vanban.org

Bản án 10/2018/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 26/02/2018 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 26/02/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b bị cáo Lê Quang H phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Áp dụng kho n 1 Điều 138, điểm h, p kho n 1 Điều 46 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Lê Quang H 06 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt giam thi hành án, được trừ thời hạn tạm giam từ ngày 08/8/2017 đến ngày 13/9/2017 (01 tháng 6 ngày). Về án phí: Căn cứ kho n 2 Điều 135, kho n 2 Điều 136 của Bộ luật t tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Qu c Hội quy định…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Quang H - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b bị cáo Lê Quang H phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Áp dụng kho n 1 Điều 138, điểm h, p kho n 1 Điều 46 Bộ luật hình sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 355 Bộ luật t tụng hình sự
M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 10/2018/HS-PT
gày: 26-02-2018

NHÂN DANH

V

M

TÒA ÁN NHÂN DÂN T

M NG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Kim ồng

Các Thẩm phán:

Bà Hoàng Thị Minh ương

Ông Võ ình ghị

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị ương ý, là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị à , Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 02 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý s 156/2017/TLPT-HS ngày 28/12/2017 đ i với bị cáo Lê Quang H, do kháng cáo của bị cáo đ i với B n án hình sự sơ thẩm s 185/2017/HS-ST ngày 28-11-2017 của Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị cáo có kháng cáo:

Bị cáo Lê Quang H (tên thường gọi khác: H tóc tím), sinh năm 1985, tại Lâm Đồng; ơi đăng ký thường trú:thôn H, xã N, huyện L, tỉnh LĐ; Nghề nghiệp: không; Trình độ học vấn: 6/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; Qu c tịch: Việt am; Con ông Lê Quang Trường, sinh năm: 1962; con bà Kiều Hồng Thông, sinh năm: 1964; vợ Khổng Hồng Nhung (đã ly hôn).

Tiền án, tiền sự: không;

Nhân thân: Ngày 16-10-2013, Công an huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1.500.000đ; gày 17-11-2014, Công an thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 2.500.000đ về hành vi gây thương tích (đã hết thời hạn được coi chưa bị xử lý hành chính); Bị cáo bị bắt tạm giam ngày 08-8-2017 đến ngày 13-9-2017 được thay đổi biện pháp ngăn chặn bằng biện pháp B o lĩnh. Bị cáo tại ngoại, vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Trong vụ án này, bị hại chị H1, người liên quan chị Tuyền không kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị

N I DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Kho ng 13 giờ ngày 08-8-2017, bị cáo H tháo biển s của xe máy hiệu Exciter, biển s 49D1-349.21 cất vào ba lô, sau đó điều khiển xe máy này mang theo ba lô màu đen đựng 03 thanh sắt làm công cụ cạy phá khóa để trộm cắp tài s n. Khi đến dãy nhà trọ tại 13/12 Đ, p10, TPĐL thấy không có người, bị cáo đi đến phòng trọ s 4 của bị hại chị H1, dùng thanh sắt cạy phá ổ khóa cửa phòng lấy trộm 01 máy tính b ng hiệu Apple màu bạc; 01 chai nước hoa hiệu Chanel màu vàng; 01 chai nước hoa hiệu Chanel màu đen, 01 hộp nữ trang (hình trái tim) bên trong có 01 lắc bằng kim loại màu vàng có đính hột màu trắng, 01 đôi bông tai bằng kim loại màu trắng có đính hột màu trắng, 01 lắc bằng kim loại màu trắng có hình con cóc ngậm tiền, 01 sợi dây chuyền bằng kim loại màu vàng có gắn ba vòng tròn nhỏ trên dây chuyền, 01 nhẫn bằng kim loại màu trắng có hình con cóc ngậm tiền rồi bỏ vào ba lô và đi khỏi phòng.

Bị cáo tiếp tục điều khiển xe máy đến dãy nhà trọ tại 14Bis T, p10, TPĐL, dùng thanh sắt cạy khóa phòng trọ s 10A để trộm tài s n nhưng không trộm được tài s n gì; bị cáo tiếp tục cạy cửa vào phòng trọ s 7A và trong lúc đang lục tìm tài s n thì bị người dân phát hiện và báo cho cơ quan Công an.

Vật chứng thu giữ: 01 xe máy Exciter, màu trắng đỏ biển s 49D1-349.21; 03 thanh sắt phi 16; 01 ba lô màu đen; 01 máy tính b ng hiệu Apple màu bạc (model A1460, serial: DMPR 99Y2F191 đã qua sử dụng); 01 chai nước hoa hiệu Chanel màu vàng, 01 chai nước hoa hiệu Chanel màu đen; 01 hộp nữ trang hình trái tim bên trong có 01 lắc bằng kim loại màu vàng có đính hột màu trắng, 01 đôi bông tai bằng kim loại màu trắng có đính hột màu trắng, 01 lắc bằng kim loại màu trắng có hình con cóc ngậm tiền, 01 sợi dây chuyển bằng kim loại màu vàng có gắn ba vòng tròn nhỏ trên dây chuyền, 01 nhẫn bằng kim loại màu trắng có hình con cóc ngậm tiền.

