- Tranh chấp gì? "Lâm Vinh Quang cùng đồng phạm - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tu ên b c c bị c o Lâm Vinh Q, Phùn Văn H, Trần Minh T phạm “Tội trộm cắp t i s n”.
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 06/2018/HSST N 25 - 01 - 2018. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q, TỈNH Đ
- hành h n i ng t
ơ th m g m
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Xuân Hòa.
Các Hội thẩm nhân dân: N u ễn Thị Thuần; Ông Lê Minh Giang.
- hư ký phiên tòa: Ôn Trần Văn Thượn – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Q.
- Đại diện Viện kiểm át nhân dân huyện Q tham gia phiên tòa: Ông N u ễn N ọc Tuấn - Kiểm s t viên.
Ngày 25 th n 01 năm 2018 tại Trụ sở Tòa n nhân dân hu ện Q, Tòa n nhân dân hu ện Q đưa ra xét xử sơ thẩm côn khai vụ n hình sự thụ lý s 145/2016/HSST ngày 11 tháng 10 năm 2016 theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 13/2017/HSST-QĐXX n 09 th n 01 năm 2017 v Qu ết định hoãn phiên tòa s 25/2017/HSST-QĐ n 25 tháng 12 năm 2017 đ i với các bị c o:
1/ Họ v tên: LÂM VINH Q (Tên gọi khác: Minh Q, Q Ngọng, Bình) – sinh năm 1982 tại ; nơi cư trú: ấp 2 Đôn , xã , huyện X, tỉnh ; n hề n hiệp: thợ hớt tóc; trình độ học vấn: 8/12; dân tộc: Kinh; iới tính: nam; tôn giáo: Thiên chúa; qu c tịch: Việt Nam; con ông Lâm Văn D (tên ọi kh c: Thí) – sinh năm 1956 và bà N u ễn Thị Ánh M – sinh năm 1956; có vợ N u ễn Thị Tườn V – sinh năm 1990 và 01 con sinh năm 2012; tiền n: không; tiền sự: không.
Về nhân thân (đã được xóa n tích):
- N 24/9/2002, bị Tòa n hu ện X, tỉnh xử phạt 02 tù iam về tội trộm cắp t i s n.
- Ngày 12/01/2007, bị Tòa n nhân dân Quận A, th nh ph H xử phạt 01 năm 03 th n tù về tội trộm cắp t i s n. N 22/3/2007 tại n n s 245/2007/HSST, Tòa án nhân dân Th nh ph H xử phạt Lâm Quang V 02 năm tù về tội Tiêu thụ t i s n do n ười kh c phạm tội m có. Tổn hợp hình
- 1 -
phạt của 02 n n, tu ên xử Lâm Quang V 03 năm 03 th n tù về tội Tiêu thụ t i s n do n ười kh c phạm tội m có v tội trộm cắp t i s n. Chấp h nh xon hình phạt tù n 20/12/2008 v c c n hĩa vụ khác trong b n n.
ị bắt, tạm iam ngày 14/8/2014 đến na “có mặt”
2/ Họ v tên: PHÙNG VĂN H (Tên gọi khác: H Mát, Ba Trăm) – sinh năm 1987 tại Tâ Ninh; nơi cư trú: tổ 4, ấp T, xã L, hu ện , tỉnh T; n hề n hiệp: không; trình độ học vấn: 6/12; dân tộc: Kinh; iới tính: nam; tôn giáo: khôn ; qu c tịch: Việt Nam; con ông Phùn Văn C – sinh năm 1958 và bà Đặn Thị L – sinh năm 1956; tiền sự: không;
Tiền n: N 30/9/2009 bị Tòa n nhân dân hu ện Đ, tỉnh L xử phạt 36 th n tù về tội trộm cắp t i s n, chấp hành xong hình phạt tù 27/5/2012;
ị bắt, tạm iam ngày 04/8/2014 đến na “có mặt”.
3/ Họ v tên: TRẦN MINH T – sinh năm 1987 tại tỉnh Đ; nơi cư trú: ấp 1 (na l ấp Xóm Trầu), xã L, hu ện L, tỉnh Đ; n hề n hiệp: thợ xăm hình; trình độ học vấn: 10/12; dân tộc: Kinh; iới tính: nam; tôn i o: khôn ; qu c tịch: Việt Nam; con ôn Trần Hu ền S – sinh năm 1964 v b N u ễn Thị T – sinh năm 1964; vợ, con: chưa có; tiền n: khôn ; tiền sự: khôn ;
Về nhân thân: N 08/7/2014, bị Tòa n nhân dân hu ện Q xử phạt 1 năm 06 th n tù về tội trộm cắp t i s n, chấp h nh xon hình phạt n 23/7/2015.
