều 50; điểm s Khoản 1 iều 51 Bộ u t hình s năm 2015 (s a đổi, bổ sung năm 2017) ph t bị cáo Nguyễn Trung Q2 mức án từ 01 (một) năm đ n 02 (hai) năm tù về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma tu ”;
Áp d ng iều 55 Bộ u t hình s năm 2015 (s a đổi, bổ sung năm 2017) tổng hợp hình ph t buộc bị cáo chấp hành hình ph t chung cho cả hai tội à từ 08 (tám) năm đ n 10 (mười) năm tù;
- Áp d ng điểm b Khoản 2 iều 255; iều 38; iều 50; iều 58; điểm s Khoản 1 iều 51 Bộ u t hình s năm 2015 (s a đổi, bổ sung năm 2017) ph t bị cáo ặng Trung H1 mức án từ 07 (bảy) năm đ n 08 (tám) năm tù về tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma tu ”;
ồng thời đề nghị giải quy t v t chứng theo quy định pháp u t.
Người bào chữa cho bị cáo Q2 à u t sư Nguyễn Văn H trình bày: Lu t sư thống nhất v i ời trình bày của đ i diện Viện iểm sát về tội danh, điều u t áp d ng tuy nhiên đề nghị Hội đồng t áp d ng thêm tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình s quy định t i điểm t Khoản 1 iều 51 và iều 54 Bộ u t hình s năm 2015 (s a đổi, bổ sung năm 2017) cho bị cáo Q2 được hư ng mức án dư i mức thấp nhất của hung hình ph t để t o cơ hội cho bị cáo được s m tr về nu i d y 2 con nhỏ và đồng thời thể hiện tính nh n đ o của Nhà nư c đối v i người ph m tội;
Các bị cáo nói ời sau cùng: các bị cáo thừa nh n hành vi ph m tội và rất hối h n về việc àm của mình, mong Hội đồng t
em t cho bị cáo được hư ng mức án nhẹ nhất để bị cáo có cơ hội s a sai, àm i cuộc đời.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài iệu trong hồ sơ v án đã được th m tra, t hỏi, tranh u n t i phiên t a, Hội đồng t nh n thấy như sau:
Về hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan điều tra C ng an qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh, iều tra viên, Viện iểm sát nh n d n qu n T n Ph , Thành phố Hồ Chí Minh, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đ ng về th m quyền, trình t , thủ t c quy định của Bộ u t tố t ng hình s . Quá trình điều tra và t i phiên t a, bị cáo và những người có quyền ợi và nghĩa v iên quan h ng ai có i n hoặc hi u n i về hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do đó các hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng đã th c hiện đều hợp pháp.
Lời hai nh n tội của bị cáo à phù hợp v i bản t u n điều tra của cơ quan cảnh sát điều tra, bản cáo tr ng của Viện iểm sát, ời hai của người àm chứng cùng tang v t, các tài iệu chứng cứ hác thu được trong hồ sơ v án. Hội đồng t
t thấy đủ cơ s t u n: Khoảng 22 giờ 30 ph t ngày 02/8/2023, Nguyễn Trung Q2, ặng Trung H1 đã có hành vi tổ chức cho các đối tượng Lê Nguyễn Hoàng , Ph m Tuấn K, Ph m Hoàng T, Trần Thị Hồng P, Bùi Hồng D, Bùi Thị Kiều O s d ng trái ph p chất ma t y t i ph ng Vip 6 quán K - A H, phường T, qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh. Hành vi của các bị cáo đã thỏa mãn các y u tố cấu thành tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma t y” theo quy định t i điểm b Khoản 2 iều 251 Bộ u t hình s năm 2015 (đã s a đổi, bổ sung năm 2017).
Ngoài ra, Nguyễn Trung Q2 c n có hành vi tàng trữ trái ph p 3,6097 gram ma t y thể rắn o i Ketamine t i địa chỉ trên thì bị bắt giữ cùng tang v t. Hành vi của bị cáo đã đủ y u tố cấu thành tội “Tàng trữ trái ph p chất ma t y” theo quy định t i điểm g Khoản 1 iều 249 Bộ u t hình s năm 2015 (s a đổi, bổ sung năm 2017).
Do trong v án này, bị cáo Qu n ph m cùng c 02 tội danh nên Hội đồng t
quy t định áp d ng iều 55 Bộ u t hình s năm 2015 (s a đổi, bổ sung năm 2017) để tổng hợp hình ph t, buộc bị cáo chấp hành hình ph t chung cho cả hai tội;
Hành vi ph m tội của các bị cáo à nguy hiểm cho ã hội, đã m ph m đ n ch độ quản các chất ma t y của Nhà nư c, g y mất an ninh tr t t t i địa phương. Ngoài ra c n àm gia tăng các tệ n n ã hội và à một trong những nguyên nh n g y ra các o i tội ph m hác, ảnh hư ng nghiêm trọng đ n an toàn, tr t t c ng cộng và s phát triển ành m nh của giống n i. Bản th n các bị cáo nh n thức được ma t y tổng hợp à chất g y nghiện nguy hiểm, hành vi tàng trữ trái ph p chất ma t y và tổ chức s d ng trái ph p chất ma t y bị Nhà nư c nghiêm cấm và bị trừng trị nghiêm hắc, nhưng các bị cáo vẫn cố ph m tội, chứng tỏ thức em thường pháp u t của các bị cáo;
t tính chất mức độ hành vi ph m tội và nh n th n của các bị cáo, Hội đồng t
t thấy cần phải có mức án tương ứng m i có tác d ng răn đe giáo d c đối v i các bị cáo và đảm bảo c ng tác ph ng ngừa chung trong ã hội.
