- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Thọ H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự và tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất…"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒ! ÁN NHÂN DÂN H5YỆN ĐẮK R’LẤP TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 07/2025/HS-ST Ngà6 28 - 02 - 2025 |
NHÂN D!NH
NƯỚC CỘNG HÒ! XÃ HỘI CHỦ NGHĨ! VIỆT N!M
TÒ! ÁN NHÂN DÂN H5YỆN ĐẮK R’LẤP, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọ! phiên tò!: Ông Lê Xuân Diệu.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thế Kỳ và ông Ngu6ễn Xuân Thù6.
- Th7 ký phiên tò": Bà Ph n Thị Hò là Thư ký Tò án nhân dân hu6ện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huCện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông th"m gi" phiên tò": Ông Ngu6ễn Mạnh Cường - Kiểm sát viên.
Ngà6 28 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tò án nhân dân hu6ện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông xét xử s thẩm công kh i vụ án hình sự thụ lý số: 102/2024/TLST-HS ngà6 20 tháng 12 năm 2025 th ; Qu6ết định đư vụ án r xét xử số: 04/2025/QĐXXST–HS ngà6 05 tháng 02 năm 2025 và Qu6ết định h;ãn phiên tò số: 05/2025/QĐST–HS ngà6 17 tháng 02 năm 2025 đối với các bị cá;:
1. Bùi Thọ H, sinh ngà6 28 tháng 7 năm 1999 tại tỉnh Thái Bình; n i cư trú: Thôn 1, xã Q, hu6ện T, tỉnh Đắk Nông; n i ở hiện n 6: Không n i cư trú ổn định; nghề nghiệp: L ; động tự d;; trình độ học vấn: 8/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N m; tôn giá;: Công giá;; quốc tịch: Việt N m; c;n ông Bùi Thọ L và bà Hà Thị D; tiền án: Không; tiền sự: 01 tiền sự, ngà6 22/9/2020 bị Tò án nhân dân hu6ện Tu6 Đức, tỉnh Đắk Nông áp dụng biện pháp xử lý hành chính đư và; c sở c i nghiện bắt buộc th ; Qu6ết định số: 19/2020/QĐ-TA. Ngà6 04/11/2020, Tò án nhân hu6ện Tu6 Đức r Qu6ết định số: 578/2020/QĐ-TA về việc h;ãn chấp hành biện pháp xử lý hành chính đư và; c sở c i nghiện bắt buộc đối với Bùi Thọ H. Ngà6 28/6/2024, Tò án nhân hu6ện Tu6 Đức r Qu6ết định số: 01/2024/QĐ-TA hủ6 bỏ Qu6ết định số: 578/2020/QĐ-TA ngà6 04/11/2020 về việc buộc Bùi Thọ H phải chấp hành biện pháp xử lý hành chính đư và; c sở c i nghiện bắt buộc. Ngà6 23/7/2024, Công n hu6ện Tu6 Đức r Qu6ết định số: 10/QĐ-CAH tru6 tìm người đã có qu6ết định đư và; c sở c i nghiện bắt buộc bỏ trốn đối với Bùi Thọ H, hiện chư chấp hành; bị tạm giữ, tạm gi m từ ngà6 05/9/2024 đến n 6; đ ng tạm gi m; có mặt.
2. Thị L (tên gọi khác: Nâu), sinh ngà6 01 tháng 02 năm 1998 tại tỉnh Đắk Nông; n i cư trú: B;n B, xã Q, hu6ện Đ, tỉnh Đắk Nông; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: M’nông; giới tính: Nữ; tôn giá;: Không; quốc tịch: Việt N m; c;n ông Đ và bà Thị H; có chồng là Trịnh L;ng M và 02 c;n; tiền án: Không; tiền sự: 01 tiền sự, ngà6 18/9/2024 bị Công n hu6ện Đắk R’Lấp r Qu6ết định xử phạt hành chính số: 352/QĐ-XPHC bằng hình thức phạt tiền 1.500.000 đồng về hành vi sử dụng trái phép chất m tú6, đã chấp hành x;ng (chư được xó tiền sự); bị tạm giữ từ ngà6 05/9/2024 đến ngà6 14/9/2024; áp dụng biện pháp cấm đi khỏi n i cư trú; tại ng;ại; có mặt.
