vanban.org

Bản án 07/2018/KDTM-ST — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

điểm b k oản 2 Điều 227; k oản 1, k oản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ

luật tố tụng dân sự; t ường vụ Quốc Hội quy địn về mức t u, miễn, giảm, t u, nộp, quản lý và sử Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "yêu cầu khởi kiện của Công ty L đối với Công ty TNHH M."
  • Tòa quyết gì? điểm b k oản 2 Điều 227; k oản 1, k oản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU

Số: 07/2018/KDTM-ST

T A ÁN NHÂN DÂN TP. ĐÀ NẴNG CỘNG H A XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM Ngày 27.3.2018 V/v “Tranh ch p hợp đồng dịch vụ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H A Xà HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM T A ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG - hành phần Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có: T ẩm p án - C ủ t a p iên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Thùy Hội t ẩm n ân dân: - Ông Phạm Xoa - Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt - hư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Ngân – T ư ký Tòa án n ân dân quận Hải C âu, t àn p ố Đà Nẵng. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng t am gia p iên tòa: Bà Nguyễn Thị Ly Na - Kiểm sát viên. Ngày 27 t áng 3 năm 2018, tại trụ sở Toà án n ân dân quận Hải C âu xét xử sơ t ẩm công k ai vụ án kin doan t ương mại t ụ lý số 67/2017/TLST-KDTM ngày 11.10.2017 về “Tran c ấp ợp đồng dịc vụ” t eo Quyết địn đưa vụ án ra xét xử số 01/2018/QĐST-KDTM ngày 16.01.2018; Quyết địn oãn p iên tòa số 04/2018/QĐST-KDTM ngày 06.02.2018 và t ông báo oãn p iên tòa số 01/2018/TB- TA ngày 05.3.2018 giữa: * guyªn ®¬n: Công ty L Địa c ỉ trụ sở: 306C đường N, p ường P, t àn p ố B, tỉn B. Người đại diện t eo ủy quyền bà Lê T ị T u P. Địa c ỉ: 28 đường Đ, p ường A, quận P, t àn p ố Hồ C í Min (T eo văn bản ủy quyền số 1209/UQ/GĐ-APL ngày 12.9.2017) (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt). *

Bị đơn: Công ty TNHH M Địa c ỉ đăng ký trong giấy c ứng n ận đầu tư (lần đầu): 35 đường T, p ường H, quận Hải C âu, t àn p ố Đà Nẵng. Người đại diện t eo p áp luật: H; C ỗ ở iện nay: 31 đường Y, quận B, t àn p ố Hà Nội; C ức vụ: C ủ tịc kiêm Tổng giám đốc. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - bà Lê Thị Thu P trình bày: Vào ngày 10.7.2017, công ty L và Công ty TNHH M đã ký kết một ợp đồng dịc vụ p áp lý (sau đây g i tắt là “HĐDVPL”), t eo đó Công ty L cung cấp dịc vụ tư vấn p áp lý về n ững đề xuất sửa đổi, bổ sung ợp đồng t uê địa điểm và ợp đồng mua bán điện mà Công ty M đã ký kết với Tổng Công ty C và n ững dịc vụ tư vấn p áp lý k ác (c i tiết mô tả tại bản HĐDVPL nộp kèm đơn k ởi kiện). T ời gian cung cấp dịc vụ là một t áng tín từ 10/07/2017; T ời điểm t an toán toàn bộ p í dịc vụ p áp lý là ngày 10.08.2017; P í dịc vụ là 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng) c ưa bao gồm t uế GTGT. T eo HĐDVPL đã ký kết, công ty L đã tiến àn cung cấp các dịc vụ p áp lý n ư cam kết c o Công ty M. Dịc vụ cung cấp gồm các nội dung t eo ợp đồng p áp lý các bên ký kết cụ t ể n ư sau: + Về Điểm “a) Hỗ trợ M trả lời các đề xuất sửa đổi của ACV đối với các bản Hợp đồng t uê và Hợp đồng mua bán điện iện tại” nguyên đơn đã trả lời các đề xuất sửa đổi liên quan đến Hợp đồng t uê và Hợp đồng mua bán điện iện tại do bị đơn ỏi qua điện t oại, email oặc ACV đặt câu ỏi với bị đơn bằng tiếng An oặc tiếng Việt. + Về Điểm “b) Hỗ trợ M t am gia đàm p án với ACV” nguyên đơn t am gia cuộc p tại trụ sở Cảng àng k ông Việt Nam tại t àn p ố Hồ C í Min , nguyên đơn đã t am gia 01 buổi từ 8 giờ 00 p út đến 12 giờ 00 p út tổng cộng là 04 giờ. + Về Điểm “c) Hỗ trợ M giải đáp các t ắc mắc của Ủy ban n ân dân t àn p ố Đà Nẵng và Sở kế oạc và đầu tư t àn p ố Đà Nẵng liên quan đến các điều k oản của ợp đồng t uê, ợp đồng mua bán điện và các đề xuất sửa đổi, bổ sung ợp đồng.” nguyên đơn đã c uẩn bị ồ sơ, giải đáp t ắc mắc c o bị đơn, nguyên đơn ng iên cứu luật, dự kiến các câu ỏi k i t am gia tại các cuộc p, t ời gian t ực iện ợp đồng từ ngày 10.7.2017 đến ngày 10.8.2017. Sau k i Công ty L oàn t àn toàn bộ các công việc trên, Công ty M k ông có ý kiến gì và oàn toàn ài lòng với dịc vụ p áp lý mà đã cung cấp n ưng k ông t an toán k oản p í nào c o Công ty L dù đã quá ạn t an toán. Công ty L đã rất n iều lần n ắc n ở Công ty M t an toán p í dịc vụ n ư cam kết t eo HĐDVPL. Vào lúc 9 giờ 32 p út ngày 31.8.2017, sau k i nguyên đơn yêu cầu t an toán bị đơn đã có email trả lời về nội dung t an toán “P í dịc vụ sẽ được c uyển k oản t eo ai đợt vào tài k oản của c ị tối đa là từ 31/8 đến 6/9, lý do là ng iệp vụ c uyển k oản yêu cầu p ải có t ời gian c ờ giữa ai đợt. Hai đợt c uyển k oản đó sẽ g i có t àn công vào tài k oản của c ị vào tuần tới này”. Tuy n iên Công ty M n iều lần lấy lý