ắt, tạm iam n 23/7/2015 đến n 27/10/2017 được tại n oại đến nay “có mặt”.
- Các bị hại:
1/ Anh NGUYỄN VĂN T – sinh năm 1990
Nơi cư trú: Tổ 8, ấp S, xã T, hu ện T, tỉnh “vắn mặt”.
2/ Anh HUỲNH QUANG T – sinh năm 1981
Nơi cư trú: Tổ 19, ấp T, xã P, hu ện T, tỉnh “vắn mặt”.
3/ Chị ĐINH THỊ T – sinh năm 1983
Nơi cư trú: 52/4 KDC 4, ấp Đ, xã T, hu ện Q, tỉnh Đ “có mặt”.
4/ Chị LÊ THỊ HUYỀN T – sinh năm 1978
Nơi cư trú: S 1304, Tổ 2, KP 114, TT Q, hu ện Q, tỉnh Đ “vắn mặt”.
5/ Anh PHẠM HOÀI S – sinh năm 1973
Nơi cư trú: 1244/E Khu 1, ấp P, xã P, hu ện Q, tỉnh Đ “có mặt”.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Chị TRẦN THỊ NGỌC L– sinh năm 1984,
Nơi cư trú: ấp H, xã H, hu ện T, tỉnh Đ “vắn mặt”.
- 2 -
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i liệu có tron hồ sơ vụ n v diễn biến tại phiên tòa, nội dun vụ n được tóm tắt như sau:
N u ễn Văn B (sinh năm 1973, địa chỉ ấp 1, xã L Thọ, hu ện Nhơn Trạch, tỉnh Đ), Dươn Văn L (sinh năm 1965, trú tại 244 đườn C ch Mạn Th n T m, phườn P, th nh ph B, tỉnh ), Trần Minh T, Lâm Vinh Q, Phùn Văn H l bạn bè quen biết nhau từ trước.
V o kho n 11 iờ n 23/3/2014 N u ễn Văn B rủ Trần Minh T, Lâm Vinh Q, Phùn Văn H, Dươn Văn L dự đ m cưới tại ấp Đ, xã T, hu ện Q, tỉnh Đ. Kho n 12 iờ cùn n , sau khi dự xon đ m cưới, c nhóm n ồi u n c phê tại qu n nước (khôn có tên) tại ấp Đ, xã T ( ần đ m cưới). Lúc n
rủ c nhóm đi trộm cắp xe m để b n lấ tiền tiêu x i được c nhóm đồn ý.
Trần Minh T điều khiển xe mô tô biển s kiểm so t 60V9-3955 (xe của B cho mượn) chở Q theo Qu c lộ 20, đến trước khu tập thể i o viên tại ấp Đồn Điền 1, xã Túc Trưn thì thấ có 01 xe mô tô Honda hiệu Visson biển s 60 4-13599 của chị Lê Thị Hu ền T đan dựn trước cửa phòn . T dừn xe đứn n o i c nh iới, Q đi bộ v o dùn đo n sắt mở khóa xe dắt ra n o i v chạ xe về qu n c phê iao cho B cất dấu rồi tiếp tục đi trộm cắp xe.
T chở Q tiếp tục đi v o khu vực ấp Đồn Điền 2, xã Túc Trưn ph t hiện 01 xe mô tô Honda hiệu Wave biển s 60P7-26537 của chị Đinh Thị T đan dựn trước cửa nh . T chở Q đến ần để Q dùn đo n sắt mở khóa, sau đó đem xe về qu n c phê iao cho B cất dấu,
T tiếp tục chở Q theo Qu c lộ 20 hướn xã Phú Cườn , hu ện Q v rẽ v o đườn don ấp Th i Hòa. Đến nh ôn Hồ Trun D thuộc ấp Th i Hòa 1, xã Phú Túc, hu ện Q, thấ nhà ông D khôn đón cửa, T đứn ở n o i canh chừn để cho Q đi v o nh ôn D trộm cắp 01 xe mô tô Yamaha nhãn hiệu Sirius biển s 72E-21275 của anh Huỳnh Q Tuấn (xe anh Tuấn ửi trong nhà ông D). Sau đó, Q điều khiển xe mô tô trên về qu n c phê iao cho B cất dấu.