NỘI D5NG VỤ ÁN:
Th40 các tài liệ, có tr0ng hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tò!, nội d,ng vụ án được tóm tắt như s!,:
Cuối tháng 8/2024, Thị L đến nhà nghỉ Kim Ngu6ên Bả; thuộc thôn T, xã Đ, hu6ện Đ, tỉnh Đắk Nông thuê phòng nghỉ số 205 để ở. Đến đầu tháng 9/2024, L rủ Bùi Thọ H đến nhà nghỉ Kim Ngu6ên Bả; ở cùng L. Tại đâ6, H thấ6 tại vị trí góc chân bàn tr;ng phòng có 01 đ;ạn ống thủ6 tinh (thường gọi là “nỏ") nên H đã nhặt ống thủ6 tinh trên và lấ6 01 lọ thủ6 tinh l;ại đựng nước 6ến, 01 vỏ ch i nhự l;ại ch i nước ngọt, 01 chiếc ké; kim l;ại, cán màu x nh, 01 nắp ch i màu vàng để chế tạ; thành một bộ dụng cụ sử dụng m tú6 đá. S u đó, H tự chế tạ; một tim lử bằng cách quấn giấ6 bạc củ b ; thuốc lá thành một đ;ạn ống và gắn và; chiếc quẹt g s màu tím củ H rồi cất bộ dụng cụ tr;ng phòng 205.
Đến ngà6 04/9/2024, H rủ L đi lên thị trấn K để mu m tú6 đá về sử dụng và được L đồng ý. H thuê x t xi biển kiểm s;át 48A-143.20 d; nh Ngu6ễn Hữu H điều khiển chở đến khu vực xóm Câ6 đ thuộc tổ dân phố 1, thị trấn K, hu6ện Đ, tỉnh Đắk Nông. Khi đến n i H xuống x t xi 6êu cầu tài xế x t xi chở L đi đến đị điểm khác, rồi một mình đi và; nhà đối tượng tên H ; (H không rõ nhân thân, l!i lịch) để mu m tú6. Đến n i H ; đư ch; H 01 túi zipp r chứ m tú6 đá. Lúc nà6, H hỏi giá tiền nhưng H ; nói là để đó H ; bá; giá lại rồi H th nh t;án s u. S u đó, H gọi t xi qu 6 lại đón chở H và L về lại phòng nghỉ 205 nhà nghỉ Kim Ngu6ên Bả;. S u khi và; phòng, H lấ6 ké; cắt xé; 01 đ;ạn ống hút bằng nhự màu c m, sọc trắng làm dụng cụ xúc m tú6, rồi xúc một ít m tú6 đá mu được đổ và; khối cầu củ đ;ạn ống thủ6 tinh gắn ở bộ dụng cụ sử dụng m tú6 đá mà H tự chế tạ; được. Còn phần m tú6 còn lại tr;ng túi zipp r thì H cất và; tr;ng túi nil;n đựng thuốc tâ6, l;ại thuốc trị bệnh g;ut củ H và để trên đầu giường ngủ kê tr;ng phòng nghỉ nhằm để sử dụng s u. H dùng quẹt khò màu c m mồi lử ch; chiếc quẹt g s màu tím gắn tim lử rồi đốt m tú6 đá tr;ng đ;ạn ống thủ6 tinh ch; chu6ển hó thành dạng h i để sử dụng bằng cách hút. S u đó, H và L th 6 nh u sử dụng m tú6 đá. Đến ngà6 05/9/2024, Công n hu6ện Đắk R'Lấp phối hợp với Công n xã Đắk Ru tiến hành kiểm tr phòng số 205 thuộc nhà nghỉ Kim Ngu6ên Bả; thì phát hiện và thu giữ tại đầu giường 01 túi nil;n bên tr;ng chứ 01 túi zipp r bên tr;ng chứ chất rắn dạng tinh thể màu trắng; 04 viên thuốc dạng viên nén và 02 viên thuốc dạng viên c;n nhộng. Công n đã lập biên bản quả t ng đối với H về hành vi tàng trữ trái phép chất m tú6. Quá trình làm việc, H và L đã tự thú về hành vi “Tổ chức sử dụng trái phép chất m tú6" củ mình, Công n đã tiến hành thu giữ 01 bộ sử dụng m tú6 bên tr;ng còn bám dính chất rắn màu trắng và các đồ dùng liên qu n. Tại biên bản xét nghiệm chất m tú6 ngà6 05/9/2024 củ Bùi Thọ H và Thị L, kết quả “Dư ng tính” với chất m tú6 Amph t min/M th mph t min.