do t ủ tục c uyển k oản c ậm trễ để k ông t an toán. C o đến tận t ời điểm Công ty L t ông báo c o Công ty M về việc sẽ tiến àn các t ủ tục k ởi kiện Công ty M ra tòa án có t ẩm quyền, Công ty M vẫn k ông p ản ồi bất cứ t ông báo n ắc nợ nào của Công ty L và cố tìn k ông t an toán p í dịc vụ. Ngày 26.3.2018 Tòa án n ân dân quận Hải C âu n ận được đơn đề ng ị xét xử vắng mặt của đại diện t eo ủy quyền của nguyên đơn là bà Lê T ị T u P ương. Nội dung trong đơn đề ng ị gồm: - Đề ng ị Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn t eo quy địn tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; - Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu k ởi kiện đề ng i Tòa án buộc Công ty TNHH M p ải t an toán c o công ty L một lần và ngay sau k i bản án có iệu lực p áp luật đối với toàn bộ p í dịc vụ c ưa t an toán và lãi c ậm trả là 10%/năm trên số tiền c ậm trả tín từ ngày 10.08.2017 c o đến k i t an toán xong c o Công ty L. Tổng số tiền mà Công ty M p ải t an toán c o Công ty L tín đến ngày xét xử sơ t ẩm - ngày 27.3.2018 là 223.175.342 đồng (Hai trăm ai mươi ba triệu một trăm bảy mươi lăm ng ìn ba trăm bốn mươi ai đồng), c ưa bao gồm t uế GTGT. Bao gồm: + P í dịc vụ: 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng) c ưa bao gồm GTGT; + Lãi c ậm trả tín từ ngày 11.08.2017 đến ngày 27.3.2018: 13.175.342 đồng (Mười ba triệu một trăm bảy mươi lăm ng ìn ba trăm bốn mươi ai đồng). * Theo đơn giải trình ngày 18.10.2017 của bà H là người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH M trình bày: Ngày 10.7.2017 bà có đại diện c o đơn vị của bà là công ty TNHH M ký một ợp đồng dịc vụ p áp lý đối với công ty L. Việc ký ợp đồng này với mục đíc t ông qua đơn vị luật bà tự tin ơn trong vốn tiếng Việt c uyên ngàn luật k i làm việc tại Việt Nam, đặc biệt là n ững vấn đề liên quan k i đàm p án bà muốn các nội dung p ải t ực iện đúng luật Việt Nam. Trong ợp đồng được ký kết có nêu rất rõ các dịc vụ p áp lý mà đơn vị L p ải làm và t ời ạn cung cấp dịc vụ là 01 t áng kể từ ngày 10.7.2017. Nội dung mà L p ải làm là: a) Hỗ trợ M trả lời các đề xuất sửa đổi của ACV đối với các bản Hợp đồng t uê và Hợp đồng mua bán điện iện tại. b) Hỗ trợ M t am gia đàm p án với ACV. c) Hỗ trợ M giải đáp các t ắc mắc của Ủy ban n ân dân t àn p ố Đà Nẵng, Sở kế oạc và đầu tư t àn p ố Đà Nẵng liên quan đến các điều k oản của ợp đồng t uê, ợp đồng mua bán điện và các đề xuất sửa đổi, bổ sung ợp đồng. Tuy n iên sau đó công ty L đã gần n ư c ỉ t am gia vào quá trìn đàm p án n ưng oàn toàn k ông giúp được bất cứ lợi íc nào ngoài việc gần n ư c ỉ đi t eo mà t ôi. Một lần t am gia cùng bà và một lần ra Đà Nẵng của n ân sự công ty L (01

