vanban.org

Bản án 10/2018/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Tố Uyên đối với anh Trương

Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Thị Tố Uyên và anh Trương Quang Hiệp (nữ) sinh ngày 01/5/2011. Giao cháu Trương Tuyết Nhi và Trương Diệp Hân cho chị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "án văn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Tố Uyên đối với anh Trương
  • Căn cứ chính? Điều 202 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Điều 130 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10 /2018/HNGĐ - ST
Ngày: 09 tháng 02 năm 2018
V/v: Tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Hường

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Quỳnh Thơ

2. Bà Dương Tú Anh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân quận

Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa: Bà Phạm Thanh Thúy –

Kiểm sát viên.

Hôm nay, ngày 09 tháng 02 năm 2018 tại phòng xét xử trụ sở Tòa án nhân dân

quận Đống Đa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:1039/2017/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2018/QĐXX-ST ngày 19 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vũ T. L, sinh năm 1943

Địa chỉ: Đ. L. T, phường T. Q, ĐĐ, Hà Nội.

Bị đơn: Ông Nguyễn V. N , sinh năm 1933

Địa chỉ: Đ. L. T, phường T.Q, Đ. Đ, Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 07/8/2017 và lời khai ngày 24/11/2017 cũng như tại

phiên tòa hôm nay nguyên đơn bà Vũ T.L trình bầy:

Bà L và ông Nguyễn V. N kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và được Ủy

ban nhân dân Hành chính khu Đống Đa, Hà Nội chứng nhận kết hôn ngày 23 tháng 4 năm 1962.

Sau khi kết hôn bà L và ông N ở nhiều nơi khác nhau đến năm 1970 ông N, bà

L chuyển về sống tại Đ. L.T, phường T. Q, ĐĐ, Hà Nội cho đến nay.

Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ năm 1978 do ông N có khuyết điểm ở cơ quan

trong Chi bộ Đảng bị kiểm điểm và bị khai trừ ra khỏi Đảng. Ông N đã làm đơn ly hôn bà L, giao con cho bà L nuôi, đồng thời ông N bỏ việc ở cơ quan. Bắt đầu từ đó ông N và bà L sống ly thân cho đến năm 2010, trong khoảng thời gian đó ông N bỏ vào trong Nam ở với con gái 8 năm.

Khoảng tháng 7, tháng 8 năm 2017 do bị ông N đánh nên bà L đã bỏ nhà đi nơi

khác sống. Nay bà L nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông N.

Về con chung: Bà L khai vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn N T (nam), sinh

ngày 16/5/1962 và Nguyễn L A (nữ), sinh ngày 16/8/1963. Cả hai cháu đã có gia đình riêng.

Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Bà L xin tự thỏa thuận

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Bà L khai vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.

Về án phí: Bà L đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tại biên bản ghi lời khai ngày 29/12/2017 ông Nguyễn V N khai:

Ông và bà Vũ T L sống chung với nhau từ năm 1962 trên cơ sở hoàn toàn tự

nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban hành chính khu ĐĐ vào khoảng năm 1962 còn cụ thể ngày tháng năm nào thì ông không nhớ. Sau khi kết hôn ông và bà L về chung sống tại Đ L T, phường Q T, ĐĐ, HN cho đến nay. Trong quá trình chung sống ông và bà L có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do giữa ông và bà L không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Nay bà L xin ly hôn ông N đồng ý.

Về con chung: Ông N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn N T

(nam), sinh ngày 16/5/1962 và Nguyễn L A (nữ), sinh ngày 16/8/1963. Cả hai cháu đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Ông N xin tự thỏa thuận

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ: Ông N xác nhận giữa ông và bà L không nợ ai cũng như không

cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do ông Nc Tuổi cao lại bị bệnh không thể đến Tòa tham gia tố tụng giải quyết

vụ án được. Ông N đề nghị Tòa án không tiến hành đối chất, hòa giải vụ án mà đưa vụ án ra xét xử ngay theo quy định của pháp luật để ông còn ổn định cuộc sống. Ông N không có bất cứ tài liệu chứng cứ gì giao nộp cho Tòa án.

Ngoài những vấn đề trên ông N không yêu cầu tòa án giải quyết vấn đề gì khác.

Tại phiên tòa sơ thẩm bà L giữ nguyên các yêu cầu nêu trên. Ngoài ra bà L

không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.

Vị đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa có ý kiến: Quá trình tiến hành tố

tụng giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử ngày hôm nay Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tiến hành tố tụng theo đúng các trình tự thủ tục mà bộ luật tố tụng dân sự quy định. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Sau khi phát biểu đánh giá các tình tiết của vụ án. Vị đại

diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa có ý kiến đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Vũ T L đối với ông Nguyễn V N. Về tài sản chung: Bà L, ông N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, về nợ: bà L, ông N không vay nợ ai không cho ai vay nợ.

