vanban.org

Bản án 100/2017/HSPT — Hình sự

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 30/11/2017 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/11/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b tuyên b bị cáo Nguyễn Hữu K phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Áp dụng kho n 1 Điều 1 8; điểm h, p kho n 1, kho n 2 Điều 46 ộ luật hình sự.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Hữu K 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án. Về án phí: Căn cứ Điều 99 Bộ luật t tụng Hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án. Bị cáo Nguyễn Hữu K ph i chịu 200.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Hữu K phạm tội "Trộm cắp tài sản" - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b tuyên b bị cáo Nguyễn Hữu K phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Áp dụng kho n 1 Điều 1 8; điểm h, p kho n 1, kho n 2 Điều 46 ộ luật hình sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Hình sự; Điều 99 Bộ luật t tụng Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 100/2017/HSPT
Ngày: 0-11-2017

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông Nguyễn Kim Đồng

Các Thẩm phán:

Ông Hoàng Thị Minh Hương

Ông Võ Đình Nghị

- Thư ký phiên tòa: à Đào Thị Lương, là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Đào; Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý s 123/2017/TLPT-HS ngày 23-10-2017 đ i với bị cáo Nguyễn Hữu K, do có kháng cáo của bị cáo, người bị hại; đ i với b n án hình sự sơ thẩm s 125/2017/HSST ngày 29-8-2017 của Tòa án nhân dân thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị cáo kháng cáo:

Họ và tên: Nguyễn Hữu K, (tên gọi khác Xoáy), sinh ngày 19-4-1989; tại tỉnh Ninh Thuận; Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã S, huyện N, tỉnh Ninh Thuận; Nơi cư trú: (nhà trọ) s 21 đường D, phường 8, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng; Nghề nghiệp: Thợ sơn nước; Trình độ học vấn: Lớp 3/12; Dân tộc Kinh; Giới tính Nam; Tôn giáo Thiên chúa; Qu c tịch Việt nam. Con ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1962; Con bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1962; hiện cư trú: 21 đường Đ, phường 8, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vợ Hứa Thị Thúy, sinh năm 1992 (đang sống ly thân), có 01 con, sinh năm 2013;

Tiền án, tiền sự: Không. ị cáo tại ngoại. Có mặt.

Người bị hại kháng cáo:

Anh Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1986; Nơi cư trú: s 56a đường C, phường 2, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa sơ thẩm, hành vi bị cáo bị truy tố, xét xử được tóm tắt như sau:

Kho ng 16 giờ 0 ngày 18-4-2017, bị cáo Khiêm đi bộ từ quán Internet Thanh Trà lên hẻm N để mua đồ ăn. Khi đi đến đầu hẻm, bị cáo phát hiện có 01 xe mô tô hiệu Daehan biển s 49T9-7271 của anh S đang dựng sát Cửa hàng vật liệu xây dựng Hiếu L (số 116 N) không có người trông coi; bị cáo n y sinh ý định trộm cắp chiếc xe này và đi đến ngồi lên xe, dùng tay lắc tay lái xe thấy xe không khóa cổ, bị cáo dùng chìa khóa dẹt của bị cáo (chìa khóa xe cũ của bị cáo), cắm vào ổ khóa vặn mạnh thì mở được khóa điện; bị cáo dắt xe ra ngoài và đẩy xe xu ng đường H sau đó khởi động xe rồi chạy về phòng trọ tại s 21 đường D, phường 8 cất giấu. Đến kho ng 15 giờ ngày 19-4-2017, khi bị cáo đang điều khiển xe mô tô đã trộm cắp đi trên đường N tìm người để bán xe thì bị Công an thành ph Đ phát hiện, thu giữ xe.

Cơ quan điều tra trưng cầu định giá tài s n trong t tụng hình sự kết luận giá trị tài s n xe mô tô trộm cắp trị giá 4.500.000đ; sau đó xử lý vật chứng tr lại cho chủ sở hữu anh S, nay bị hại không có yêu cầu gì thêm.