người) bà đã lo toàn bộ c i p í đi lại ăn ở và tất cả các c i p í p át sin k ác và đưa c o luật sư P 1.000USD. Sau đó cô P t ấy bà dễ dãi, k ông iểu luật nên đề ng ị bà ký ợp đồng với công ty luật của cô. Do vốn kiến t ức ít ỏi về luật bản t ân bà p ải tự c tiếng Việt t êm, bà k ông iểu biết gì nên bà đã ký với công ty L để n ận kết quả là c i p í ợp đồng quá lớn n ưng kết quả t u lại là k ông có. Công ty M p ải tự liên ệ đối tác và các cơ quan c ức năng, tự soạn t ảo, iệu c ỉn rồi mới c uyển sang đơn vị luật để c ỉ n ận được vài ba từ sửa. Bà sẳn sàng t an toán n ưng bà k ông đồng ý t an toán số tiền trong ợp đồng vì bên công ty L c ưa làm được gì trong 3 mục a, b, c trong ợp đồng. * Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn - ông Nguyễn P trình bày tại phiên hòa giải ngày 21.11.2017: - Về đạo đức luật sư: việc k ởi kiện t ân c ủ, cung cấp các t ông tin của t ân c ủ c o các cơ quan, đơn vị các t ông tin của t ân c ủ. Được biết vừa qua có các n à báo vào làm việc liên quan đến t ân c ủ. - Về năng lực luật sư: Nguyên đơn kiện ra Tòa t àn p ố Đà Nẵng sai t ẩm quyền, ợp đồng với M trong k i đó nguyên đơn lại k ởi kiện bà H làm ạ t ấp uy tín cá n ân của bà. Nguyên đơn có đơn yêu cầu cấm xuất n ập cản đối với bà H trong k i luật k ông c o p ép. Vừa k ông có năng lực vừa k ông có đạo đức. Bà H sẽ làm đơn gửi Liên đoàn Luật sư Việt Nam và Bộ tư p áp xem xét tư các cá n ân của luật sư. - Về yêu cầu: Hủy ợp đồng do các bên ký kết t eo ợp đồng p áp lý ngày 10.7.2017 do gian dối vì một người nước ngoài k ông iểu tiếng Việt n ư bà H cứ ng ĩ 30 ngày là xong việc n ưng t ực tế là k ông xong. Do đó, nếu k ông xong (02 ợp đồng) vẫn tiếp tục gia ạn và vẫn p ải tiếp tục trả tiền mãi mãi. Do đó bị đơn yêu cầu ủy ợp đồng dịc vụ p áp lý ngày 10.7.2017. Bị đơn k ông đồng ý yêu cầu k ởi kiện của nguyên đơn. Tại p iên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát n ân dân quận Hải C âu, t àn p ố Đà Nẵng t am gia p iên tòa p át biểu quan điểm: Về việc tuân t eo p áp luật tố tụng dân sự: Trong quá trìn giải quyết vụ án của T ẩm p án, của Hội đồng xét xử và việc c ấp àn p áp luật của n ững người t am gia tố tụng từ k i t ụ lý vụ án c o đến k i Hội đồng xét xử vào ng ị án là đảm bảo các quy địn của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề ng ị HĐXX căn cứ các Điều 74, 85, 306 Luật t ương mại 2005 c ấp n ận toàn bộ yêu cầu k ởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn p ải t an toán c o nguyên đơn tổng số tiền là 223.175.342 đồng (Hai trăm ai mươi ba triệu một trăm bảy mươi lăm ng ìn ba trăm bốn mươi ai đồng). Trong đó: P í dịc vụ: 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng); Lãi c ậm trả tín từ ngày 11.08.2017 đến ngày 27.3.2018 (ngày xét xử sơ t ẩm) là 13.175.342 đồng (Mười ba triệu một trăm bảy mươi lăm ng ìn ba trăm bốn mươi ai đồng).