Đến kho n 14 iờ 50 phút cùn n , T và Q tiếp tục qua lại nh ông D; T đứn n o i c nh iới để Q vào nhà ông D trộm cắp 01 chiếc xe mô tô Yamaha nhãn hiệu Sirius, biển s 72S2-2644 của anh N u ễn Văn T (xe anh T ửi tron nh ôn D). Khi Q đan dắt xe ra khỏi nh thì bị anh T phát hiện v tri hô mọi n ười xun quanh bắt qu tan Trần Minh T cùng xe mô tô 60V9-3955. Q điều khiển xe mô tô Sirius Yamaha biển s 72E-212.75 của anh Tuấn chạ tho t.
Cùn thời điểm trên, Dươn Văn L chở Phùn Văn H xuất ph t từ qu n c phê đi theo qu c lộ 20 hướn về xã Phú Cườn , khi đi v o khu chợ P, L ph t hiện xe mô tô Honda hiệu Airblade biển s 60 4-31202 của anh
- 3 -
Phạm Ho i S đan dựn trước cửa nh . L dừn xe ở n o i canh chừn để H v o dắt xe ra, sau đó chạ về qu n c phê iao cho B, trên đườn đi thì L và H nghe tin T bị bắt nên sau khi iao xe cho B cất dấu, c 02 đã bỏ về nh .
To n bộ s xe trộm cắp được B đứn ra tiêu thụ v T b o cho c nhóm s tiền b n xe được để lo thăm nuôi cho T.
Sau khi bị bắt, T chỉ thừa nhận cùn đ i tượn “ ình” trộm xe máy của anh T v anh Tuấn.
Căn cứ b n kết luận định i t i s n n 17/4/2014 của Hội đồn định i tron t tụn hình sự của hu ện Q kết luận:
- 01 xe máy Sirius Yamaha, biển s : 72E-21275 trị i 17.730.000 đồn
- 01 xe máy Sirius Yamaha, biển s : 72S2-2644 trị i 11.650.000 đồn .
Tại b n n s 73/2014/HSST n 08/7/2014, Tòa n nhân dân hu ện Q xử phạt T 01 năm 06 th n tù về tội trộm cắp t i s n.
Sau đó, B, H, Q, L tiếp tục đi trộm cắp xe mô tô ở c c địa phươn kh c v lần lượt bị bắt. N u ễn Văn B bị Côn an th nh ph Huế bắt, Phùn Văn H bị Côn an tỉnh ạc Liêu bắt, Dươn Văn L và Lâm Vinh Q bị Côn an th nh ph V bắt. Qu trình điều tra, Q, H đã khai ra h nh vi đồn phạm của T.
Căn cứ b n kết luận định i t i s n n 05/11/2015 của Hội đồn định i tron t tụn hình sự của hu ện Q kết luận:
- 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda s loại Wave biển s 60P7-26537 trị i 18.000.000 đồn .
- 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda s loại Visson trị i 24.000.000 đồn .
Căn cứ b n kết luận định i t i s n n 08/11/2015 của Hội đồn định i tron t tụn hình sự của hu ện Q kết luận:
- 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda hiệu Airblade biển s 60B4-31202 trị i 27.000.000 đồn .
Tổn i trị t i s n thiệt hại của 05 chiếc xe mô tô là 98.380.000 đồn .
Tại b n c o trạn s 78/CT-VKS ngày 13 tháng 5 năm 2016 Viện kiểm sát nhân dân hu ện Q đã tru t c c bị c o Phùn Văn H, Trần Minh T và Lâm Vinh Q về “Tội trộm cắp t i s n” theo kho n 2 Điều 138 của ộ luật hình sự.
Tại Qu ết định s 12/2016/HSST-QĐ n 07/7/2016, Tòa n nhân dân hu ện Q đã tr hồ sơ điều tra bổ sun về c c vấn đề sau:
a) Về nhân thân của Phùn Quang H:
- 4 -
Tại b n n s 43/2005/HSST n 03/10/2005 Tòa n nhân dân hu ện B, T x c định từ th n 7 đến th n 8 năm 2005 Phùn Quang H chiếm đoạt 06 xe đạp trị i 1.270.000 đ.