Về án phí: Bà L thuộc trường hợp được miễn án phí giải quyết vụ án theo quy

định tại Nghị quyết số 326 quy định về án phí, lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa

và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Do ông N có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải, và đề

nghị Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 207 và khoản 2 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành giải quyết và xét xử vụ án vắng mặt ông N.

Đây là vụ án Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn, bị đơn là ông Nguyễn VN.

Ông N có nơi cư trú Đ L T, phường T Q, ĐĐ, HN. Nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân quận Đống Đa thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Về nội dung: [1].Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ T L và ông Nguyễn V N xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban hành chính khu ĐĐ, HN công nhận kết hôn ngày 23 tháng 4 năm 1962. Hôn nhân của bà L, ông N là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào lời khai của các đương sự và ý kiến của đại diện tổ dân phố số 20

phường T Q, quận ĐĐ, HN đủ cơ sở xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng bà L, ông N là do ông bà không có sự tin tưởng lẫn nhau. Việc ông N nhất trí ly hôn bà L vì tình cảm vợ chồng không còn là căn cứ để xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc và khả năng đoàn tụ vợ chồng không còn vì lẽ trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà L đối với ông N là phù hợp với điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. [2]. Về con chung: Bà L, ông N cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn N T (nam), sinh ngày 16/5/1962 và Nguyễn L A (nữ), sinh ngày 16/8/1963. Các con chung của ông N, bà L đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không đặt ra để giải quyết. [3]. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Bà L, ông N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xem xét. [4]. Về nợ: Bà L, ông N xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ. [5]. Về án phí: Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án bà Vũ T L thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí giải quyết vụ án.

Từ nhận định trên!

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Luật số 52/2014/QH13

ngày 19/6/2014.

Căn cứ vào Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều

146; 147; Điều 207; khoản 2 Điều 228; các Điều 271; 273; 278; 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14

ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1.Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Vũ T L đối với ông Nguyễn V N.

Bà L được ly hôn ông Nguyễn V N.

2.Về con chung: Xác nhận bà Vũ T L và ông Nguyễn VN 02 con chung là

Nguyễn N T (nam), sinh ngày 16/5/1962 và Nguyễn L A (nữ), sinh ngày 16/8/1963. Các con chung của ông Ngọc, bà Loan đã trưởng thành và có gia đình riêng nên vấn đề nuôi con khi ly hôn không đặt ra để giải quyết.

3. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Bà L, ông N xin tự thỏa

thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. nên Tòa không xem xét.

4. Về nợ: Bà L, ông N xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ,

không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.

5. Về án phí: Hoàn trả bà Vũ T L 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. bà L đã

nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0006351 ngày 31/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.

Án xử công khai sơ thẩm, có mặt bà L, vắng mặt ông N. Bà L được quyền

kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Ông N được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND thµnh phè Hµ Néi.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND quËn §èng §a.

(Đã ký)

- THA quận Đống Đa.

- § ¬ng sù.

- UBND quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- L u

Đặng Thị Hường

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Dương Tú Anh Nguyễn Quỳnh Thơ

Đặng Thị Hƣờng Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND thµnh phè Hµ Néi.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND quËn §èng §a.

- THA quận Đống Đa.

- § ¬ng sù.

- UBND phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

- L u

Đặng Thị Hường Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND thµnh phè Hµ Néi.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND quËn §èng §a.

- THA quận Đống Đa.

- § ¬ng sù. -UBND xã Phú Cường, huyện Sóc Sơn, Hà Nội

- L u.

Đặng Thị Hường THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội đồng xét xử đã ký

sao y b¶n chÝnh

Hµ Néi, ngµy 11 th¸ng 12 n¨m 2012

Toµ ¸n nh©n d©n quËn §èng §a

ThÈm ph¸n

§Æng ThÞ Hưêng

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND thµnh phè Hµ Néi.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND quËn §èng §a.

- § ¬ng sù. -UBND phường hàng Bột, quận Đống Đa, Hà Nội

- L u.

Đặng Thị Hường

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Quỳnh Thơ

Dương Tú Anh

Đặng Thị Hường Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND thµnh phè Hµ Néi.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND quËn §èng §a.

- § ¬ng sù. -UBND phường hàng Bột, quận Đống Đa, Hà Nội

- L u.

Đặng Thị Hường THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Quỳnh Thơ

Dương Tú Anh

Đặng Thị Hường Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.

(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng

pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:

Cỡ chữ