NHẬN ĐỊNH C A T A ÁN: Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, HĐXX

nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tran c ấp giữa Công ty L và Công ty M t uộc t ẩm quyền giải quyết của Toà án n ân dân quận Hải C âu t eo quy địn tại k oản 1 Điều 30, điểm b k oản 1 Điều 35, điểm a k oản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hợp đồng t i công xây dựng mà các bên đã giao kết là ợp đồng, có ìn t ức và nội dung p ù ợp với quy địn tại Điều 74, 85 Luật t ương mại năm 2005 nên có iệu lực đối với các bên t am gia giao dịc , đựợc p áp luật công n ận và bảo vệ. Tại p iên tòa ôm nay, nguyên đơn là Công ty L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn Công ty M đã được Toà án triệu tập ợp lệ n ưng vẫn vắng mặt tại p iên toà lần t ứ ai k ông có lý do nên HĐXX căn cứ điểm b k oản 2 Điều 227; k oản 1, k oản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến àn xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. [2] Về nội dung theo trình bày của các bên đương sự thì: Ngày 10.7.2017 Công ty L cùng với Công ty M đã ký kết một ợp đồng dịc vụ p áp lý (sau đây g i tắt là “HĐDVPL”), t eo đó Công ty L cung cấp dịc vụ tư vấn p áp lý về n ững đề xuất sửa đổi, bổ sung ợp đồng t uê địa điểm và ợp đồng mua bán điện mà Công ty M đã ký kết với Tổng Công ty Cảng àng k ông Việt Nam và n ững dịc vụ tư vấn p áp lý k ác. T ời gian cung cấp dịc vụ là một t áng tín từ 10/07/2017; T ời điểm t an toán toàn bộ p í dịc vụ p áp lý là ngày 10.08.2017; P í dịc vụ là 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng) c ưa bao gồm t uế GTGT. Đến nay Công ty M vẫn c ưa t an toán. [3] Đại diện t eo p áp luật của công ty M t ừa n ận có ký ợp đồng dịc vụ p áp lý với công ty L n ư trên. Nguyên đơn cũng đã đưa ra các công việc đã t ực iện t eo các điểm a, b, c, mục 1.1 Điều 1 của ợp đồng. Việc đại diện bị đơn c o rằng nguyên đơn c ỉ t am gia vào quá trìn đàm p án, oàn toàn k ông giúp được bất cứ lợi íc nào ngoài việc gần n ư c ỉ đi t eo mà t ôi, cũng n ư việc bị đơn c o rằng do vốn kiến t ức ít ỏi về luật, k ông iểu biết gì nên đã ký ợp đồng với L n ưng k ông cung cấp được c ứng cứ gì để c ứng min nên k ông có cơ sở để c ấp n ận. [4] Tại đơn k ởi kiện và đơn đề ng ị xét xử vắng mặt g i ngày 22.3.2018 nguyên đơn yêu cầu bị đơn p ải trả tổng số tiền tín đến ngày xét xử sơ t ẩm - ngày 27.3.2018 là 223.175.342 đồng (Hai trăm ai mươi ba triệu một trăm bảy mươi lăm ng ìn ba trăm bốn mươi ai đồng), c ưa bao gồm t uế GTGT. Bao gồm: P í dịc vụ: 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng) c ưa bao gồm GTGT; Lãi c ậm trả tín từ ngày 11.08.2017 đến ngày 27.3.2018: 13.175.342 đồng (Mười ba triệu một trăm bảy mươi lăm ng ìn ba trăm bốn mươi ai đồng) là có cơ sở để c ấp n ận. Bỡi lẽ: Nguyên đơn đã cung cấp các c ứng cứ là các email t ể iện nội dung

