- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị V kiện đòi tiền anh H"
- Tòa quyết gì? [1]. Áp dụng Điều 26; Điều 35 và Điều 39; Điều 147; Điều 161; Điều 180; Điều 184; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 06 /2022/ DS-ST Ngày: 16 /02/2022 V/v:“Tranh chấp hợp đồng vay tà i sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thu Hà
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn La, ông Nguyễn Quang Vinh .
Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thi ̣ Thanh Huyền - Thư ký Toà án nhân dân huyện Lạng Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên toà: Ông Trần Văn Ma ̣nh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 16/02/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 119/2021/TLST-DS ngày 04/11/2021 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản ; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 185/2021/QĐXX-ST ngày 31 tháng 12 năm 2021, Quyết đi ̣nh hoan phiên toà số̃ 02/2022/QĐST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2022, Thông báo thay đổi thờ i gian mở phiên toà số 22/2022/TB-TA ngày 25 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Chị Vũ Thị V, sinh năm 1984 -
Đi ̣a chi: Thôn N, xã Q, huyê ̣̉
n C, tỉnh Bắc Giang.- Xin vắng mặt.
*Bị đơn: Anh Nguyễn Tro ̣ng H , sinh năm 1978 - Vắng mă ̣t
Đơn vi ̣: Trung đoàn 927, Sư đoàn 371 thuô ̣c Sân bay K , huyê ̣n C, tỉnh Bắc Giang.
Nơi cư trú: Thôn A, xã Y, huyê ̣n C, tỉnh Bắc Giang.
*Ngƣời có quyền lợi nghia vu ̣̃
liên quan:
Anh Pha ̣m Văn Ph , sinh năm 1982
Đi ̣a chi: Thôn N, xã Q, huyê ̣̉
n C, tỉnh Bắc Giang.- Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Vũ Thị V trình bày: Do có mối quan hê ̣ quen biết nên ngày 09/05/2021 chị có cho anh Nguyễn Tro ̣ng H vay tiền : Cụ thể : Ngày 09/5/2021 cho vay số tiền 70.000.000đồng và hẹn đến ngày 09/6/2021 thì anh H sẽ hoàn trả tiền ; Ngày 18/8/2021 cho vay số tiền 85.000.000 đồng và hẹn đến ngày 28/8/2021 thì anh H phải trả hết số tiền . Tổng số tiền hai lần vay là 155.000.000đ (Mô ̣t trăm năm mươi lăm triê ̣u đồng ). Khi cho anh H vay tiền thi anh H đang công tác ta ̣i Trung đoàn
̀
927, Sư đoàn 371 thuô ̣c Sân bay Kép ta ̣i xa H, huyê ̣̃
n C, tỉnh Bắc Giang. Anh H vay tiền để mua bò trong đơn vi ̣, khi vay hai bên thoả thuâ ̣n miê ̣ng lai suẫ
́t 01%/tháng. Anh H là người viết và ký vào Giấy vay tiền , vợ anh H không có mă ̣t khi anh H đi vay tiền. Đến thờ i ha ̣n thanh toán, anh H không trả tiền cho chi ̣ mă ̣c dù đa nhiềũ lần đòi nhưng anh H vẫn cố tinh không trả chi ̣ được mô ̣t phần tiền nợ gốc và nợ laĩ
̀ nào. Nay, chị đề nghị Toà án nhân dân huyện Lạng Giang buộc anh Nguyễn Trọng H phải trả số tiền gốc là 155.000.000đ (Mô ̣t trăm năm mươi lăm triê ̣u đồng) và tiền lãi theo mức lãi suất là 01%/tháng kể từ ngày vay cho đến khi xét xử sơ thẩm vụ án.
* Quá trình giải quyết vụ án Bị đơn anh Nguyễn Trọng H đa đượ̃
c Toà án tống đa ̣t hợp lê ̣ nhiều lần nhưng anh H không có mă ̣t và không có bản tự khai nô ̣p cho Toà án.