Theo iấ x c nhận kết qu thi h nh n s 32/GXN-THA ngày 11/8/2015 của Chi cục Thi h nh n dân sự hu ện thì Phùn Văn H đã nộp xon phần n phí v o n 28/11/2005.
Tại b n n s 06/2007/HSST n 14/02/2007 của Tòa n nhân dân hu ện , T x c định n 15 v 16 th n 7 năm 2006 bị c o chiếm đoạt chiếc xe đạp trị i 500.000 đ. Tại b n n s 55/2009/HSST n 30/9/2009 Tòa án nhân dân hu ện Đ, L x c định t i s n bị c o chiếm đoạt có i trị 15.675.000 đ.
Theo iấ x c nhận kết qu thi h nh n s 33/GXN-THA ngày 11/8/2015 của Chi cục Thi h nh n dân sự hu ện thì Phùn Văn H đã nộp xon phần n phí của b n n s hình sự sơ thẩm s 06/2007/HSST.
Theo hướn dẫn tại N hị qu ết s 33/2009/QH12 n 19/6/2009 của Qu c Hội về việc thi h nh luật sửa đổi, bổ sun một s điều của ộ luật hình sự 2009 thì trườn hợp do bị c o chiếm doạt t i s n dưới 2.000.000 đ đươn nhiên được xóa n tích. Vì vậ Viện kiểm s t x c định bị can H có 03 tiền n l chưa chính x c ( L 100-117)
b) Về họ tên của Lâm Vinh Q:
Tại b n n hình sự sơ thẩm s 36/HSST n 24/9/2002 của Tòa n nhân dân hu ện X, tỉnh x c định l Lâm Minh Q. Tại b n n hình sự sơ thẩm s 01/2007/HSST n 12/01/2007, Tòa n nhân dân Quận 2, th nh ph Hồ Chí Minh x c định l Lâm Vinh Q.
Tu nhiên tron hồ sơ chưa có t i liệu x c định Lâm Minh Q và Lâm Vinh Q có pH l 01 n ười ha khôn ?.
d) C c bị can Phùn Văn H, Trần Minh T, Lâm Vinh Q đều khai nhận có quen biết N u ễn Văn B, Dươn Văn L. B l n ười rủ c c bị can v Dươn Văn L đi đ m cưới nh ôn N u ễn Du Kh nh v trộm cắp xe mô tô nên có đủ căn cứ x c định B và L l đồn phạm tron vụ n n . Vì vậ đề n hị khởi t bị can đ i với N u ễn Văn B v Dươn Văn L.
e) Về tan vật của vụ n: Chưa điều tra, l m rõ 02 xe m B mượn để iao cho c c bị can l m phươn tiện đi trộm cắp l của ai. Sau khi sử dụn 2 chiếc xe n thì c c bị can T và Q có tr xe ha khôn ha cất iấu ở đâu để có cơ sở xử lý theo qu định của ph p luật.
Tại Côn văn s 96/CV-VKS-HS n 10/10/2016, Viện kiểm s t nhân dân hu ện Q đã chấp nhận êu cầu điều tra bổ sun của Tòa n; riên êu cầu tại điểm d của Qu ết định, Viện kiểm s t khôn chấp nhận mà cho rằn chưa đủ cơ sở khởi t bị can đ i với N u ễn Văn B, Dươn Văn L với vai trò đồn phạm.
Tại phiên tòa hôm nay:
- 5 -
- Kiểm s t viên sửa một phần c o trạn về nhân thân cho bị c o H theo hướn chỉ còn một tiền n. Sau khi đ nh i tính chất, mức độ, hậu qu của h nh vi phạm tội do c c bị c o â ra, c c tình tiết tăn nặn , i m nhẹ tr ch nhiệm hình sự, Kiểm s t viên đề n hị p dụn điểm c, e kho n 2 Điều 138; điểm p kho n 1 và kho n 2 Điều 46; điểm kho n 1 Điều 48; Điều 53 ộ luật hình sự: xử phạt bị c o Lâm Vinh Q từ 04 năm đến 04 năm 06 th n tù; bị c o Phùn Văn H từ 03 năm đến 03 năm 06 th n tù; bị c o Trần Minh T từ 02 năm đến 02 năm 06 th n tù.