Về tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s :
- Về tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình s : Kh ng có;
- Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình s : T i cơ quan điều tra và trư c phiên t a, các bị cáo đã thành h n hai báo, ăn năn hối cải do đó cần áp d ng các tình ti t giảm nhẹ được quy định t i điểm s Khoản 1 iều 51 Bộ u t hình s năm 2015 (đã s a đổi, bổ sung năm 2017) để giảm nhẹ hình ph t cho các bị cáo. Ngoài ra, bị cáo Q2 là ao động chính duy nhất trong gia đình, hiện đang nu i 02 con nhỏ đang tuổi đi học, có cha mẹ già mất sức ao động nên bị cáo Q2 c n được hư ng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình s được quy định theo Khoản 2 iều 51 Bộ u t hình s năm 2015 (s a đổi, bổ sung năm 2017);
Về
v t chứng:
ối v i một (01) gói niêm phong số 1706/23 bên ngoài có chữ Giám định viên Võ La Bảo Y và cán bộ Nguyễn Trọng H2; một (01) đĩa sứ; một (01) thẻ nh a; một (01) ống h t màu đen à các v t chứng bị cáo Q2 s d ng để tổ chức s d ng trái ph p chất ma tu nên Hội đồng t quy t định tịch thu tiêu huỷ;
ối v i một (01) điện tho i di động hiệu Iphone 13 Pro ma màu anh có số Imei: 359481983911487; một (01) điện tho i di động hiệu Iphone 12 Pro ma có số Imei: 350141784542365 và một (01) bàn chỉnh nh c DJ Pioneer thu giữ của bị cáo Q2; một (01) điện tho i di động hiệu Iphone 12 Pro ma có số Imei: 356733117964417 thu giữ của bị cáo H1. Hội đồng t
t thấy các bị cáo s d ng th c hiện hành vi ph m tội nên quy t định tịch thu sung quỹ Nhà nư c;
Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí Hình s sơ th m theo quy định của pháp u t.
Vì các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Trung Q2 ph m các tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma t y” và “Tàng trữ trái ph p chất ma t y”; bị cáo ặng Trung H1 ph m tội “Tổ chức s d ng trái ph p chất ma t y”
* Áp d ng điểm b Khoản 2 iều 255; iều 17; iều 38; iều 50; iều 58; điểm s Khoản 1, Khoản 2 iều 51 Bộ u t hình s năm 2015 (đã s a đổi, bổ sung năm 2017);
ph t:
Nguyễn Trung Q2 07 (bảy) năm tù.
Thời h n tù tính từ ngày t m giam 03/8/2023;
Áp d ng điểm g Khoản 1 iều 249; iều 38; iều 50; điểm s Khoản 1, Khoản 2 iều 51 Bộ u t hình s năm 2015 (đã s a đổi, bổ sung năm 2017);
ph t:
Nguyễn Trung Q2 01 (một) năm tù.
Thời h n tù tính từ ngày t m giam 03/8/2023;
Áp d ng iều 55 Bộ u t hình s năm 2015 (s a đổi, bổ sung năm 2017) tổng hợp hình ph t buộc bị cáo chấp hành hình ph t chung cho cả hai tội à 08 (tám) năm tù. Thời h n tù tính từ ngày t m giam 03/8/2023;
* Áp d ng điểm b Khoản 2 iều 255; iều 38; iều 50; iều 58; điểm s Khoản 1 iều 51 Bộ u t hình s năm 2015 (đã s a đổi, bổ sung năm 2017);
ph t:
ặng Trung H1 07 (bảy) năm tù.
Thời h n tù tính từ ngày t m giam 06/8/2023;
* Áp d ng iều 106; Khoản 2 iều 136; iều 331; iều 333 của Bộ u t Tố t ng hình s năm 2015; điểm a Khoản 1 iều 23 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và s d ng án phí và ệ phí T a án;
Tịch thu tiêu hủy: một (01) gói niêm phong số 1706/23 bên ngoài có chữ
Giám định viên Võ La Bảo Y và cán bộ Nguyễn Trọng H2; một (01) đĩa sứ; một (01) thẻ nh a và một (01) ống h t màu đen;
Tịch thu sung quỹ Nhà nư c: một (01) điện tho i di động hiệu Iphone 13 Pro max màu xanh có số Imei: 359481983911487; một (01) điện tho i di động hiệu Iphone 12 Pro ma có số Imei: 350141784542365; một (01) điện tho i di động hiệu Iphone 12 Pro ma có số Imei: 356733117964417 và một (01) bàn chỉnh nh c DJ Pioneer;
(Tình tr ng v t chứng theo phi u nh p ho v t chứng số 51/PNK ngày 20/02/2024 của ội Cảnh sát Thi hành án hình s và Hỗ trợ tư pháp C ng an qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh)
Mỗi bị cáo phải chịu 200.000 (hai trăm ngàn) đồng án phí Hình s sơ th m.
Trong h n 15 ngày tính từ ngày tuyên án, các bị cáo có quyền háng cáo ên T a án nh n d n Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp u t.
Hội đồng t quy t định t m giam các bị cáo 45 ngày tính từ ngày tuyên án để đảm bảo việc thi hành án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - Các bị cáo; - Người bào chữa cho bị cáo Qu n; - C ng an qu n T n Ph ; - VK ND qu n T n Ph ; - Chi c c THAD qu n T n Ph ; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VK ND TP. Hồ Chí Minh; - Phòng PC27 CATP.HCM; - Lưu hồ sơ v án.Phan Huỳnh Hoàng Phƣơng |