* Ngƣời có quyền lợi nghia vu ̣̃
liên quan anh Pha ̣m Văn Ph trình bày: Do có mối quan hệ quen biết nên vợ chồng anh có cho anh Nguyễn Tro ̣ng H vay tiền. Cụ thể : Ngày 09/5/2021 cho vay số tiền 70.000.000đồng và hẹn đến ngày 09/6/2021 thì anh H sẽ hoàn trả tiền ; Ngày 18/8/2021 cho vay số tiền 85.000.000 đồng và hẹn đến ngày 28/8/2021 thì anh H phải trả hết số tiền. Tổng số tiền hai lần vay là 155.000.000đ (Mô ̣t trăm năm mươi lăm triê ̣u đồng ). Anh H vay vớ i mu ̣c đich để mua bò cho đơn vi ̣, hai bên thoả thuâ ̣n miê ̣ng lãi suất 01%/tháng. Anh H là ́ ngườ i viết và ký và o Giấy vay tiền , vợ anh H không có mă ̣t khi anh H vay tiền. Đến thờ i ha ̣n thanh toán anh H không trả tiền mă ̣c dù đòi nhiều lần, nay anh H vẫn chưa trả cho vợ chồng anh mô ̣t phần tiền gốc và lai nã ̀o . Anh đề nghi ̣ Toà án buộc anh Nguyễn Tro ̣ng H phải trả toàn bộ số tiền gốc 155.000.000đồng (Mô ̣t trăm năm mươi lăm triê ̣u đồng) và tiền lãi theo mức lãi suất là 01%/tháng kể từ ngày vay cho đến khi xét xử sơ thẩm vụ án. Do điều kiê ̣n công viê ̣c nên anh đồng ý để vợ anh chi ̣ V làm đơn khởi kiện anh Hoàn tại Toà án huyện Lạng Giang, ý kiến của chị V cũng là ý kiến của anh.
Quá trình giải quyết vụ án , Toà án có gửi công văn phối hợp công tác đến
Trung đoàn 927, Sư đoàn 371, Sân bay Kép ta ̣i xa H, huyê ̣̃
n C, tỉnh Bắc Giang và có văn bản trả lời gửi cho Toà án : Đồng chí Nguyễn Trọng H là quân nhân có thời gian công tác ta ̣i Trung đoàn 927 và từ ngày 01/8/2021 đồng chi H đa nghĩ
chế đô ̣̉
́ về gia đinh ta ̣i đi ̣a phương (Đi ̣a chi : Thôn A, xã Y, huyê ̣̉
n C, tỉnh Bắc Giang). Đơn
̀ vị đã gọi điện thông báo cho đồng chí H nô ̣i dung Thông báo thu ̣ lý vu ̣ án dân sự , Giấy báo của Toà án và đồng chi H nhất tri liên hê ̣ vớ i Toà án để giải quyết.
́
́
Tại biên bản xác minh tại địa phương với Công an xã H, huyê ̣n C thì được cung cấp thông tin: Anh Nguyễn Tro ̣ng H , sinh năm 1978 có hộ khẩu thườ ng trú tại Thôn T, xã H, huyê ̣n C, tỉnh Bắc Giang. Nhưng anh H không cư trú ở thôn T, xã H mà anh H và gia đình đã chuyển đến đăng ký tạm trú ở thôn A, xã Y, huyê ̣n C, tỉnh Bắc Giang.
Tại biên bản xác minh tại địa phương với Công an xã Y, huyê ̣n C thì được cung cấp thông tin: Anh Nguyễn Tro ̣ng H , sinh năm 1978 cùng gia đình có đăng ký tạm trú và sinh sống ở thôn A, xã Y, huyê ̣n C, tỉnh Bắc Giang. Anh H thườ ng xuyên vắng mă ̣t ta ̣i đi ̣a phương, không biết anh H đi đâu và làm gi.