- Chị Đinh Thị T êu cầu xử lý n hiêm tr ch nhiệm hình sự đ i với c c bị c o Phùn Văn H, Lâm Vinh Q, Trần Minh T v êu cầu c c bị c o liên đới bồi thườn cho chị i trị xe mô tô mô tô Honda Wave biển s 60P7-26537 với s tiền 18.000.000đ.
- Anh Phạm Ho i S êu cầu xử theo qu định ph p luật về tr ch nhiệm hình sự đ i với c c bị c o Phùn Văn H, Lâm Vinh Q, Trần Minh T và yêu cầu c c bị c o liên đới bồi thườn cho anh i trị xe mô tô Honda Airblade biển s 60B4-31202 với s tiền 27.000.000đ.
- C c bị c o Phùn Văn H, Lâm Vinh Q, Trần Minh T thừa nhận h nh vi phạm tội như c o trạn đã tru t bị c o l đún n ười, đún tội. C c bị c o xin i m nhẹ hình phạt v đồn ý liên đới bồi thườn thiệt hại theo phần bằn nhau cho c c bị hại như sau: ồi thườn cho chị Lê Thị Hu ền T s tiền 24.000.000đ; bồi thườn cho chị Đinh Thị T s tiền 18.000.000đ; bồi thườn cho anh Phạm Ho i S s tiền 27.000.000đ.
- ị c o Trần Minh T khai: đã t c độn ia đình bồi thườn cho n ười bị hại N u ễn Văn T, Huỳnh Q Tuấn. Chị ruột là Trần Thị N ọc L- đại diện ia đình của bị c o, đã bồi thườn thiệt hại xon theo êu cầu của anh T, anh Tuấn. ị c o khôn êu cầu bị c o H, Q pH ho n lại i trị t i s n mà gia đình mình đã T toán thay.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dun vụ n, căn cứ v o c c t i liệu tron hồ sơ vụ n đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận thấ như sau:
Về h nh vi, qu ết định t tụn của Cơ quan điều tra Công an hu ện Q, Điều tra viên, Viện kiểm s t nhân dân hu ện Q, Kiểm s t viên tron qu trình điều tra, tru t đã thực hiện đún về thẩm qu ền, trình tự, thủ tục qu định của ộ luật t tụn hình sự. Qu trình điều tra v tại phiên tòa, c c bị c o Phùn Văn H, Lâm Vinh Q, Trần Minh T v nhữn n ười tham ia t tụn kh c khôn có n ười n o có ý kiến hoặc khiếu nại về h nh vi, qu ết định của Cơ quan tiến h nh t tụn , n ười tiến h nh t tụn . Do đó,
- 6 -
c c h nh vi, qu ết định t tụn của Cơ quan tiến h nh t tụn , n ười tiến h nh t tụn đã thực hiện đều hợp ph p.
Đ i với h nh vi của Dươn Văn L v N u ễn Văn B: c c bị c o H, T, Q đều khai quen biết B, L. B l n ười rủ c c bị c o trộm cắp t i s n v tiêu thụ xe trộm cắp, L l n ười chở H trộm cắp xe mô tô của anh Phạm Ho i S; nên có dấu hiệu x c định B và L l đồn phạm tron vụ n n . Cơ quan c nh s t điều tra Côn an hu ện Q khôn thu thập đầ đủ chứn cứ để khởi t bị can đ i với N u ễn Văn B, Dươn Văn L với vai trò đồn phạm tron vụ n n l có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm.
