vanban.org

Bản án 07

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: ị cáo Nguyễn Ngô Q phạm tội “ Trộm cắp tài s n”.

Xử phạt: ị cáo Nguyễn Ngô Q 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 26/9/2017. Về xử lý vật chứng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: ị cáo Nguyễn Ngô Q phạm tội “ Trộm cắp tài s n”.
T A ÁN NH N D N
THÀNH PHỐ PHAN TH ẾT
T NH B NH THU N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 07/2018/HSST
Ngày: 12/01/2018

NHÂN DANH

NƯỚC C NG HOÀ X H CHỦ NGH A V T NAM

TOÀ ÁN NH N D N THÀNH PHỐ PHAN TH ẾT

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: à Hà Thị Ái Quyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lưu Thị Thôi.

2. Ông Nguyễn ính.

- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Thanh Quang, Thư ký Toà án nhân dân thành ph Phan Thiết – t nh nh Thu n.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Phan Thiết, t nh nh Thu n tham

gia phiên toà: à Trần Thị Kim Trang, Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành ph Phan Thiết, t nh nh Thu n, Tòa án nhân dân thành ph Phan Thiết xét xử sơ thẩm công khai vụ án h nh sự thụ lý s 182/2017/HSST ngày 17 tháng 11 năm 2017 đ i với bị cáo:

NGUYỄN NGÔ Q, Sinh năm: 19…. tại t nh B.

Nơi ĐKHKTT và chổ ở: Khu ph B, phường T, thành ph C, t nh nh Thu n; nghề nghiệp: không; tr nh độ văn hóa: 5/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: Thiên chúa giáo; qu c tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Minh T (đã chết) và bà Ngô Thị L. Chưa có vợ, con.

Tiền án: Ngày 22/8/2014, Tòa án nhân dân thành ph Phan Thiết xử phạt 03 năm 06 tháng tù về tội “Cướp gi t tài s n”. Chấp hành xong h nh phạt tù vào ngày 27/1/2017. Tiền sự: không;

Nhân thân:

- Chủ tịch U ND thành ph Phan Thiết ra quyết định s 108 ngày 03/2/2010 đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục 24 tháng về hành vi trộm cắp tài s n. Chấp hành xong ngày 04/02/2012.

- Chủ tịch U ND phường Thanh H i ra quyết định s 56 ngày 27/7/2012 áp dụng biện pháp giáo dục tại phường về hành vị trộm cắp tài s n. Chấp hành xong ngày 02/4/2013.

- Ngày 17/9/2014, Tòa án nhân dân thành ph Phan Thiết xử phạt 09 tháng tù về tội “Trộm cắp tài s n”. Đã được xóa án tích theo điểm b, kho n 1, Điều 107 ộ lu t h nh sự 2015.

Bị cáo bị bắt từ ngày 26/9/2017, hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ - Công an thành ph Phan Thiết. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

Người bị hại:

- Lê L, sinh năm 1963. Trú tại: thôn 5, xã H, huyện H, t nh Bình Thu n (vắng mặt).

- Nguyễn L, sinh năm 1960. Trú tại: thôn 5, xã H, huyện H, t nh Bình Thu n (có mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Trương Ngọc M, sinh năm 20…

- Trương á , sinh năm 19…

Cùng trú tại: khu ph 2, phường, thành ph C, t nh nh Thu n (có mặt).

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ - b o vệ Long Thành Đ, do ông Lê Thế H, sinh năm 19…, chức vụ: Giám đ c, là người đại diện theo pháp lu t. Địa ch : s 138 Tuyên Quang, thành ph C, t nh nh Thu n (có mặt).

N DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào kho ng 02 giờ sáng ngày 22/9/2017, Nguyễn Ngô Q (sinh năm 19.., trú tại phường T, thành ph C) chơi tại tiệm net Nhím 1 trên đường Võ Văn Kiệt thuộc khu ph 14, phường P, thành ph C. Sau khi chơi xong, Q đi ra nhà giữ xe th thấy b o vệ đang ngủ, Q đi lòng vòng trong nhà xe th phát hiện 01 xe Exciter màu đen bạc, biển s 86C1-349.16 của Trương Ngọc M ( xe thuộc sở hữu của ông Trương á sinh năm 19…, trú tại khu ph 2, phường X, thành ph C, t nh nh Thu n. Xe này ông đưa cho con là Trương Ngọc M, sinh năm 20… sử dụng ) để gần khu vực cửa ra vào của nhà giữ xe (xe không khóa cổ). Q n y sinh ý định trộm cắp xe bán lấy tiền tiêu xài. Q đi bộ ra khỏi tiệm net đi về nhà tại khu ph , phường T, lấy đo n (dụng cụ gồm 02 phần có thể tháo rời: khóa chữ L và thanh kim loại mài dẹt) và bỏ vào túi quần. Sau đó, Q tiếp tục đi bộ quay lại tiệm net Nhím 1. Kho ng 1 giờ sau, Q đến nơi th thấy b o vệ vẫn đang ngủ.

Q đến gần xe Exciter đen bạc, biển s 86C1-349.16, dùng đo n đưa vào ổ khóa xe, mở khóa, sau đó dắt bộ chiếc xe này ra khỏi nhà giữ xe. Khi dắt ra ngoài đường Võ Văn Kiệt, Q khởi động xe và chạy đến 01 ngôi nhà hoang tại khu ph D, phường T cất giấu xe. Trong thời gian giấu xe tại nhà hoang, Q không t m được người mua xe và sợ bị Công an phát hiện nên đến ngày 26/9/2017, Q lấy xe chạy vào thành ph Hồ Chí Minh để t m nơi bán th bị Tổ công tác – Công an thị trấn Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân, t nh nh Thu n phát hiện. Tổ công tác dừng xe và kiểm tra hành chính. Q không xuất tr nh được giấy tờ chứng minh được nguồn g c phương tiện đồng thời bỏ chạy nên Tổ tuần tra đã mời về trụ sở làm việc. Q khai nh n xe trên do Q trộm cắp tại tiệm net Nhím trên đường Hùng Vương, thuộc phường P, thành ph C.

Tại phiên tòa bị cáo Nguyễn Ngô Q đã khai nh n hành vi phạm tội của m nh như đã nêu trên.

Tại kết lu n định giá s 189/ KL –HĐĐG ngày 04/10/2017 của Hội đồng định giá tài s n trong t tụng h nh sự thành ph Phan Thiết về giá trị của tài s n ở thời điểm bị cáo chiếm đoạt như sau: 01 xe gắn máy hiệu Yamaha Exciter, biển s 86C1-349.16 trị giá 12.000.000 đồng.

Qúa tr nh điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hay khiếu nại g về kết lu n định giá của Hội đồng định giá tài s n nêu trên.

n cáo trạng s 228/CT - VKS ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Viện kiểm sát nhân dân thành ph Phan Thiết, t nh nh Thu n đã truy t bị cáo Nguyễn Ngô Q phạm tội “Trộm cắp tài s n” theo quy định tại kho n 01 Điều 138 của ộ lu t H nh sự năm 1999;

Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công t tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm truy t hành vi của bị cáo Nguyễn Ngô Q đủ yếu t cấu thành tội “Trộm cắp tài s n”. ị cáo biết việc trộm cắp tài s n của người khác là vi phạm pháp lu t nhưng bị cáo đã lợi dụng sơ hở, lén lút chiếm đoạt tài s n của người khác, bất chấp h u qu .

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Phan Thiết giữ quyền công t lu n tội và tranh lu n:

Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên b : ị cáo Nguyễn Ngô Q phạm tội “Trộm cắp tài s n”.

Đề nghị áp dụng kho n 01 Điều 138 của ộ lu t h nh sự năm 1999; điểm h kho n 01 Điều 52; điểm s kho n 01 Điều 51 của ộ lu t h nh sự năm 2015 xử phạt bị cáo Nguyễn Ngô Q với mức h nh phạt từ 02 năm đến 03 năm tù.

Về trách nhiệm bồi thường dân sự:

ị hại Lê L và Nguyễn L cùng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm Trương Ngọc M, Trương á và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ

- b o vệ Long Thành Đ không yêu cầu bị cáo bồi thường g về dân sự nên không buộc bị cáo ph i bồi thường.

