vanban.org

Bản án 10/2018/HSPT — Hình sự

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 26/01/2018 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 26/01/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
ản án số 10/2018/HSPT
Ngày: 26-01-2018

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: B Ngu n Thị Bích Đ o

Các Thẩm phán:

B Trương Thị Lệ Thu

ng B i Đ nh Th ng

- Thư ký phiên toà: B Lê Nữ Ngọc Diệp,

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: B Đ ng Thị T m – i m s t viên

Ng 26 th ng 01 năm 2018, tại hội trường xét xử, Tòa n nh n d n tỉnh H Tĩnh mở phiên tòa xét xử phúc thẩm c ng khai vụ n h nh sự thụ lý số 126/2017/HSPT ng 01/12/2017 đối với bị c o Lê Văn D, Lê uốc H bị Tòa n nh n d n th nh phố H xét xử về tội Đánh ạc” theo khoản 1 điều 248 Bộ luật H nh sự, theo u t định đưa vụ n ra xét xử số 168/2017/ Đ-PT ng 18-12-2017 đối với:

* cáo có kháng cáo có m t tại phiên tòa

1 Họ v tên: Lê Văn D, sinh ng 05-4-1993; trú tại: Số nh 54, đường Lê Văn H, t 1, phường T, th nh phố H, tỉnh H Tĩnh; tr nh độ văn h a: Lớp 12/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; con ng Lê Văn C v b H Thị H; v con: Chưa c ; tiền n, tiền sự: kh ng; bị tạm giữ t ng 30-5-2017 đ n ng 08-6-2017 đư c tha đ i biện ph p ngăn ch n C m đi kh i nơi cư trú

2 Họ v tên: Lê Q H, sinh ng : 20-10-1978; H TT: hối phố T, phường T, th nh phố H, tỉnh H Tĩnh; tr nh độ văn h a: Lớp 12/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; con ng Lê Văn Đ đ ch t v b Ngu n Thị H; v : Lê Thị Mai H đ l h n , c 01 con sinh năm 2006; tiền n, tiền sự: kh ng; nh n th n: Bản n số 04/2013/HSST ng 29-01-2013 của TAND th nh phố H, tỉnh H Tĩnh xử phạt b ng h nh th c phạt tiền về tội Đ nh bạc ; bị b t tạm giữ, tạm giam t ng 30-5-2017 đ n ng 12-7-2017 đư c tha đ i biện ph p ngăn ch n Bảo lĩnh

* cáo kh ng kháng cáo ng m t tại phiên tòa Trương uang B, Đ ng Đ nh N, Ngu n Văn D, Lê Trung T, Võ Tá H, Trương uang Đ, Phạm Hữu T, Trần Thị Hải Y, Đ ng Sỹ N, Phạm B G.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo t i liệu c tại h sơ vụ n v Bản n h nh sự sơ thẩm của Tòa n nh n d n th nh phố H, tỉnh H Tĩnh, vụ n c nội dung như sau:

