vanban.org

Bản án 05/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 24/01/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo B Su Ngơr K T phạm tội “Trộm cắp t i sản”. Áp dụng khoản 1 Điều 138; đi m b đi m h đi m p khoản 1 Điều 46; Điều 31; Điều 69; Điều 73 của Bộ luật hình sự.

Xử phạt: Bị cáo B Su Ngơr K T 12 (mư i hai) tháng cải tạo không giam gi . Th i gian chấp h nh hình phạt t nh từ ng y cơ quan tổ chức giám sát giáo dục bị cáo nhận đư c quyết định thi h nh bản án v tr ch lục bản án. Giao bị cáo cho UBND x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng giám sát giáo dục. Gia đình bị cáo có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "K' T - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo B Su Ngơr K T phạm tội “Trộm cắp t i sản”. Áp dụng khoản 1 Điều 138; đi m b đi m h đi m p khoản 1 Điều 46; Điều 31; Điều 69; Điều 73 của Bộ luật hình sự.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tịch thu tiêu hủy l phù h p; Điều 135 Bộ luật tố tụng hình sự v Nghị; Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự v Nghị
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2018/HSST
Ngày 24/01/2018.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH – TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đới Văn Học.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông K Đ o – Hi u trư ng Trư ng ti u học Bảo Thuận huy n Di Linh;

2. Ông Vũ Thành Công – B thư huy n Đo n Di Linh.

- Thƣ ký phiên tòa: Ông K’ My Na – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huy n Di Linh tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Mai Văn Cư ng - Ki m sát viên.

Ngày 24 tháng 01 năm 2018 tại Trụ s Tòa án nhân dân huy n Di Linh. Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 64/2017/HSST ngày 13/12/2017 đối với bị cáo:

Họ v tên: B’Su Ngơr K’T; Sinh ng y 31/8/2000 tại Lâm Đồng.

Nơi cư trú: Số 181 thôn 2, xã Đ huy n D, tỉnh Lâm Đồng.

Nghề nghi p: L m nông; Trình độ văn hóa: 6/12; Dân tộc: Kơ Ho.

Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Thiên chúa; Quốc tịch: Vi t Nam.

Con ông K T và bà Ka B.

Tiền án tiền sự: Không; Nhân thân: Tốt.

Bị cáo tại ngoại có mặt tại phiên tòa.

Ngư i đại di n h p pháp của bị cáo: B Ka B; sinh năm 1959 m bị cáo .

Địa chỉ: Số 181 thôn 2 x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng. Có mặt tại phiên tòa.

Ngư i b o ch a: B Mơ Thiên – Tr giúp viên pháp lý – Trung tâm tr giúp pháp lý Nh nước tỉnh Lâm Đồng. Có mặt tại phiên tòa.

Ngư i bị hại: Ông Đo n Ngọc N; Sinh năm 1966.

Địa chỉ: Số 10 thôn 2 x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt tại phiên tòa v có đơn xin xét xử vắng mặt.

Ngư i có quyền l i nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1) K G; Sinh ng y 25/10/2002.

Địa chỉ: Số 152 thôn 3 x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng. Có mặt tại phiên tòa.

Ngư i đại di n h p pháp: Ông K T; sinh năm 1983 (bố K G)

Địa chỉ: Số 152 thôn 3 x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng. Có mặt tại phiên tòa.

2) K Tràng J; Sinh ng y 10/6/2006.

Địa chỉ: Thôn 2 x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt tại phiên tòa.

Ngư i đại di n h p pháp: Ông K J; b Ka R bố m K Tràng J)

Địa chỉ: Thôn 2 x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt tại phiên tòa.

3) K B; Sinh ng y 09/11/2003.

Địa chỉ: Số 185 thôn 2 x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng. Có mặt tại phiên tòa.

Ngư i đại di n h p pháp: B Ka R; sinh năm 1983 m K B)

Địa chỉ: Số 185 thôn 2 x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng. Có mặt tại phiên tòa.

4) Pọa Dam K S; Sinh ng y 02 12 2003.

Địa chỉ: Số 191 thôn 3 x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng. Có mặt tại phiên tòa.

Ngư i đại di n h p pháp: B Ka N; sinh năm 1978 m K S

Địa chỉ: Số 191 thôn 3 x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng. Có mặt tại phiên tòa.