Tại bản kết luận giám định số: 442/KL-KTHS ngà6 11/9/2024 củ Phòng Kỹ thuật hình sự Công n tỉnh Đắk Nông kết luận:
- 06 (sáu) viên thuốc đựng tr;ng 01 (một) túi nil;n tr;ng suốt, trên miệng túi được buộc bằng sợi dâ6 thun màu vàng được niêm ph;ng tr;ng bì thư có ghi “MẪU VẬT 1” gửi giám định không phải m tú6, tiền chất m tú6, có tổng khối lượng mẫu là 2,1792 g m.
- Chất rắn dạng tinh thể màu trắng đựng tr;ng 01 (một) túi zipp r chỉ đỏ, kính thước (6x4,5)cm (gói zipp r được đựng tr;ng túi nil;n tr;ng suốt, trên miệng túi buộc sợi dâ6 thun màu vàng) được niêm ph;ng tr;ng bì thư có ghi "MẪU VẬT 1" gửi giám định là m tú6 l;ại M th mph t min , có khối lượng mẫu là 1,2760 g m.
- Chất rắn màu trắng bám dính bên tr;ng 01 (một) ống thủ6 tinh tr;ng suốt, dài 19cm, đường kính 0,5cm, một đầu được uốn c;ng, phí cuối đ;ạn uốn c;ng có dạng hình cầu, đường kinh 1,5cm được niêm ph;ng tr;ng bì thư có ghi "MẪU VẬT 2" gửi giám định là m tú6 l;ại M th mph t min , có khối lượng mẫu là 0,0699 g m.
Về th, giữ vật chứng, tạm giữ đồ vật:
- 01 (một) túi nil;n bên tr;ng chứ : 01 (một) túi zipp r kích thước (06 x 4,5)cm bên tr;ng chứ chất rắn dạng tinh thể màu trắng; 04 (bốn) viên thuốc dạng viên nén và 02 (h i) viên thuốc dạng viên c;n nhộng.
- 01 (một) bộ dụng cụ sử dụng m tú6 đá tự chế, có cấu tạ; gồm: 01 ch i tự chế c ; 11cm, đường kính 05cm (có thân là một lọ thủ6 tinh, phần cổ là cổ nhự ch i nước ngọt, gắn chặt với nh u), nắp đậ6 màu vàng. Trên nắp đậ6 có đục 02 lỗ tròn, tr;ng đó 01 lỗ gắn với một ống thủ6 tinh dài 19cm, đường kính 0,5cm, được uốn c;ng, đầu đ;ạn c;ng có dạng hình khối cầu đường kính 1,5cm, lòng khối cầu bám dính tạp chất màu trắng; lỗ còn lại gắn với đ;ạn ống hút bằng nhự màu x nh - sọc trắng nối với một đ;ạn ống hút nhự màu vàng - trắng và một đ;ạn ống hút nhự màu đỏ - trắng, tổng chiều dài 30cm, đường kính 0,4cm.
- 01 (một) chiếc quẹt g s, l;ại quẹt khò, màu c m.
- 01 (một) quẹt g s màu tím có gắn tim lử tự chế.
- 01 (một) chiếc ké; kim l;ại, cán nhự màu x nh.
- 01 (một) đ;ạn ống hút nhự màu c m sọc trắng, một đầu được cắt xé;.
- 01 (một) điện th;ại di động nhãn hiệu S msung, màu tím, số sê ri R58RA21V6SH, đã qu sử dụng.
- 01 (một) điện th;ại di động nhãn hiệu N;ki , màu đ n, số l;ại: TA-1174, đã qu sử dụng.
- 01 (một) điện th;ại di động nhãn hiệu S msung, màu đ n, số sê ri R9JR30NEHGJ, đã qu sử dụng.