hoảng 12 giờ 00’ ng 30/05/2017, Trương uang B gọi điện cho Võ T H h i thuê nh H đang quản lý, sử dụng của em g i H ở số 56A đường Lê Văn H, th nh phố H, tỉnh H Tĩnh đ t ch c đ nh bạc, th a thuận cuối bu i đ nh sẽ trả cho H 1.500.000 đ ng Sau khi thuê đư c địa đi m, B gọi điện thuê Đ ng Đ nh N đ n giúp B chẻ b i, dọn dẹp phục vụ c c đối tư ng đ nh bạc, cuối bu i đ nh B trả cho N 500 000 đ ng Ti p đ , B lần lư t gọi điện cho Phạm Hữu T, Đ ng Sỹ N, Trần Thị Hải Y, Phạm B G, Trương uang Đ đ n nh của Võ T H đ đ nh bạc B mua 20 bộ b i túlơkhơ v mang theo 13 000 000 đ ng đi taxi đ n nh H đ t ch c đ nh bạc v cho c c đối tư ng đ nh bạc va tiền còn gọi l l m x o B g p Lê Trung T nên thuê T canh g c, đ ng mở c ng cho c c đối tư ng đ n đ nh bạc cuối bu i B trả cho T 500 000 đ ng hi B vào phòng khách nhà H thì th Võ T H, Đ ng Đ nh N, Lê Văn D, Phạm Hữu T, Đ ng Sỹ N, Trần Thị Hải Y, Phạm Bá G ng i ở phòng kh ch B đưa 20 bộ b i túlơkhơ cho N đ chẻ b i v n i với những người c m t xuống phòng b p đ đ nh bạc Võ T H sau khi B đ n th v o phòng ngủ hoảng 14 giờ 00’ c ng ng , Trương uang B b t đầu t ch c cho Lê Văn D, Đ ng Sỹ N, Phạm Hữu T, Trần Thị Hải Y v Phạm B G đ nh bạc b ng h nh th c đ nh liêng, đư c thua mỗi v n t 100 000 đ ng đ n 1.000.000 đ ng hi b t đầu đ nh bạc, B cho Phạm Hữu T, Đ ng Sỹ N, Trần Thị Hải Y, Phạm B G mỗi người va 2 000 000 đ ng đ ng thời l 01 tờ gi A4 ghi tên người va v ghi số tiền va theo ký hiệu – 2 t c m 2 000 000 đ ng phía dưới tên người va tiền Lê Văn D mang theo 2 000 000 đ ng đ đ nh bạc Khoảng 15 phút sau Trương uang Đ v Lê uốc H đ n v va B mỗi người 2000 000 đ ng v o tham gia đ nh c ng Sau khi t ch c cho c c đối tư ng đ nh bạc v cho va tiền, Trương uang B l điện thoại gọi cho Ngu n Văn D đ n giúp m nh ghi n khi c người va tiền ho c gửi tiền cho B v hẹn cuối bu i B trả cho D 1 000 000 đ ng, sau đ D đ n cầm tờ gi A4 t B l m nhiệm vụ ghi chép giúp B l m x o Lê Văn D, Phạm Hữu T, Đ ng Sỹ N, Trần Thị Hải Y, Phạm B G, Trương uang Đ v Lê uốc H c ng nhau đ nh bạc b ng h nh th c Đ nh liêng , c ch đ nh cụ th như sau: Bộ b i túlơkhơ 52 qu n b i chia đều cho mỗi người 3 qu n b i, trước khi ph t b i th mỗi người chơi b ra giữa chi u 100 000 đ ng gọi l tiền d m tẩ Người ph t b i l người cầm c i, ở v n đầu tiên ai ph t b i cũng đư c nhưng t v n th hai trở đi th người n o th ng th chia b i v c qu ền đ t thêm 100 000 đ ng nữa gọi l mậu tẩ c th đ t ho c kh ng đ t Sau khi chia b i xong th những người chơi lên b i xem v qu t định theo th b tiền v o t 100 000 đ ng đ n 1 000 000 đ ng ho c n u úp b i th m t số tiền 100 000 đ ng đ b ra trước đ Trong v n b i, n u tham gia đ nh theo th phải b tiền b ng tiền người đ nh trước b ra v c qu ền phạt thêm tiền nhưng kh ng qu 1 000 000 đ ng, số lần phạt thêm kh ng qu 2 lần 2 vòng Người n o theo đ n c ng th c n b ng số tiền đ b ra r i so s nh b i, b i ai cao nh t th đư c l to n bộ số tiền mọi người đ b ra trong v n Th tự b i t cao xuống th p đư c x c định như sau: S p l cao nh t t c l 3 qu n b i c c ng gi trị h ng ngang xét theo th tự t th p nh t l s p 2, cao nh t l s p A ; ti p đ n l Liêng t c l 3 qu n b i liên ti p nhau, khi xét b i liêng cao nh t l

A, th p nh t l A, 2, 3 , ti p đ n l cọc cạch t c l c cả 3 qu n b i J

b i ảnh nhưng kh ng k t th nh liêng ha s p , cuối c ng l tính đi m t c l cộng gi trị 3 qu n b i theo số ghi trên c c qu n b i lại v l h ng đơn vị đ so s nh, cao đi m nh t l 9 đi m th p nh t l 0 đi m; c c qu n b i 10, J, , đư c tính l 0 đi m, A t l 1 đi m, còn lại c c qu n b i t 2 cho đ n 9 tính đi m theo số ghi trên b i hi nhiều người c c ng s p, liêng, cọc cạch ha b ng đi m nhau th so s nh ch t b i theo th tự cao đ n th p l r , cơ, chu n v cuối c ng l bích. Đánh đ n khoảng 15 giờ 50’ c ng ng th bị C ng an th nh phố H phát hiện v b t quả tang, thu giữ tại chi u bạc số tiền 16 300 000đ v 20 bộ b i túlơkhơ.