Tại b n án s 125/2007/HSST ngày 29-8-2017 của Tòa án nhân dân thành ph Đ tuyên b bị cáo Nguyễn Hữu K phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

- Áp dụng kho n 1 Điều 1 8; điểm h, p kho n 1, kho n 2 Điều 46 của ộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo Nguyễn Hữu K 06 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.

Ngoài ra, b n án còn gi i quyết về án phí, quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

- Ngày 01-9-2017 bị cáo kháng cáo xin hưởng án treo.

- Ngày 03-9-2017 người bị hại anh S kháng cáo xin cho bị cáo được hưởng án treo.

Tại phiên tòa phúc thẩm: bị cáo khai nhận như b n án sơ thẩm quy kết, không thắc mắc khiếu nại đ i với b n án sơ thẩm; đồng thời giữ nguyên kháng cáo đề nghị Tòa án xem xét cho bị cáo hưởng án treo. Người bị hại anh S vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị căn cứ điểm a kho n 2 Điều 248 ộ luật t tụng Hình sự, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo và người bị hại; giữ nguyên b n án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

1. Kho ng 16 giờ 0 ngày 18-4-2017, bị cáo K đi bộ đến hẻm N thấy xe mô tô hiệu Daehan biển s 49T9-7271 của anh S đang dựng sát Cửa hàng vật liệu xây dựng Hiếu L không có người trông coi, bị cáo trộm cắp chiếc xe này mang về phòng trọ cất dấu; đến kho ng 15 giờ ngày 19-4-2017, khi bị cáo điều khiển xe mô tô đã trộm cắp để tìm người để bán xe thì bị phát hiện, thu giữ xe. Đ i chiếu lời khai bị cáo, bị hại, vật chứng thu giữ, kết luận định giá trong t tụng; Tòa án cấp sơ thẩm tuyên b bị cáo phạm tội “Trộm cắp tài sản” theo kho n 1 Điều 1 8 của ộ luật Hình sự là có căn cứ đúng pháp luật.

2. Xét hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến tài s n hợp pháp của công dân được pháp luật b o vệ, gây mất trật tự an toàn xã hội tại địa phương, đặc biệt tình trạng trộm cắp xe mô tô x y ra tại thành ph Đ hiện nay nổi cộm. Cấp sơ thẩm đã áp dụng đầy đủ các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự như bị cáo “phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiệm trọng”; bị cáo “thành khẩn khai báo” quy định các điểm h, p kho n 1 Điều 46 của ộ luật Hình sự; người bị hại anh S đề nghị gi m nhẹ, nên áp dụng kho n 2 Điều 46 của ộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo giữ nguyên kháng cáo đề nghị được áp dụng Điều 60 của ộ luật Hình sự nhưng không có tình tiết gi m nhẹ nào mới, nên không chấp nhận. ởi lẽ, việc áp dụng được áp dụng Điều 60 của ộ luật Hình sự sẽ gây nh hưởng xấu đến cuộc đấu tranh phòng, ch ng tội phạm. Do vậy cần giữ nguyên b n án sơ thẩm.

4. Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên bị cáo ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm a kho n 2 Điều 248 ộ luật t tụng hình sự. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Hữu K, kháng cáo của người bị hại anh Nguyễn Hoàng S; giữ nguyên b n án sơ thẩm; Xử:

1. Tuyên b tuyên b bị cáo Nguyễn Hữu K phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Áp dụng kho n 1 Điều 1 8; điểm h, p kho n 1, kho n 2 Điều 46 ộ luật hình sự.

Xử phạt bị cáo Nguyễn Hữu K 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án.

2. Về án phí: Căn cứ Điều 99 Bộ luật t tụng Hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án. Bị cáo Nguyễn Hữu K ph i chịu 200.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

. Các quyết định khác của b n án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.

n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