Tại kết luận định giá trong t tụng hình sự, xác định máy tính b ng hiệu Apple trị giá 6.000.000 đồng. Đ i với các tài s n còn lại gồm 02 chai nước hoa màu vàng, màu đen đã qua sử dụng, 01 lắc bằng kim loại màu vàng, 01 đôi bông tai, 01 lắc bằng kim loại màu trắng, 01 sợi dây chuyển bằng kim loại, 01 nhẫn bằng kim loại đều không có giá trị (bằng đồng thau); Cơ quan điều tra đã xử lý tr lại cho bị hại chị H1. Đ i với chiếc xe mô tô là tài s n hợp pháp của chị Tuyền (chị gái bị cáo), chị Tuyền không biết bị cáo sử dụng xe làm phương tiện đi trộm cắp, nên Cơ quan điều tra tr lại cho bị Tuyền.

Tại B n án hình sự sơ thẩm s 185/2017/HS-ST ngày 28-11-2017 Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt tuyên b bị cáo Lê Quang H phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Áp dụng kho n 1 Điều 138; điểm h, p kho n 1 Điều 46 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Lê Quang H 06 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt giam thi hành án, được trừ thời hạn tạm giam 01 tháng 6 ngày (từ ngày 08/8/2017 đến ngày 13/9/2017).

Ngoài ra, b n án còn gi i quyết về án phí, xử lý vật chứng, tuyên quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Ngày 30/11/2017 bị cáo kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt, được hưởng án treo.

Tại phiên tòa phúc thẩm: bị cáo vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm a kho n 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật T tụng hình sự không chấp nhận kháng cáo của bị cáo; giữ nguyên b n án sơ thẩm.

NHẬ ỊNH C A TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Kho ng 13 giờ 00 phút ngày 08-8-2017, bị cáo H thực hiện hành vi dùng thanh sắt phá ổ khóa phòng trọ s 4 tại 13/12 Đ, p10, TPĐL của bị hại chị H1 thuê trọ, trộm 01 máy tính b ng hiệu Apple màu bạc; sau đó bị cáo tiếp tục đến dãy nhà trọ tại 14Bis T, p10, TPĐL, dùng thanh sắt cạy khóa phòng trọ s 10A, phòng trọ s 7A thì bị phát hiện bắt giữ. Đ i chiếu lời khai bị cáo, biên b n phạm tội qu tang, lời khai bị hại, vật chứng thu giữ, kết luận định giá trong t tụng hình sự; cấp sơ thẩm tuyên b bị cáo Lê Quang H phạm tội “Trộm cắp tài sản” quy định kho n 1 Điều 138 của Bộ luật hình sự là có căn cứ.

[2] Xét kháng cáo của bị cáo, đ i chiếu với tài liệu chứng cứ thể hiện: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm hại đến tài s n của cá nhân được pháp luật b o vệ; gây nh hưởng đến an ninh trật tự tại địa phương. Tòa án cấp sơ thẩm đã áp dụng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự như bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; bị cáo thành khẩn khai báo, quy định điểm h, p kho n 1 Điều 46 của Bộ luật hình sự để quyết định mức hình phạt là thỏa đáng.

Bị cáo kháng cáo không xuất trình tài liệu tình tiết gi m nhẹ mới, trong khi đó nhân thân bị cáo bị xử lý hành chính năm 2013, năm 2014; Mặt khác, về tình hình trộm cắp tại địa phương x y ra nổi cộm, bị cáo kháng cáo đề nghị được hưởng án treo sẽ không b o đ m công tác đấu tranh phòng ch ng tội phạm. Do vậy, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo; cần giữ nguyên b n án sơ thẩm.

[3] Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận, nên bị cáo ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ ỊNH:

Căn cứ vào điểm căn cứ điểm a kho n 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật t tụng hình sự; Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên b n án sơ thẩm, Xử:

1. Tuyên b bị cáo Lê Quang H phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Áp dụng kho n 1 Điều 138, điểm h, p kho n 1 Điều 46 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Lê Quang H 06 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt giam thi hành án, được trừ thời hạn tạm giam từ ngày 08/8/2017 đến ngày 13/9/2017 (01 tháng 6 ngày).

2. Về án phí: Căn cứ kho n 2 Điều 135, kho n 2 Điều 136 của Bộ luật t tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án: Bị cáo Lê Quang H ph i chịu 200.000đ án phí phúc thẩm.

3. Các quyết định khác của b n án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.

B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