5) K T; Sinh ng y 04 12 2003.

Địa chỉ: số 159 thôn 2 x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng. Có mặt tại phiên tòa.

Ngư i đại di n h p pháp: Ông K T; sinh năm 1981 bố K T

Địa chỉ: Số 159 thôn 2 x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng. Có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các t i li u có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau:

Tối ng y 17 5 2017 B Su Ngơr K T K B K Tr ng J K T K G v Pọa Dam K S cùng đi chơi với nhau tại thôn 2 x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng. Đến khoảng 01 gi ng y 18 5 2017 K B rủ cả nhóm v o cửa h ng đi n thoại di động Vân Khải thôn 2 x Đ của ông Đo n Ngọc N đ trộm cắp t i sản tất cả đồng ý. B Su Ngơr K T K G v K T leo lên tầng 2 của cửa h ng Vân Khải rồi kéo cửa chui qua khe h ph a trên 2 cánh cửa đi v o trong nh cả 3 đi theo cầu thang xuống tầng tr t còn K B K Tr ng J v Pọa Dam K S đứng canh ph a ngo i.

Sau khi xuống tầng tr t B Su Ngơr K T K G v K T đi v o khu bán h ng K G bật đèn pin trên đi n thoại của K G đ soi sáng cả 3 trộm cắp đư c t i sản gồm 600.000đ tiền mặt 04 đi n thoại di động gồm 01 Nokia 200 01 Samsung GT-S3523S; 01 Samsung GT-S6102 v 01 Malata MT 626 02 đồng hồ đi n tử đeo tay gồm 01 Casio F-94W và 01 Casio F-201WA 05 cục pin đi n thoại v 29 card Viettel gồm 06 card loại 50.000đ v 23 card loại 20.000đ cùng 03 tai nghe đi n thoại đ hư hỏng rồi đi ngư c lên tầng 2 theo lối cũ tẩu thoát.

Sau đó các đối tư ng đi theo đư ng liên x Đ – H khi đến đầu đư ng bê tông vào thôn 2 x Đ cách cửa h ng Vân Khải 87m thì chia nhau t i sản vừa trộm cắp đư c.

Tại cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy n Di Linh B Su Ngơr K T đ khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội như đ nêu trên

Tại kết luận định giá t i sản số 176 ng y 05 6 2017 của Hội đồng định giá t i sản huy n Di Linh xác định 04 đi n thoại di động 02 đồng hồ đi n tử đeo tay 05 cục pin đi n thoại v 29 card Viettel trị giá 4.540.000đ.

Quá trình điều tra cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy n Di Linh đ thu gi 04 đi n thoại di động 02 đồng hồ đi n tử đeo tay 05 cục pin đi n thoại 06 card Viettel (gồm 02 card loại 50.000đ v 04 card loại 20.000đ 03 tai nghe v 300.000đ tiền mặt đ trả lại cho chủ s h u l ông Đo n Ngọc N; 01 đi n thoại di động hi u Intex của K G dùng đ soi sáng khi trộm cắp t i sản hi n đang do Chi cục Thi h nh án dân sự huy n Di Linh quản lý.

Về trách nhi m dân sự: Ông Đo n Ngọc N đ nhận lại t i sản trộm cắp đ thu hồi v đư c bồi thư ng trị giá các t i sản còn lại v không yêu cầu bồi thư ng gì thêm.

Trong vụ án này còn có K B K Tr ng J K T K G v Pọa Dam K S cùng tham gia trộm cắp với B Su Ngơr K T nhưng chưa đủ tuổi chịu trách nhi m hình sự nên cơ quan cảnh sát điều tra Công an huy n Di Linh cho ki m đi m v kết h p với gia đình ch nh quyền địa phương quản lý giáo dục.

Tình tiết giảm nh : Trong quá trình điều tra B Su Ngơr K T đ th nh khẩn khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình đ bồi thư ng thi t hại cho ngư i bị hại phạm tội lần đầu thuộc trư ng h p t nghiêm trọng nên áp dụng đi m b h p khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999 đư c sửa đổi bổ sung năm 2009 đ xử lý. B Su Ngơr K T l ngư i chưa th nh niên nên đư c áp dụng thêm các Điều 69 Điều 74 Bộ luật hình sự đ xử lý.