Về xử lý v t chứng: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a kho n 01 Điều 47 của ộ lu t H nh sự năm 2015; điểm a kho n 02 Điều 106 của ộ lu t t tụng h nh sự năm 2015 tịch thu tiêu hủy: 01 khóa chữ L và 01 thanh sắt màu đen 6 cạnh, mài dẹt 01 đầu.

ị cáo Q không tr nh bày lời bào chữa, không tranh lu n g với Kiểm sát viên đồng thời thừa nh n toàn bộ hành vi phạm tội của m nh như lời kết tội của Kiểm sát viên.

ị hại Nguyễn L đồng t nh với quan điểm truy t của Kiểm sát viên, không yêu cầu bị cáo bồi thường g về dân sự, không tham gia tranh lu n, yêu cầu Hội đồng xét xử xử lý hành vi của bị cáo theo quy định của pháp lu t.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trương Ngọc M cùng người đại diện theo pháp lu t là ông Trương á đã nh n lại xe mô tô bị chiếm đoạt, không tham gia tranh lu n, không yêu cầu bị cáo bồi thường g về dân sự.

Ông Lê Thế H là người đại diện theo pháp lu t của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ - b o vệ Long Thành Đ, không tham gia tranh lu n, không yêu cầu bị cáo bồi thường g về dân sự.

Lời nói sau cùng của bị cáo Nguyễn Ngô Q: sau khi phạm tội bị cáo rất ân h n về hành vi đã thực hiện mong Hội đồng xét xử khoan hồng gi m nhẹ h nh phạt, bị cáo hứa sẽ học t p rèn luyện để trở thành người có ích cho xã hội.

NH N ĐỊNH CỦA H ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

[1] Về hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan c nh sát điều tra Công an thành ph C, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành ph C, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền tr nh tự thủ tục quy định của ộ lu t t tụng H nh sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó các hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2] Về chứng cứ buộc tội bị cáo: Tại phiên tòa sơ thẩm, bị cáo thừa nh n đã thực hiện hành vi phạm tội. Xét lời khai nh n tội của bị cáo phù hợp với lời khai của bị cáo tại Cơ quan điều tra Công an thành ph Phan Thiết, cũng như lời khai của người bị hại và phù hợp với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, đủ cơ sở để kết lu n:

Vào kho ng 02 giờ sáng ngày 22/9/2017, tại tiệm Net Nhím 1 thuộc khu ph 14, phường P, thành ph C, Nguyễn Ngô Q đã lợi dụng sự sơ hở trong qu n lý tài s n của b o vệ tiệm Net nên có hành vi lén lút chiếm đoạt 01 xe mô tô hiệu Yamaha Exciter biển s 86C1-349.16 trị giá 12.000.000 đồng. Do v y hành vi của bị cáo đã đủ yếu t cấu thành tội “Trộm cắp tài s n” và được thực hiện trước ngày 01/01/2018 (ngày ộ lu t H nh sự năm 2015 có hiệu lực thi hành) nên tội phạm và h nh phạt đ i với bị cáo được quy định tại kho n 01 Điều 138 của ộ lu t h nh sự năm 1999 như nội dung cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành ph Phan Thiết đã truy t bị cáo là có căn cứ, đúng pháp lu t.

[3] Xét tính chất mức độ hành vi phạm tội của bị cáo cho thấy: Nguyễn Ngô Q v động cơ tư lợi cá nhân đã c ý thực hiện hành vi lén lút chiếm đoạt tài s n của người khác, hành vi này là nguy hiểm cho xã hội không những đã xâm phạm đến quan hệ về quyền sở hữu hợp pháp của công dân mà còn gây mất tr t tự trị an địa phương. ị cáo có 01 tiền án về tội “Cướp gi t tài s n” chưa được xóa án tích nay lại thực hiện hành vi phạm tội do c ý, đây là t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự “Tái phạm” . Mặt dù bị cáo thực hiện hành vi trước ngày 01/01/2018 (ngày ộ lu t H nh sự năm 2015 có hiệu lực thi hành), tuy nhiên căn cứ quy định có lợi cho người phạm tôi theo quy định tại kho n 3 Điều 7 của ộ lu t H nh sự năm 2015, Nghị quyết s 41/2017/QH14 được Qu c Hội thông qua ngày 20/6/2017 th t nh tiết tăng nặng và t nh tiết gi m nhẹ trách nhiệm h nh sự được áp dụng theo ộ lu t H nh sự năm 2015. Do đó t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự “Tái phạm” của bị cáo Q trong trường hợp này được quy định tại điểm h kho n 01 Điều 52 của ộ lu t h nh sự năm 2015. Mặt khác bị cáo có nhân thân xấu: ngày 03/2/2010 bị Chủ tịch U ND thành ph Phan Thiết ra quyết định s 108 ngày 03/2/2010 đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục 24 tháng về hành vi trộm cắp tài s n; ngày 27/7/2012 bị Chủ tịch U ND phường Thanh H i ra quyết định s 56 ngày 27/7/2012 áp dụng biện pháp giáo dục tại phường về hành vi trộm cắp tài s n; ngày 17/9/2014 bị Tòa án nhân dân thành ph Phan Thiết xử phạt 09 tháng tù về tội “Trộm cắp tài s n”. V v y cần xử phạt bị cáo một mức án nghiêm khắc, tương xứng với tính chất và mức độ hành vi phạm tội của bị cáo.