Trong qu tr nh đ nh bạc, B đ ng ra cho va tiền ho c l tiền người th ng cho người thua va nh m c n b ng cho người đ nh c tiền chơi ha còn gọi l l m x o, khi cho va gọi l xuống x o , khi người th ng trả lại ho c cho B vay gọi l lên x o , mỗi lần xuống x o ha lên x o l 2 000 000 đ ng v đư c Ngu n Văn D ghi lại theo tên t ng người trong một tờ gi với ký hiệu l - 2 ho c + 2 c nghĩa l m 2 000 000 đ ng ho c dương 2 000 000 đ ng qu tr nh đ nh n u thua th va , th ng th đưa lại cho B va đ c n b ng tiền khi đ nh và khi h t cuộc chơi th dựa trên gi ghi - ’’ + đ tính to n v x c định người th ng người thua Trong v n b i, n u c người phạt giật liêng th B sẽ bốc 100 000 đ ng tiền h , số tiền n đư c 2 500 000 đ ng B đ riêng ra Cơ quan điều tra ch ng minh đư c số tiền c c bị c o sử dụng đ đ nh bạc như sau: Trần Thị Hải Y vay B 7 000 000 đ ng sử dụng đ nh bạc; Đ ng Sỹ N 6 700 000 đ ng (mang theo 700 000 đ ng, va B 6 000 000 đ ng ; Lê Văn D 6 000 000 đ ng mang theo 2 000 000 đ ng, l n t G 4 000 000 đ ng; Phạm Hữu T 4.600.000 đ ng g m 600 000 đ ng tiền của T v va của B 4 000 000 đ ng ; Lê uốc H 2000 000 đ ng; Trương uang Đ 2 700 000 đ ng mang theo 700 000 đ ng, va B 2 000 000 đ ng ; Phạm B G vay B 02 lần 4 000 000 đ ng nhưng sử dụng 2.000.000 đ ng đ đ nh bạc còn 2 000 000 đ ng trả tiền n trước cho Lê Văn D.

Với h nh vi phạm tội trên, tại bản n HSST số 49/2017/HS-ST ng 05-10-2017 của Tòa n nh n d n th nh phố H đ tu ên bố c c bị c oTrương uang B, Đ ng Đ nh N, Ngu n Văn D, Lê Trung T phạm tội T ch c đ nh bạc ; Võ T H phạm tội G bạc ; Trương uang Đ, Phạm Hữu T, Trần Thị Hải Y, Đ ng Sỹ N, Lê Văn D, Lê uốc H, Phạm B G phạm tội Đ nh bạc

Áp dụng khoản 1 Điều 249, đi m p, s khoản 1, khoản 2 Điều 46, Điều 20, Điều 53 BLHS, xử phạt: Trương uang B 12 Mười hai th ng t Thời hạn t tính t ng 30/05/2017

Áp dụng khoản 1 Điều 249, đi m p khoản 1 Điều 46, khoản 1, 2 Điều 60 BLHS năm 1999: Võ T H 12 Mười hai th ng t , cho hưởng n treo Thời gian thử th ch 24 Hai mươi bốn th ng k t ng tu ên n

Áp dụng khoản 1 Điều 249, đi m p khoản 1, khoản 2 Điều 46; Điều 20, Điều 53, khoản 1, 2 Điều 60 BLHS, xử phạt:

Ngu n Văn D 12 Mười hai th ng t , cho hưởng n treo, thời gian thử th ch 24 Hai mươi bốn th ng k t ng tu ên n

Lê Trung T 12 Mười hai th ng t , cho hưởng n treo Thời gian thử th ch 24 Hai mươi bốn th ng k t ngày tuyên án.

Áp dụng khoản 1 Điều 249, đi m p khoản 1 Điều 46; Điều 20, Điều 53, khoản 1, 2 Điều 60 BLHS, xử phạt: Đ ng Đ nh N 12 Mười hai tháng tù cho hưởng n treo Thời gian thử th ch 24 Hai mươi bố th ng k t ng tu ên n

Áp dụng khoản 1 Điều 248, đi m h, p khoản 1 Điều 46, Điều 20, Điều 53, khoản 1, 2 Điều 60 BLHS, xử phạt:

Trần Thị Hải Y 08 (Tám) th ng t , cho hưởng n treo Thời gian thử th ch 16 Mười s u th ng k t ng tu ên n

Đ ng Sỹ N 08 (Tám) th ng t , cho hưởng n treo Thời gian thử th ch 16 Mười s u th ng k t ng tu ên n