Căn cứ để kết tội đ i với c c bị c o:
Tại phiên tòa hôm nay, c c bị c o Phùn Văn H, Trần Minh T và Lâm Vinh Q đã khai nhận tội. Lời khai của các bị c o phù hợp với lời khai của n ười bị hại v c c chứn cứ có tron hồ sơ vụ n; phù hợp với hành vi phạm tội m C o trạn của Viện Kiểm s t nhân dân hu ện Q đã tru t nên Hội đồn xét xử đã đủ cơ sở kết luận:
V o kho n 12 iờ n 23/3/2014, tại c c xã Phú Túc, Túc Trưn , Phú Cườn của hu ện Q, tỉnh Đ; Trần Minh T, Lâm Vinh Q, Phùn Văn H đã câu kết cùn c c đ i tượn Dươn Văn L, N u ễn Văn B trộm cắp t i s n là xe mô tô hiệu honda Visson biển s 60 4-13599 của chị Lê Thị Hu ền T, xe mô tô hiệu Wave, biển s 60P7-26537 của chị Đinh Thị T, xe mô tô 01 nhãn hiệu Sirius, biển s 72E-21275 của anh Huỳnh Q Tuấn, xe mô tô nhãn hiệu Sirius, biển s 72S2-2644 của anh N u ễn Văn T, xe mô tô nhãn hiệu Airblade, biển s 60B4-31202 của anh Phạm Ho i S. Tổn i trị t i s n thiệt hại là 98.380.000 đồn do đó, hành vi của các bị c o Phùn Văn H, Trần Minh T, Lâm Vinh Q đã cấu th nh “Tội trộm cắp t i s n”; Tội phạm v hình phạt được qu định tại điểm e kho n 2 Điều 138 ộ luật hình sự.
H nh vi phạm tội của c c bị c o Phùn Văn H, Trần Minh T và Lâm Vinh Q l n u hiểm cho xã hội, xâm phạm qu ền sở hữu t i s n hợp ph p của anh N u ễn Văn T, anh Huỳnh Q Tuấn, chị Đinh Thị T, chị Lê Thị Hu ền T, anh Phạm Ho i S; làm nh hưởn xấu đến tình hình trật tự trị an tại địa phươn . Do đó Tòa n cần p dụn mức hình phạt đủ n hiêm là cách l bị c o ra khởi đời s n xã hội một thời ian, tươn xứn với tính chất mức độ, h nh vi v hậu qu mà c c bị c o đã â ra nhằm c i tạo, i o dục bị c o th nh côn dân có ích cho xã hội.
Đâ l vụ n đồn phạm i n đơn, c c bị c o đều l n ười thực hành nên pH chịu tr ch nhiệm chung về hậu qu đã â ra. ị cáo T và Q trực tiếp chiếm đoạt 04 xe mô tô với i trị t i s n 71.380.000.000 đồn l cao hơn t i s n do bị c o H chiếm đoạt (27.000.000đ) nên mức hình phạt pH cao hơn bị c o H.
Tuy nhiên, tại b n n s 73/2014/HSST ngày 08/7/2014, Tòa án nhân dân hu ện Q đã xử phạt bị c o Trần Minh T 01 năm 06 th n tù về hành vi
- 7 -
trộm cắp t i s n đ i với xe mô tô biển s 72E1-212.75 (của anh T), xe mô tô 72S2-2644 (của anh Tuấn) v bị c o T đã chấp h nh xon b n n. Do đó, tron vụ n n , Trần Minh T chỉ chịu tr ch nhiệm hình sự v tr ch nhiệm dân sự đ i với 03 chiếc xe mô tô còn lại với tổn trị i t i s n l 69.000.000 đồn . Mức hình phạt của bị c o T sẽ được Hội đồn cân nhắc để đ m b o tính côn bằn so với hình phạt của bị c o Q.
Xét nhân thân và các tình tiết tăn nặn , i m nhẹ tr ch nhiệm hình sự của c c bị c o Phùn Văn H, Lâm Vinh Q, Trần Minh T thì thấ rằn :
ị c o Lâm Vinh Q l n ười có nhân thân xấu vì đã từn bị xử phạt tù về h nh vi trộm cắp t i s n, nhưn sau khi được c i tạo, bị c o khôn nỗ lực phục thiện m lại cùn c c bị c o kh c trộm cắp t i s n với tổn i trị t i s n chiếm đoạt l 98.380.000đ. Lần phạm tội n của bị c o Q cần pH được xử lý n hiêm để trừn trị bị c o.
ị c o Phùn Văn H l n ười đan có tiền n nhưn khôn tu dưỡn b n thân m lại tiếp tục lao sâu v o con đườn phạm tội. Lần phạm tội n của bị c o H thuộc trườn hợp “t i phạm” nên pH chịu tình tiết tăn nặn tr ch nhiệm hình sự theo qu định tại điểm kho n 1 Điều 48 ộ luật hình sự.