tư vấn các điều k oản bất lợi trong ợp đồng cũng n ư có t am gia trong đàm p án, ký kết; Trong quá trìn t ực iện ợp đồng, p ía bị đơn k ông có p ản ồi nào về việc nguyên đơn k ông t ực iện đúng ợp đồng cũng n ư các k oản p í t eo ợp đồng. Sau k i t ực iện ợp đồng p ía bị đơn cũng có gởi email xác n ận p í dịc vụ sẽ được c uyển k oản t eo ai đợt, t ời ạn sẽ t an toán k oản tiền dịc vụ trong ợp đồng. N ư vậy, việc bị đơn k ông t ực iện ng ĩa vụ t an toán t eo đúng cam kết trong ợp đồng là vi p ạm Điều 2 của ợp đồng. Do bị đơn vi p ạm điều k oản t an toán trong ợp đồng nên cần c ấp n ận toàn bộ yêu cầu k ởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn p ải t an toán toàn bộ k oản tiền p í dịc vụ và lãi suất do c ậm t an toán 10%/năm tín từ ngày 11.8.2017 đến ngày xét xử sơ t ẩm (ngày 27.3.2018) t eo yêu cầu của nguyên đơn là p ù ợp với quy địn tại Điều 306 Luật T ương mại 2005. [5] Tại p iên tòa đại diện Viện kiểm sát n ân dân quận Hải C âu, t àn p ố Đà Nẵng p át biểu quan điểm giải quyết vụ án, đề ng ị HĐXX c ấp n ận yêu cầu k ởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn p ải t an toán c o nguyên đơn tổng số tiền là 223.175.342 đồng (Hai trăm ai mươi ba triệu một trăm bảy mươi lăm ng ìn ba trăm bốn mươi ai đồng). Trong đó: P í dịc vụ: 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng); Lãi c ậm trả tín từ ngày 11.08.2017 đến ngày 27.3.2018 (ngày xét xử sơ t ẩm) là 13.175.342 đồng (Mười ba triệu một trăm bảy mươi lăm ng ìn ba trăm bốn mươi ai đồng) là có cơ sở nên cần được c ấp n ận. [6] Do c ấp n ận toàn bộ yêu cầu k ởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn p ải c ịu án p í kin doan t ương mại sơ t ẩm tương ứng với số tiền p ải trả c o nguyên đơn t eo quy địn của p áp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 74, 75, 306 Luật t ương mại 2005; - Căn cứ k oản 1 Điều 30, điểm b k oản 1 Điều 35, điểm a k oản 1 Điều 39, điểm b k oản 2 Điều 227; k oản 1, k oản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ Ng ị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban t ường vụ Quốc Hội quy địn về mức t u, miễn, giảm, t u, nộp, quản lý và sử dụng án p í và lệ p í Tòa án. 1. C ấp n ận yêu cầu k ởi kiện của Công ty L đối với Công ty TNHH M. Xử: Buộc Công ty TNHH M p ải có ng ĩa vụ t an toán c o Công ty L số tiền 223.175.342 đồng (Hai trăm ai mươi ba triệu một trăm bảy mươi lăm ng ìn ba trăm bốn mươi ai đồng), trong đó: P í dịc vụ: 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng) c ưa bao gồm GTGT; Lãi c ậm trả tín từ ngày 11.08.2017 đến ngày

27.3.2018: 13.175.342 đồng (Mười ba triệu một trăm bảy mươi lăm ng ìn ba trăm bốn mươi ai đồng) Kể từ ngày bản án có iệu lực p áp luật người được t i àn án yêu cầu t i àn án mà người p ải t i àn án k ông t ực iện ng ĩa vụ t ì àng t áng còn p ải c ịu k oản tiền lãi t eo mức lãi suất quy địn tại k oản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, c o đến k i t i àn án xong tất cả các k oản tiền. 2. Án p í kin doan t ương mại sơ t ẩm là 11.158.767 đồng (Mười một triệu một trăm năm mươi tám ngàn bảy trăm sáu mươi bảy đồng) Công ty TNHH M p ải c ịu. Công ty L k ông p ải c ịu án p í kin doan t ương mại sơ t ẩm. Hoàn trả lại c o Công ty L 5.293.750 đồng (Năm triệu ai trăm c ín mươi ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng) tiền tạm ứng án p í đã nộp t eo biên lai số 009793 ngày 11.10.2017 của C i cục T i àn án dân sự quận Hải C âu, t àn p ố Đà Nẵng. 3. Án xử sơ t ẩm công k ai, các bên đương sự đều vắng mặt tại p iên tòa có quyền k áng cáo bản án trong ạn 15 ngày kể từ ngày n ận được bản án oặc được tống đạt ợp lệ. 4. Trường ợp bản án, quyết địn được t i àn t eo Điều 2 Luật T i àn án dân sự t ì người được t i àn án dân sự, người p ải t i àn án dân sự có quyền t oả t uận t i àn án, quyền yêu cầu t i àn án, tự nguyện t i àn án oặc bị cư- ỡng c ế t i àn án t eo quy địn tại các điều 6, 7 và 9 Luật T i àn án dân sự; t ời iệu t i àn án được t ực iện t eo quy địn tại Điều 30 Luật T i àn án dân sự.

Cỡ chữ