̀
Quá trình giải quyết vụ án, Toà án tiến hành thủ tục hoà giải nhưng bị đơn anh H vắng mă ̣t nên các đương sự không th ỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Tại phiên toà ngày 20/01/2022 anh H vắng mă ̣t nên Hô ̣i đồng xét xử quyết đi ̣nh hoan phiên toã
̀ và ấn đi ̣nh thờ i gian mở la ̣i phiên toà vào ngày 11/02/2022.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn chi ̣ V có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn anh H vắng mă ̣t lần 02 không có lý do , Toà án xét xử vắng mặt anh Hoàn.
- Người liên quan anh Ph vắng mặt.
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký trong quá trình điều tra giải quyết vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện nghiêm túc, đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn và Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
- Về quan điểm giải quyết vu ̣ án: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ Vũ Thi ̣ V: Buô ̣c anh Nguyễn Tro ̣ng H phải trả cho chị V, anh Ph số tiền gốc là 155.000.000 (Mô ̣t trăm hai mươi triê ̣u đồng ) và tiền lã i theo mứ c lai suẫ
́t là 10%/năm kể từ ngày vay cho đến khi xét xử sơ thẩm vu ̣ án.
Về án phí: anh Nguyễn Tro ̣ng H chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Sau khi thảo luận, nghị án Hội đồng xét xử xét thấy:
[1]. Đơn khởi kiện của chị V cùng các tài liệu nộp kèm theo đơn là hợp lệ, đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa chị V có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Ph và anh H vắng mặt lần 2 tại phiên tòa không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 238 Bộ Luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Quan hệ giữa Chị Vũ Thị V và anh Nguyễn Trọng H là quan hệ dân sự giữa cá nhân với cá nhân, các bên đã không tự giải quyết được tranh chấp phát sinh, nguyên đơn đã làm đơn khởi kiện theo thủ tục tại Tòa án. Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang giải quyết là phù hợp với quy định của pháp luật và thẩm quyền được qui định tại các Điều 26; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[4.Về thời hiệu khởi kiện và quan hệ pháp luật tranh chấp thì thấy:
Ngày 09/5/2021 chị V cho anh H vay số tiền 70.000.000đồng và hẹn đến ngày 09/6/2021 thì anh H sẽ hoàn trả tiền; Ngày 18/8/2021 chị V cho anh H vay số tiền 85.000.000 đồng và hẹn đến ngày 28/8/2021 thì anh H phải trả hết số tiề n. Tổng số tiền hai lần vay là 155.000.000đ (Mô ̣t trăm năm mươi lăm triê ̣u đồng ), khi viết giấy các bên có thỏa thuận ngày trả, không thỏa thuận lãi xuất. Đến ngày 28/10/2021 chị V nộp đơn khởi kiện ra Tòa án, yêu cầu anh H phải trả số tiền 155.000.000đ và tiền lãi theo lãi xuất 1%/ tháng kể từ ngày vay cho đến khi xét xử sơ thẩm. Đây là "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản", theo quy định tại khoản 1 Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự, thì thời hiệu khởi kiện vẫn còn.
. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy: Ngày 09/5/2021 chị V, anh Ph có cho anh Nguyễn Trọng H vay số tiền 70.000.000đồng và hẹn đến ngày 09/6/2021 thì anh H sẽ hoàn trả tiền ; Ngày 18/8/2021 vợ chồng chị V, anh Ph lại tiếp tục cho anh H vay số tiền 85.000.000 đồng và hẹn đến ngày 28/8/2021 thì anh H phải trả hết số tiền . Tổng số tiền hai lần vay là 155.000.000đ (Mô ̣t trăm năm mươi lăm triê ̣u đồng ). Khi vay anh H là người viết giấy, ký nhận vào giấy nợ, quá trình giải quyết Tòa án có làm văn bản gửi đến đơn vị anh H công tác, anh H đã được đơn vị thông báo về việc chị V có đơn khởi kiện anh tại Tòa án, nhưng anh H không có mặt và không có ý kiến phản hồi choTòa án, chị V có nộp cho Tòa án 02 giấy vay nợ gốc có chữ viết và chữ ký của anh H. Như vây có thể khẳng định việc anh H có nợ chị V và anh Phúc số tiền 155.000.000đồng và chị V yêu cầu anh H phải trả tiền nợ gốc là có căn cứ được chấp nhận phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 463; Điều 466 và Điều 469 Bộ luật dân sự. Do chị V và anh Ph là vợ chồng, đây là tiền chung trong thời kỳ hôn nhân, theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đây là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, quá trinh giải quyết chị V chỉ yêu cầu anh H phải thanh toán nợ, không yêu cầu vợ anh H phải có nghĩa vụ thanh toán cùng nên cần buộc anh H phải có nghĩa vụ thanh toán trả cho chị V, anh Phúc số tiền nợ gốc là 155.000.000đồng.