ị c o Trần Minh T dù chưa dù chưa có tiền n tiền sự nhưn đã cùng c c bị c o kh c trộm cắp t i s n với tổn i trị t i s n chiếm đoạt l 69.000.000đ nên pH chịu mức hình phạt tươn ứn với tính chất mức độ h nh vi v hậu qu bị c o đã â ra.
Tuy nhiên, tron qu trình điều tra cũn như tại phiên tòa, các bị c o đã th nh khẩn khai b o, ăn năn h i c i nên được xem xét i m nhẹ tr ch nhiệm hình sự theo điểm p kho n 1 Điều 46 ộ luật hình sự. ị c o T đã t c độn ia đình bồi thườn xon thiệt hại cho anh T, anh Tuấn v được anh T, anh Tuấn xin i m nhẹ hình phạt nên xem xét i m nhẹ một phần hình phạt cho bị c o theo kho n 2 Điều 46 ộ luật hình sự.
Về vấn đề tổn hợp hình phạt: ị c o Phùn Q H, Lâm Vinh Q là n ười đan chấp h nh hình phạt của nhiều b n n.
Tại Qu ết định s 05/2017/QĐ.THHP n 18 th n 12 năm 2017 của Ch nh n Tòa n nhân dân th nh ph Cần Thơ về việc tổn hợp hình phạt của nhiều b n n đã buộc bị c o Phùn Văn H pH chấp h nh hình phạt chun cho c c b n n l 30 năm tù cùn tội danh “trộm cắp t i s n”, thời hạn tù tính từ n 04/8/2014.
Tại Qu ết định s 06/2017/QĐ.THHP n 18 th n 12 năm 2017 của Ch nh n Tòa n nhân dân th nh ph Cần Thơ về việc tổn hợp hình phạt của nhiều b n n đã buộc bị c o Lâm Vinh Q ph i chấp h nh hình phạt chun cho c c b n n l 30 năm tù cùn tội danh “trộm cắp t i s n”, thời hạn tù tính từ n 14/8/2014.
- 8 -
Do hình phạt tổn hợp của c c bị c o Q, H đều l 30 năm tù nên thẩm qu ền tổn hợp hình phạt của b n n n đ i với c c bị c o Q, H sẽ thuộc Tòa n cấp cao hơn.
Về biện ph p tư ph p:
- Về tr ch nhiệm bồi thườn dân sự cho anh N u ễn Văn T, anh Huỳnh Q Tuấn v vật chứn l xe mô tô 60V9-3955 đã được i i qu ết bằn
n n s 73/2014/HSST n 08/7/2014 của Tòa n nhân dân hu ện Q nên khôn xét lại.
S tiền chị Trần Thị N ọc L đã bồi thườn cho anh N u ễn Văn T, anh Huỳnh Q Tuấn (tha cho bị c o Trần Minh T). Do chị Lkhôn êu cầu bị c o T v c c bị c o kh c ho n lại nên khôn đặt ra xem xét.
- Đ i với xe mô tô Honda Visson biển s 60 4-13599 của chị Lê Thị Hu ền T, xe mô tô Honda Wave biển s 60P7-26537 của chị Đinh Thị T và xe mô tô Honda Airblade biển s 60 4-31202 của anh Phạm Ho i S không thu hồi được. Tại phiên tòa hôm na c c bị c o đồn ý liên đới theo phần bằn nhau để bồi thườn cho chị T, chị T, anh S theo i trị t i s n đã được định i .
Xét thấ thỏa thuận của c c bị c o phù hợp thiệt hại thực tế v phù hợp qu định tại Điều 616 của ộ luật dân sự năm 2005 nên được hi nhận. Theo đó c c bị c o pH liên đới theo phần bằn nhau, bồi thườn cho chị T, chị T, anh S như sau:
+ Chị Lê Thị Hu ền T êu cầu bồi thườn s tiền 24.000.000 đ nên mỗi bị c o H, T, Q pH bồi thườn s tiền 24.000.000đ : 3 = 8.000.000đ.