Tại bản cáo trạng số 03/CTr-VKS ngày 12/12/2017 của Vi n ki m sát nhân dân huy n Di Linh đ truy tố bị cáo B Su Ngơr K T về tội “Trộm cắp t i sản” theo khoản 1 Điều 138 của Bộ luật hình sự.

Tại phiên tòa hôm nay đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Di Linh gi nguyên quyết định truy tố bị cáo theo cáo trạng đ công bố v đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 138; đi m b, h, p khoản 1 Điều 46; Điều 31; Điều 69; Điều 73 của Bộ luật hình sự xét xử bị cáo từ 09 tháng đến 12 tháng cải tạo không giam gi ; tịch thu tiêu hủy 01 đi n thoại di động hi u Intex thu gi của K G là phương ti n phạm tội.

Ngư i b o ch a cho bị cáo trình b y: Bị cáo B Su Ngơr K T có ho n cảnh gia đình khó khăn ngư i đồng b o dân tộc thi u số thuộc hộ cận nghèo đông anh em tuổi đ i còn nhỏ nhận thức pháp luật hạn chế chưa có tiền án tiền sự sau khi phạm tội đ ăn năn hối cải bị cáo có nơi thư ng trú r r ng. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng đi m b, h, p khoản 1 Điều 46 v Điều 47 đ xem xét giảm nh hình phạt cho bị cáo.

Căn cứ v o các chứng cứ v t i li u đ đư c thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ s xem xét đầy đủ to n di n chứng cứ ý kiến của Ki m sát viên bị cáo v nh ng ngư i tham gia tố tụng khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về h nh vi v các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huy n Di Linh Điều tra viên Vi n ki m sát nhân dân huy n Di Linh v Ki m sát viên trong quá trình điều tra truy tố đ thực hi n đúng về thẩm quyền trình tự thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình hình sự. quá trình điều tra v tại phiên tòa hôm nay bị cáo v nh ng ngư i tham gia tố tụng không có ai có ý kiến thắc mắc hoặc khiếu nại về h nh vi v các quyết định tố tụng của cơ quan tiến h nh tố tụng v ngư i tiến h nh tố tụng. Do đó các h nh vi v các quyết định tố tụng của cơ quan tiến h nh tố tụng v ngư i tiến h nh tố tụng đ thực hi n l h p pháp.

Tại phiên tòa hôm nay bị cáo B Su Ngơr K T đ thừa nhận to n bộ hành vi phạm tội v khai nhận: Đêm ng y 17 sáng ngày 18/5/2017 B Su Ngơr K T cùng K B K Tr ng J K T K G v Pọa Dam K S đ đến cửa h ng đi n thoại di động Vân Khải của ông Đo n Ngọc N thôn 2 x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng đ trộm cắp t i sản gồm 600.000đ tiền mặt 04 đi n thoại di động gồm 01 Nokia 200 01 Samsung GT-S3523S; 01 Samsung GT-S6102 v 01 Malata MT 626 02 đồng hồ đi n tử đeo tay gồm 01 Casio F-94W và 01 Casio F-201WA 05 cục pin đi n thoại v 29 card Viettel gồm 06 card loại 50.000đ v 23 card loại 20.000đ cùng 03 tai nghe đi n thoại. Tổng trị giá t i sản 5.140.000đ.

Căn cứ l i khai nhận tội của bị cáo l i khai của bị hại v l i khai ngư i có quyền l i nghĩa vụ liên quan phù h p với các chứng cứ thu thập đư c có trong hồ sơ đ có đủ căn cứ xét xử bị cáo B Su Ngơr K T về tội “Trộm cắp t i sản” đúng như tội danh v điều luật m VKSND huy n Di Linh đ truy tố.

Xét h nh vi phạm tội của bị cáo l nguy hi m cho x hội bị cáo B Su Ngơr K T biết r quyền s h u t i sản của công dân đư c pháp luật bảo v nhưng vì lư i lao động lại muốn có tiền tiêu x i nên đ cố tình thực hi n h nh vi trộm cắp t i sản của anh Nhân h nh vi của bị cáo không nh ng trực tiếp xâm phạm đến quyền s h u t i của công dân m còn gây mất trật tự trị an địa phương, làm cho nhân dân hoang mang, không yên tâm lao động sản xuất v bất bình lên án. Do vậy vi c xét xử đối với bị cáo phải nghiêm khắc mới có tác dụng giáo dục bị cáo v phòng ngừa chung.