Phạm B G 06 (Sáu) th ng t cho hưởng n treo Thời gian thử th ch 12 Mười hai th ng k t ng tu ên n

Áp dụng khoản 1 Điều 248, đi m h, p khoản 1 Điều 46, Điều 20, Điều 53 BLHS, xử phạt: Lê Văn D 05 Năm th ng t Thời hạn t tính t ng thi h nh n, nhưng đư c tr thời gian tạm giữ t 30/5/2017 đ n 08/6/2017

Áp dụng khoản 1 Điều 248, đi m p, q khoản 1 Điều 46, Điều 20, Điều 53 BLHS, xử phạt: Phạm Hữu T 03 Ba th ng t Thời hạn t tính t ng thi h nh n, nhưng đư c tr thời gian tạm giữ, tạm giam t 30/5/2017 đ n 12/7/2017

Áp dụng khoản 1 Điều 248, đi m g khoản 1 Điều 48, đi m p khoản 1 Điều 46, điều 20, Điều 53 BLHS, xử phạt Trương uang Đ 06 S u th ng t Thời hạn t tính t ng 30/05/2017

Áp dụng khoản 1 Điều 248, đi m p khoản 1, khoản 2 Điều 46, Điều 20, Điều 53 BLHS, xử phạt: Lê uốc H 03 Ba th ng t Thời hạn t tính t ng thi h nh n, nhưng đư c tr thời gian tạm giữ, tạm giam t 30/5/2017 đ n 12/7/2017.

Ngo i ra, bản n còn qu t định về h nh phạt b sung, biện ph p tư ph p, nghĩa vụ thi h nh n, xử lý vật ch ng, n phí v qu ền kh ng c o theo qu định của ph p luật

Ng 06/10/2017 bị c o Lê Văn D, ngày 10/10/2017 bị c o Lê uốc H kh ng c o đối với bản n HSST số 49/2017/HSST ng 05/10/2017 của Tòa n nh n d n th nh phố H Tĩnh, xin đư c giảm nhẹ h nh phạt chính v cho hưởng n treo.

Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện ki m s t sau khi ph n tích tính ch t, nh n th n, h nh vi phạm tội của bị c o đ đề nghị Hội đ ng xét xử p dụng đi m a khoản 1 điều 355 BLTTHS: h ng ch p nhận kh ng c o của c c bị c o, giữ ngu ên nội dung bản n h nh sự của Tòa n c p sơ thẩm.

Căn c v o c c ch ng c v t i liệu đ đư c thẩm tra tại phiên tòa phúc thẩm, căn c v o k t quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầ đủ khách quan to n diện c c t i liệu, ch ng c , lời tr nh b của bị c o, ý ki n của i m s t viên v những người tham gia tố tụng kh c

NH N Đ NH CỦA HỘI Đ NG X T X :

Tại phiên tòa phúc thẩm, c c bị c o khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội của m nh, ph h p với t i liệu c tại h sơ vụ n, ph h p với lời khai giữa c c bị c o v thời gian, địa đi m phạm tội, điều đ kh ng định Tòa n c p sơ thẩm xét xử bị c o Lê Văn D, Lê uốc H về tội Đ nh bạc l đúng người, đúng tội, không oan sai.

Bản n sơ thẩm đ xem xét, đ nh gi vai trò của t ng bị c o trong vụ n, xét xử c c bị c o m c n Lê Văn D 5 th ng t , Lê uốc H 3 th ng t l ph h p

Xét kh ng c o của c c bị c o th r ng: Hành vi của c c bị c o l ngu hi m cho x hội, kh ng chỉ xâm phạm đ n trật tự công cộng đư c pháp luật bảo vệ mà còn làm ảnh hưởng đ n tình hình trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn. Khi thực hiện hành vi phạm tội, các bị c o c đầ đủ năng lực trách nhiệm hình sự và tu i chịu trách nhiệm hình sự Do đ , phải chịu ch tài hình sự theo qu định.