Cá; trạng số: 05/CT-VKS-ĐL ngà6 20 tháng 12 năm 2024 Viện kiểm sát nhân dân hu6ện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông đã tru6 tố Bùi Thọ H về tội “Tàng trữ trái phép chất m! túy” qu6 định tại điểm c kh;ản 1 Điều 249 củ Bộ luật Hình sự và tội“Tổ chức sử dụng trái phép chất m! túy” qu6 định tại kh;ản 1 Điều 255 củ Bộ luật Hình sự, bị cá; Thị L về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m! túy” qu6 định tại kh;ản 1 Điều 255 củ Bộ luật Hình sự.
Kết quả tr nh luận tại phiên tò , đại diện Viê ̣n kiểm sát nhân dân hu6ện Đắk R’Lấp giữ ngu6ên qu6ết định tru6 tố. S u khi phân tích nội dung vụ án, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân củ các bị cá;, đại diện Viê ̣n kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử tu6ên bố bị cá; Bùi Thọ H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất m! túy” và tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m! túy”, bị cá; Thị L phạm tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m! túy”.
Áp dụng kh;ản điểm c kh;ản 1 Điều 249; điểm s kh;ản 1 Điều 51; Điều 38 củ Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cá; Bùi Thọ H từ 01 năm 03 tháng đến 01 năm 06 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất m! túy”.
Áp dụng kh;ản 1 Điều 255; các điểm r, s kh;ản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cá; Bùi Thọ H từ 02 năm 06 tháng đến 02 năm 09 tháng tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m! túy”.
Áp dụng kh;ản 1 Điều 55 Bộ luật Hình sự tổng hợp hình phạt củ h i tội, buộc bị cá; phải chấp hành hình phạt chung củ h i tội từ 03 năm 09 tháng đến 04 năm 03 tháng tù.
Áp dụng kh;ản 1 Điều 255; các điểm r, s kh;ản 1 Điều 51; Điều 38 củ Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cá; Thị L từ 02 năm 03 tháng đến 02 năm 06 tháng tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m! túy”.
Đối với nh Ngu6ễn Hữu H là tài xế x t xi, quá trình điều tr xác định nh H không liên qu n đến hành vi phạm tội củ Bùi Thọ H nên không đề cập xử lý.
Đối với đối tượng tên H ; là người bán m tú6 ch; Bùi Thọ H, C qu n Cảnh sát điều tr Công n hu6ện Đắk R’Lấp đã ch; H tiến hành nhận dạng thì xác định được là Đ;àn Tấn P, sinh năm 1993, trú tại tổ dân phố 1, thị trấn K, hu6ện Đ, tỉnh Đắk Nông, tu6 nhiên P không thừ nhận hành vi bán m tú6 ch; H. Quá trình điều tr ng;ài lời kh i củ H thì không thu thập được tài liệu, chứng cứ khác chứng minh hành vi củ P nên không có đủ căn cứ để xử lý hành vi củ P.
Về vật chứng củ! vụ án: Căn cứ điểm kh;ản 1 Điều 47 củ Bộ luật Hình sự; các điểm , c kh;ản 2; điểm kh;ản 3 Điều 106 củ Bộ luật Tố tụng hình sự:
- Đối với 1,2912 g m m tú6 M th mph t min h;àn lại s u giám định là vật cấm tàng trữ; 01 bộ dụng cụ sử dụng m tú6, 01 ống thủ6 tinh, 02 quẹt g s, 01 ké; và 01 đ;ạn ống hút là công cụ liên qu n đến vụ án và không còn giá trị sử dụng nên đề nghị tịch thu, tiêu hủ6.
- Đối với 01 điện th;ại đi động nhãn hiệu S msung, màu tím, 01 điện th;ại di động nhãn hiệu N;ki và 06 viên thuốc không liên qu n đến vụ án nên ngà6 29/11/2024 C qu n Cảnh sát điều tr Công n hu6ện Đắk R’Lấp đã trả lại ch; Bùi Thọ H là chủ sở hữu hợp pháp là phù hợp, nên đề nghị chấp nhận.
- Đối với 01 điện th;ại đi động nhãn hiệu S msung, màu đ n không liên qu n đến vụ án nên ngà6 29/11/2024 C qu n Cảnh sát điều tr Công n hu6ện Đắk R’Lấp đã trả lại ch; Thị L là chủ sở hữu hợp pháp là phù hợp, nên đề nghị chấp nhận.