Tuy nhiên khi quyết định h nh phạt, xét thấy tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo, là t nh tiết gi m nhẹ trách nhiệm h nh sự quy định tại điểm s kho n 01 Điều 51 của ộ lu t h nh sự năm 2015.

[4] Về trách nhiệm bồi thường dân sự:

ị hại Lê L và Nguyễn L, không có yêu cầu bồi thường về phần dân sự nên Hội đồng xét xử không xét.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Trương Ngọc M cùng người đại diện theo pháp lu t là ông Trương á đã nh n lại xe mô tô bị chiếm đoạt, không yêu cầu bồi thường về phần dân sự nên Hội đồng xét xử không xét.

Ông Lê Thế H là người đại diện theo pháp lu t của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dịch vụ - b o vệ Long Thành Đ, không yêu cầu bị cáo bồi thường g về dân sự nên Hội đồng xét xử không xét.

[5] Về xử lý v t chứng:

- Cơ quan điều tra đã tr lại chiếc xe gắn máy Yamaha Exciter, biển s 86C1-349.16 cho Trương Ngọc M theo Quyết định xử lý v t chứng s 242 ngày 14/11/2017 nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Đ i với các v t chứng sau: 01 khóa chữ L và 01 thanh sắt màu đen 6 cạnh, mài dẹt 01 đầu. Đây là những v t chứng bị cáo sử dụng làm công cụ, phương tiện phạm tội, do v y cần áp dụng quy định tại điểm a kho n 01 Điều 47 của ộ lu t h nh sự năm 2015 và điểm a kho n 02 Điều 106 của ộ lu t t tụng h nh sự năm 2015 quyết định tịch thu tiêu hủy.

[6] Về án phí : ị cáo ph i chịu án phí h nh sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào kho n 01 Điều 138 của ộ lu t H nh sự năm 1999; điểm h kho n 01 Điều 52; điểm s kho n 01 Điều 51của ộ lu t H nh sự năm 2015.

Tuyên bố: ị cáo Nguyễn Ngô Q phạm tội “ Trộm cắp tài s n”.

Xử phạt: ị cáo Nguyễn Ngô Q 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày 26/9/2017.

Về xử lý vật chứng:

Áp dụng điểm a kho n 01 Điều 47 của ộ lu t h nh sự năm 2015; điểm a kho n 02 Điều 106 của ộ lu t t tụng h nh sự năm 2015, tuyên:

Tịch thu tiêu hủy: 01 khóa chữ L và 01 thanh sắt màu đen 6 cạnh, mài dẹt 01 đầu.

Các v t chứng ghi trên hiện do Chi cục thi hành án dân sự thành ph Phan Thiết qu n lý theo biên b n giao nh n v t chứng, tài s n s 42 ngày 14/12/2017.

Về án phí: Áp dụng Điều 136 của ộ lu t t tụng h nh sự năm 2015; Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết, tuyên buộc bị cáo Nguyễn Ngô Q ph i nộp 200.000 đồng án phí h nh sự sơ thẩm.

ị cáo, bị hại Nguyễn L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

ị hại Lê L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được b n án hoặc b n án được niêm yết.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo phần b n án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của m nh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