.Về lãi xuất: Trong quá trình giải quyết vụ án chị V yêu cầu anh H phải trả tiền lãi từ khi vay cho đến khi xét xử sơ thẩm theo lãi xuất 1%/ tháng. Về yêu cầu tính lãi thì thấy: Tại 02 giấy vay tiền các bên không có thỏa thuận về lãi, anh H không có ý kiến, bản tự khai về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nên đây thuộc trường hợp không xác định được lãi xuất. Đối với yêu cầu trả lãi của, do bị đơn không có ý kiến về lãi xuất nên chưa xác định được lãi xuất thỏa thuận, trường hợp không xác định được lãi xuất, thì lãi xuất sẽ được xác định bằng 50% mức lãi xuất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự tại thời điểm trả nợ, nên chấp nhận tính theo lãi xuất 10%/ năm đối với yêu cầu tính lãi của chị V.
- Số tiền 70.000.000đồng tính lãi từ ngày 09/05/2021 đến khi xét xử sơ thẩm ( 16/02/2022) là 09 tháng, 07 ngày.
Số tiền 70.000.000đồng x lãi xuất 10%/ năm = 70.000.000đồng x10%/ năm tức 581.000đồng/ tháng và 17.430đồng/ ngày) x 09 tháng, 07 ngày = 5.351.000đồng tiền lãi .
- Số tiền 85.000.000đồng tính lãi từ ngày 18/08/2021 đến khi xét xử sơ thẩm ( 16/02/2022) là 05 tháng, 28 ngày.
Số tiền 85.000.000đồng x lãi xuất 10%/ năm = 85.000.000đồng x10%/ năm( tức 705.500đồng/ tháng và 23.500đồng/ ngày) x 05 tháng, 28 ngày = 4.185.500đồng tiền lãi .
Tổng số tiền lãi là : 9.536.000đồng
Tổng số tiền gốc và lãi anh H phải thanh toán trả là: 164.536.000đồng .
. Về án phí: Chị Vũ Thị V không phải chịu án phí, anh H phải chịu án phí theo quy định tại khoản 1, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
[1]. Áp dụng Điều 26; Điều 35 và Điều 39; Điều 147; Điều 161; Điều 180; Điều 184; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng Điều 463; Điều 466; Điều 468; Điều 469 Bộ luật dân sự; Điều 33 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
[2]. Xử: Buộc anh Nguyễn Trọng H phải trả cho chị Vũ Thị V, anh Phạm Văn Ph số tiền 164.536.000đồng. ( Một trăm sau mươi tư triệu, năm trăm ba mươi sáu ngàn đồng), trong đó tiền gốc 155.000.000đồng, tiền lãi 9.536.000đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
[3]. Về án phí: Anh Nguyễn Trọng H phải chịu 8.226.000 án phí DSST.
Chị Vũ Thị V không phải chịu án phí. Hoàn trả chị V số tiền 3.800.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012508 ngày 03 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.
[4]. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự .
Án xử công khai sơ thẩm./.
| Nơi nhận : - Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - THADS huyện Lạng Giang; - Các đương sự. - Lưu | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Lê Thu Hà |