- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Huy C và bà Nguyễn Thị Kim O."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Phan Huy C, sinh năm 1980; địa
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 11 tháng 01 năm 2018 | Số 09/2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 11 tháng 1 năm 2018 |
TO ÁN NHÂN DÂN CỘNG HO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM QUẬN HẢI CHÂU-TP Đ NẴNG Đ c lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 c a Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55,58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 391/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Phan Huy C, sinh năm 1980; địa chỉ 34 H, tổ 163 phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng với bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1982; địa chỉ 181 T, phường H, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự - Những ng ời yêu cầu + Ông Phan Huy C - sinh năm 1980; Địa chỉ 34 H, tổ 163 phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. + Bà Nguyễn Thị Kim O - sinh năm 1982; Địa chỉ 181 T, phường H, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau - Về quan hệ hôn nhân Ông Phan Huy C và bà Nguyễn Thị Kim O thuận tình ly hôn. - Về quan hệ con chung Ông Phan Huy C và bà Nguyễn Thị Kim O có 01 con chung là Phan Nguyễn Thảo A - sinh ngày 01/7/2014. Ông C và bà O thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau Bà O trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi thành niên. Ông C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng
5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01/2018 cho đến khi con thành niên (đ 18 tuổi). Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định c a pháp luật. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu ông Phan Huy C không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông Phan Huy C còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 c a Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả. - Về tài sản chung Không có. - Về nợ chung Không có. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm Ông Phan Huy C và bà Nguyễn Thị Kim O phải chịu 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 1125 ngày 11 tháng 12 năm 2017 c a Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Chõu, thành phố Đà Nẵng. ễng Cường và bà Oanh đã nộp đ lệ phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Hải Châu; - CCTHADS Q. Hải Châu; - UBND phường C ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm Phán (đã ký) Phạm Thị Hồng Loan |