Tại phiên tò , các bị cá; không bà; chữ gì về hành vi phạm tội củ mình mà chỉ đề nghị Hội đồng xét xử x m xét giảm nhẹ hình phạt ch; các bị cá;.
NHẬN ĐỊNH CỦ! TÒ! ÁN:
Trên cơ sở nội d,ng vụ án, căn cứ và0 các tài liệ, tr0ng hồ sơ vụ án đã được tr!nh tụng tại phiên tò!, Hội đồng xét xử nhận định như s!,:
[1] Về hành vi, qu6ết định tố tụng củ c qu n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng tr;ng quá trình điều tr , tru6 tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm qu6ền, trình tự, thủ tục qu6 định củ Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tr và tại phiên tò , các bị cá; không có ý kiến h;ặc khiếu nại về hành vi, qu6ết định củ C qu n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. D; đó, các hành vi, qu6ết định tố tụng củ C qu n tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Lời kh i nhận củ các bị cá; tại phiên tò h;àn t;àn phù hợp với lời kh i củ các bị cá; tại C qu n điều tr , phù hợp với các các tài liệu, chứng cứ tr;ng hồ s vụ án, Hội đồng xét xử có c sở kết luận:
Ngà6 04/9/2024, tại nhà nghỉ Kim Ngu6ên Bả; thuộc thôn T, xã Đ, hu6ện Đ, tỉnh Đắk Nông, Bùi Thọ H đã thực hiện hành vi cung cấp chất m tú6, chế tạ;, cung cấp các dụng cụ cần thiết để sử dụng chất m tú6, còn Thị L cung cấp đị điểm sử dụng chất m tú6 là căn phòng 205 d; L thuê, quản lý để tổ chức sử dụng trái phép chất m tú6 bằng hình thức hút.
Ngà6 05/9/2024, Công n hu6ện Đắk R'Lấp đã phối hợp với Công n xã Đắk Ru tiến hành kiểm tr phòng số 205 thì phát hiện và thu giữ 1,3459 g m m tú6 l;ại M th mph t min củ Bùi Thọ H cất giữ trái phép nhằm mục đích để sử dụng. Quá trình làm việc, H và L đã tự thú về hành vi “Tổ chức sử dụng trái phép chất m tú6” nêu trên. D; đó, có đủ căn cứ kết luận bị cá; Bùi Thọ H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất m! túy” th ; điểm c kh;ản 1 Điều 249 củ Bộ luật Hình sự và tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m! túy” th ; qu6 định tại kh;ản 1 Điều 255 củ Bộ luật Hình sự, bị cá; Thị L phạm tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m! túy” th ; qu6 định tại kh;ản 1 Điều 255 củ Bộ luật Hình sự.
Điểm c khTản 1 ĐiềP 249 củ Bộ lPật Hình sự qPy định:
“1. Người nà0 tàng trữ trái phép chất m! túy mà không nhằm mục đích m,! bán, vận ch,yển, sản x,ất trái phép chất m! túy th,ộc một tr0ng các trường hợp s!, đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
...
c) Hêrôin, côc!in, M4th!mph4t!min4, Amph4t!min4, MDMA có khối lượng từ 0,1 g!m đến dưới 05 g!m;
…”.
KhTản 1 ĐiềP 255 củ Bộ lPật Hình sự qPy định:
“1. Người nà0 tổ chức sử dụng trái phép chất m! túy dưới bất kỳ hình thức nà0, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm”.
…”.
[3] Xét tính chất vụ án d; các bị cá; gâ6 r là nghiêm trọng, ngu6 hiểm ch; xã hội, xâm phạm đến chế độ độc qu6ền quản lý các chất m tú6 củ Nhà nước, là một tr;ng những ngu6ên nhân làm gi tăng các tệ nạn xã hội, phát sinh các tội phạm khác, làm ảnh hưởng xấu đến tình hình n ninh trật tự tại đị phư ng, gâ6 h; ng m ng tr;ng quần chúng nhân dân.