Tu nhiên, xem xét to n bộ nội dung bản n sơ thẩm, c p phúc thẩm th r ng, c c bị c o Trương uang Đ, Phạm Hữu T, Trần Thị Hải Y, Đ ng Sỹ N, Lê Văn D, Lê uốc H, Phạm B G đều bị xét xử về tội Đ nh bạc C c bị c o đều tham gia đ nh bạc nga t đầu v r t tích cực Cơ sở đ lư ng h nh căn bản dựa trên số tiền c c bị c o d ng đ đ nh bạc, theo đ bị c o Trần Thị Hải Y sử dụng số tiền 7 triệu đ ng, bị c o Đ ng Sỹ N sử dụng số tiền 6 700 000 đ ng, Lê Văn D 6 triệu đ ng, Lê uốc H 2 triệu đ ng v xử phạt bị c o Y 08 th ng t ; N 08 th ng t ; D 05 th ng t v H 03 th ng t l ph h p M c d vậ , bị c o Y v bị c o N, bị c o D đều đư c p dụng 02 t nh ti t giảm nhẹ TNHS đi m h, p khoản 1 Điều 46 BLHS , số tiền sử dụng đ nh bạc của bị c o Y, N nhiều hơn bị c o D nhưng c p sơ thẩm p dụng Điều 60 BLHS cho bị c o Y v N m kh ng kh ng p dụng cho bị c o D l chưa đảm bảo tính kh ch quan trong p dụng chính s ch h nh sự giữa c c bị c o Bị c o D c nh n th n tốt, c nơi cư trú rõ r ng, lần đầu phạm tội v thuộc trường h p ít nghiêm trọng, c nhiều t nh ti t giảm nhẹ tr ch nhiệm h nh sự Tại phiên tòa phúc thẩm, bị c o D xu t tr nh đư c t nh ti t mới c bố tham gia qu n đội, bản th n bị c o c tham gia qu n đội, sau khi xét xử sơ thẩm đ ăn năn hối cải nộp tiền phạt v n phí Do đ , bị c o đủ điều kiện đ đư c p dụng ch định n treo, kh ng c o của bị c o Lê Văn D l c cơ sở ch p nhận

Đối với bị c o Lê uốc H, c p sơ thẩm xét xử 3 th ng t l ph h p Tu nhiên xét th bị c o vai trò th u trong vụ n, số tiền đ nh bạc ít, th nh khẩn khai b o, ăn năn hối cải, c bố đẻ l thương binh, đư c t ng Hu n chương kh ng chi n, na bố đ m t, mẹ gi u 83 tu i bệnh tật đang sống với bị c o, v đ l h n, bản th n bị c o c tham gia qu n đội Do đ cần chi u cố giảm nhẹ cho bị c o c điều kiện cải tạo tại địa phương chăm s c gia đ nh

Về n phí: C c bị c o kh ng phải chịu n phí h nh sự phúc thẩm

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn c đi m b khoản 1 Điều 355; đi m e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng h nh sự,

1. Ch p nhận nội dung kh ng c o của c c bị c o Lê Văn D, Lê Quốc H.

Sửa bản n h nh sự sơ thẩm số 49/2017/HSPT ng 05-10-2017 của TAND th nh phố H Tĩnh, tỉnh H Tĩnh về biện ph p ch p h nh h nh phạt đối với c c bị c o

2. Tu ên bố c c bị c o Lê Văn D, Lê uốc H phạm tội Đ nh bạc

- Áp dụng khoản 1 Điều 248; đi m h, p khoản 1, khoản 2 Điều 46; Điều 60 Bộ luật H nh sự, xử phạt bị c o Lê Văn D - 05 (năm) th ng t , cho hưởng n treo, thời gian thử th ch 12 th ng k t ng tu ên n phúc thẩm

- Áp dụng khoản 1 Điều 248; đi m p khoản 1, khoản 2 Điều 46; Điều 60 Bộ luật H nh sự, xử phạt bị c o Lê Q H – 03(ba) th ng t , cho hưởng n treo, thời gian thử th ch 12 th ng tính t ng tu ên n phúc thẩm

Giao bị c o Lê Văn D cho Ủ ban nh n d n phường T, thành phố H, tỉnh H Tĩnh v bị c o Lê uốc H cho Ủy ban nhân d n phường T, th nh phố H, tỉnh H Tĩnh gi m s t, gi o dục trong thời gian thử th ch

Trong trường h p người phải thi h nh n tha đ i nơi cư trú th thực hiện theo khoản 1 Điều 69 Luật thi h nh n h nh sự

3. Về án phí: Áp dụng Điều 135 BLTTHS; khoản 2 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 23/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án, các bị cáo Lê Văn D, Lê Quốc H kh ng phải chịu n phí h nh sự phúc thẩm

4. C c qu t định kh c của bản n sơ thẩm kh ng c kh ng c o, kh ng nghị đ c hiệu lực ph p luật k t ng h t thời hạn kh ng c o, kh ng nghị

Bản n phúc thẩm c hiệu lực ph p luật k t ng tu ên n

Cỡ chữ