Tuy nhiên khi lư ng hình cũng cần xem xét cho bị cáo ch trước khi phạm tội chưa có tiền án tiền sự phạm tội lần đầu thuộc trư ng hơp t nghiêm trọng bị cáo l ngư i chưa th nh niên con em dân tộc thi u số nhận thức về pháp luật kém lại bị ngư i khác rủ rê t i sản trộm cắp đ đư c thu hồi đư c một phần trả cho ngư i bị hại, phần còn lại đ bồi thư ng sau khi phạm tội bị cáo đ th nh khẩn khai báo ăn năn hối cải có nơi cư trú r r ng nên cần áp dụng Điều 31; Điều 69; Điều 73; đi m b h p khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự đ giảm nh hình phạt cho bị cáo không cần thiết phải cách ly bị cáo khỏi x hội m cho bị cáo đư c cải tạo không giam gi v giao bị cáo cho ch nh quyền địa phương giám sát giáo dục; gia đình bị cáo có trách nhi m phối h p với ch nh quyền địa phương trong vi c giám sát giáo dục bị cáo l đủ.

Về trách nhi m dân sự v xử lý vật chứng: T i sản bị cáo trộm cắp đ đư c thu hồi đư c một phần trả lại cho ngư i bị hại phần còn lại đ bồi thư ng ngư i bị hại cũng không còn yêu cầu gì thêm nên không đề cập giải quyết.

Quá trình điều tra có thu gi của K G 01 đi n thoại di động cũ hi u Intex mà K G cùng bị cáo dùng l m phương ti n soi sáng đ trộm cắp hi n đang do Chi cục Thi h nh án dân sự huy n Di Linh quản lý giá trị sư dụng không lớn. Áp dụng Điều 41 Bộ luật hình sự năm 1999 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tịch thu tiêu hủy l phù h p.

Đối với K B K Tr ng J K T K G v Pọa Dam K S cũng có h nh vi trộm cắp t i sản cùng với bị cáo B Su Ngơr K T nhưng chưa đủ tuổi chịu trách nhi m hình sự nên đ bị xử lý h nh ch nh v bị Công an huy n Di Linh cho ki m đi m v kết h p với gia đình ch nh quyền địa phương quản lý giáo dục là phù h p.

Về án ph : Căn cứ Điều 135 v Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự v Nghị quyết 326 2016 QH14 ng y 30 12 2016 về án ph l ph Tòa án. Bị cáo B Su Ngơr K T phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Tuyên bố: Bị cáo B Su Ngơr K T phạm tội “Trộm cắp t i sản”. Áp dụng khoản 1 Điều 138; đi m b đi m h đi m p khoản 1 Điều 46; Điều 31; Điều 69; Điều 73 của Bộ luật hình sự.

Xử phạt: Bị cáo B Su Ngơr K T 12 (mư i hai) tháng cải tạo không giam gi . Th i gian chấp h nh hình phạt t nh từ ng y cơ quan tổ chức giám sát giáo dục bị cáo nhận đư c quyết định thi h nh bản án v tr ch lục bản án.

Giao bị cáo cho UBND x Đ huy n D tỉnh Lâm Đồng giám sát giáo dục. Gia đình bị cáo có trách nhi m phối h p với ch nh quyền địa phương trong vi c giám sát giáo dục bị cáo.

Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 41 Bộ luật hình sự năm 1999 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tịch thu tiêu hủy 01 đi n thoại di động hi u Intex.

Về án ph : Bị cáo B Su Ngơr K T phải nộp 200.000 đồng án ph hình sự sơ thẩm.

Trong hạn 15 ng y k từ ng y tuyên án bị cáo ngư i đại di n h p pháp của bị cáo ngư i b o ch a ngư i bị hại ngư i liên quan v ngư i đại di n h p pháp của ngư i liên quan có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng đ yêu cầu xét xử phúc thẩm. Ngư i bị hại ngư i liên quan v ngư i đại di n h p pháp của ngư i liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y k từ ng y nhận đư c bản án hoặc ng y bản án đư c niêm yết.

Cỡ chữ