[4] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cá; không có.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: S u khi phạm tội các bị cá; đã thành khẩn kh i bá;, ăn năn hối cải; các bị cá; đã tự thú về hành vi phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất m tú6 củ mình, đâ6 là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qu6 định tại các điểm r, s kh;ản 1 Điều 51 củ Bộ luật Hình sự cần áp dụng để giảm nhẹ một phần hình phạt ch; các bị cá;. Bị cá; Thị L có cung cấp các giấ6 kh n củ ch đẻ củ bị cá; là ông Đ được Ủ6 b n nhân dân hu6ện Đ, tỉnh Đắk Nông kh n tặng d; có thành tích xuất sắc tr;ng công tác, nhưng đâ6 không được x m là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qu6 định Điều 51 củ Bộ luật Hình sự nên Hội đồng xét xử không chấp nhận.
[5] Về nhân thân: Các bị cá; Bùi Thọ H và Thị L đều là người có nhân thân xấu, đều có 01 tiền sự chư được xó ; bị cá; Bùi Thọ H bị xét xử 01 lần về h i tội nên cần áp dụng kh;ản 1 Điều 55 củ Bộ luật Hình sự để tổng hợp hình phạt đối với bị cá; và buộc bị cá; phải chấp hành hình phạt chung củ h i tội.
[6] Căn cứ và; tính chất, mức độ ngu6 hiểm ch; xã hội củ hành vi phạm tội, nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự, v i trò th m gi củ các bị cá; để đánh giá, phân hó khi qu6ết định hình phạt đối với các bị cá;, cụ thể: Đối với hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất m tú6 bị cá; H là người mu m tú6, khởi xướng, chủ động rủ rê, chế tạ;, cung cấp các dụng cụ cần thiết để sử dụng chất m tú6 nên cần xử phạt bị cá; H mức hình phạt c ; h n bị cá; L và cần cách l6 các bị cá; r khỏi đời sống xã hội một thời gi n nhất định mới có tác dụng giá; dục, ngăn ngừ các bị cá; phạm tội mới, đồng thời nhằm giá; dục người khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừ và đấu tr nh phòng chống tội phạm.
[7] Về hình phạt bổ sung: Xét thấ6, các bị cá; không có nghề nghiệp, không có thu nhập và tài sản riên nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cá;.
[8] Việc xử lý vật chứng: Căn cứ điểm kh;ản 1 Điều 47 củ Bộ luật Hình sự; các điểm , c kh;ản 2; điểm kh;ản 3 Điều 106 củ Bộ luật Tố tụng hình sự.
Đối với 1,2912 g m m tú6 M th mph t min h;àn lại s u giám định là vật cấm tàng trữ, 01 bộ dụng cụ sử dụng m tú6, 01 ống thủ6 tinh, 02 quẹt g s, 01 ké; và 01 đ;ạn ống hút là công cụ liên qu n đến vụ án không còn giá trị sử dụng nên cần tịch thu và tiêu hủ6.
Chấp nhận ngà6 29/11/2024 C qu n Cảnh sát điều tr Công n hu6ện Đắk R’Lấp đã trả lại 01 điện th;ại đi động nhãn hiệu S msung, màu tím, 01 điện th;ại di động nhãn hiệu N;ki , 06 viên thuốc ch; Bùi Thọ H và trả lại 01 điện th;ại đi động nhãn hiệu S msung, màu đ n ch; Thị L d; không liên qu n đến vụ án.
[9] Đối với nh Ngu6ễn Hữu H là tài xế x t xi, quá trình điều tr xác định nh H không liên qu n đến hành vi phạm tội củ Bùi Thọ H nên không đề cập xử lý.
Đối với đối tượng tên H ; là người bán m tú6 ch; Bùi Thọ H, C qu n Cảnh sát điều tr Công n hu6ện Đắk R’Lấp đã ch; H tiến hành nhận dạng thì xác định được là Đ;àn Tấn P, sinh năm 1993, trú tại tổ dân phố 1, thị trấn K, hu6ện Đ, tỉnh Đắk Nông, tu6 nhiên P không thừ nhận hành vi bán m tú6 ch; H. Quá trình điều tr ng;ài lời kh i củ H thì không thu thập được tài liệu, chứng cứ khác chứng minh hành vi củ P nên không có đủ căn cứ để xử lý hành vi củ P.