+ Chị Đinh Thị T êu cầu bồi thườn s tiền 18.000.000đ nên mỗi bị cáo H, T, Q pH bồi thườn s tiền 18.000.000đ : 3 = 6.000.000đ
+ Anh Phạm Ho i S êu cầu bồi thườn s tiền 27.000.000đ nên mỗi bị c o H, T, Q ph i bồi thườn s tiền 27.000.000đ : 3 = 9.000.000đ
Đ i với xe mô tô N u ễn Văn B iao cho bị c o Phùn Văn H v đ i tượn Dươn Văn L l m phươn tiện trộm cắp t i s n của anh S v c c đo n sắt dùn để bẻ khóa hiện chưa thu hồi được. Cơ quan c nh s t điều tra tiếp tục x c minh, khi n o có kết qu sẽ xử lý sau.
Các bị cáo pH chịu n phí hình sự v dân sự theo qu định của ph p luật.
Vì c c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- 9 -
Căn cứ v o điểm e kho n 2 Điều 138; điểm p kho n 1 Điều 46; Điều 53 ộ luật hình sự. Đ i với bị c o Phùn Văn H p dụn thêm điểm kho n 1 Điều 48 ộ luật hình sự.
Tu ên b c c bị c o Lâm Vinh Q, Phùn Văn H, Trần Minh T phạm “Tội trộm cắp t i s n”.
Xử phạt bị c o Lâm Vinh Q 04 (b n) năm tù.
Xử phạt bị c o Phùn Văn H 03 (ba) năm tù.
Thời ian chấp h nh hình phạt tù của c c bị c o Q, H được tính từ n chấp h nh n (theo qu ết định tổn hợp thi h nh n).
Xử phạt bị c o Trần Minh T 02 (hai) năm 03 (ba) th n 04 (b n) n
được trừ thời ian bị tạm iam từ n 23/7/2015 đến n 27/10/2017. Ghi nhận bị c o Trần Minh T đã chấp h nh xon hình phạt.
Kiến n hị Tòa n nhân dân tỉnh Đ xem xét theo thẩm qu ền về dấu hiệu bỏ lọt tội phạm đ i với c c đ i tượn :
1/ N u ễn Văn B - sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp 1, xã L Thọ, hu ện Nhơn Trạch, tỉnh Đ.
2/ Dươn Văn L - sinh năm 1965. Địa chỉ: s 244 đườn C ch Mạn Th n T m, phườn Phước Hiệp, th nh ph b Rịa, tỉnh Rịa – Vũn T u.
Căn cứ v o Điều 604,605,606, 608, 616 của ộ luật dân sự năm 2005.
- uộc bị c o H, T, Q pH liên đới bồi thườn cho chị Lê Thị Hu ền T s tiền 24.000.000đ. Mỗi bị c o pH bồi thườn 8.000.000đ
- uộc bị c o H, T, Q pH liên đới bồi thườn cho chị Đinh Thị T s tiền 18.000.000đ. Mỗi bị c o pH bồi thườn 6.000.000đ
- uộc bị c o H, T, Q pH liên đới bồi thườn cho anh Phạm Ho i S s tiền 27.000.000đ. Mỗi bị c o pH bồi thườn 9.000.000đ.
Kể từ n có đơn êu cầu thi h nh n của chị Lê Thị Hu ền T, chị Đinh Thị T, anh Phạm Ho i S cho đến khi thi h nh xon tất c c c kho n tiền trên, c c bị c o còn pH chịu tiền lãi của s tiền chậm thi h nh n tươn ứn với thời ian chậm thi h nh n tại thời điểm T toán.
Căn cứ v o Ph p lệnh s 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Ủ ban thườn vụ Qu c Hội qu định về n phí, lệ phí Tòa án.
Buộc mỗi bị cáo Phùn Văn H, Lâm Vinh Q, Trần Minh T pH chịu 200.000đ n phí hình sự sơ thẩm v 1.150.000đ n phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Các bị cáo Phùn Văn H, Lâm Vinh Q, Trần Minh T; chị Đinh Thị T, anh Phạm Ho i S được qu ền kh n c o tron hạn 15 n kể từ n tu ên án. Chị Lê Thị Hu ền T, chị Trần Thị N ọc Liễu, anh Huỳnh Q Tuấn, anh N u ễn Q T được qu ền kh n c o tron hạn 15 n kể từ n nhận được b n n hoặc b n n được niêm ết theo qu định của ph p luật./.
- 10 -
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: TAND tỉnh Đ. VKSND huyện Q. Công an huyện Q. Chi cục THA huyện Q. Bị cáo, người bị hại, người liên quan. Lưu hồ sơ, VP. - 11 - | Lê Xuân Hòa |