[10] Xét các chứng cứ buộc tội, qu n điểm đề nghị xử lý củ đại diện Viện kiểm sát về mức hình phạt, xử lý vật chứng tại phiên tò là có căn cứ, cần chấp nhận.
[11] Về án phí: Các bị cá; phải chịu án phí hình sự s thẩm th ; qu6 định củ pháp luật.
[12] Về qu6ền kháng cá;: Các bị cá; có qu6ền kháng cá; bản án th ; qu6 định củ pháp luật.
Vì các lẽ trên,
Q5YẾT ĐỊNH:
1. Tu6ên bố: Bị cá; Bùi Thọ H phạm tội “Tàng trữ trái phép chất m! túy” và tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m! túy”.
Bị cá; Thị L phạm tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m! túy”.
1.1. Áp dụng điểm c kh;ản 1 Điều 249, điểm s kh;ản 1 Điều 51 củ Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cá; Bùi Thọ H 01 (một) năm 03 (b ) tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất m! túy”.
Áp dụng kh;ản 1 Điều 251; các điểm r, s kh;ản 1 Điều 51 củ Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cá; Bùi Thọ H 02 (h i) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất m! túy”.
Áp dụng kh;ản 1 Điều 55 củ Bộ luật Hình sự, tổng hợp hình phạt củ h i tội, buộc bị cá; Bùi Thọ H phải chấp hành hình phạt chung củ h i tội là 03 (b ) năm 09 (chín) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngà6 bắt tạm giữ, tạm gi m ngà6 05/9/2024.
1.2. Áp dụng kh;ản 1 Điều 251; các điểm r, s kh;ản 1 Điều 51 củ Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cá; Thị L 02 (h i) năm 03 (b ) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngà6 bắt đi thi hành án, được khấu trừ thời gi n bị tạm giữ từ ngà6 05/9/2024 đến ngà6 14/9/2024.
2. Việc xử lý vật chứng: Căn cứ điểm kh;ản 1 Điều 47 củ Bộ luật Hình sự; các điểm , c kh;ản 2; điểm kh;ản 3 Điều 106 củ Bộ luật Tố tụng hình sự.
Tịch thu và tiêu hủ6: 1,2912 g m m tú6 M th mph t min h;àn lại s u giám định, 01 bộ dụng cụ sử dụng m tú6, 01 ống thủ6 tinh, 02 quẹt g s, 01 ké; và 01 đ;ạn ống hút.
Chấp nhận ngà6 29/11/2024 C qu n Cảnh sát điều tr Công n hu6ện Đắk R’Lấp đã trả lại 01 điện th;ại đi động nhãn hiệu S msung, màu tím, 01 điện th;ại di động nhãn hiệu N;ki , 06 viên thuốc ch; Bùi Thọ H và trả lại 01 điện th;ại đi động nhãn hiệu S msung, màu đ n ch; Thị L.
(Vật chứng có đặc điểm th40 biên bản gi!0 nhận ngày 24/12/2024 giữ! Cơ q,!n Cảnh sát điề, tr! Công !n h,yện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông và Chi cục Thi hành án dân sự h,yện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông).
3. Về án phí: Áp dụng kh;ản 2 Điều 135, kh;ản 2 Điều 136 củ Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm kh;ản 1 Điều 23 Nghị qu6ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà6 30/12/2016 củ Ủ6 b n Thường vụ Quốc hội qu6 định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tò án.
Buộc các bị cá; Bùi Thọ H, Thị L mỗi bị cá; phải chịu 200.000đ (h!i trăm nghìn đồng) án phí hình sự s thẩm.
4. Về qPyền kháng cáT: Các bị cá; có qu6ền kháng cá; bản án tr;ng thời hạn 15 ngà6, kể từ ngà6 tu6ên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - Sở Tư pháp tỉnh Đắk Nông; - VKSND hu6ện Đắk R’Lấp; - Phòng PV 06 Công n tỉnh Đắk Nông; - Phòng PC 10 Công n tỉnh Đắk Nông; - C qu n THAHS Công n tỉnh Đắk Nông; - Phân trại trạm gi m khu vực Đắk R’Lấp thuộc Trại tạm gi m Công n tỉnh Đắk Nông; - Bị cá;; - Lưu hồ s vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌ! PHIÊN TÒ! Đã ký Lê XPân DiệP |