vanban.org

Bản án 05/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Tống Duy T.

Về con chung: Công nhận chị Lê Thị H và anh Tống Duy T có hai con chung, các cháu tên là Tống Duy Tuấn A, sinh ngày 24/11/1999 và Tống Kim Á, sinh ngày 03/02/2003. Giao cháu Kim Á cho chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H về việc không y êu cầu anh T phải cấp dư ỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết vụ án ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Tống Duy T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Tống Duy T.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05 /2018/HNGĐ-ST
Ngày: 23 - 4 -2018
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Lê Văn Hồng

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Lê Văn Ký

2. Ông Tống Văn Tuy ên

Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 23 tháng 4 năm 2018, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 08/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đư a vụ án ra xét xử số 05/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018 giữa các đươ ng sự :

1. Nguyên đơn : Chị Lê Thị H, sinh năm 1979.

Địa chỉ : thôn Đ7, xã HL, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa, có mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Tống Duy T, sinh năm 1977.

Địa chỉ : thôn Đ7, xã HL, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

Trong đơ n khởi kiện đề ngày 24/10/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơ n là chị Lê Thị H trình bày: Giữa nguyên đơ n và bị đơ n là anh Tống Duy T kết hôn tr ên cơ sở tự ngu yện, đăng ký kết hôn tại U ỷ ban nhân dân xã HD, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa ngày 31/7/2004. Cuộc sống vợ chồng h

òa thuận , hạnh phúc từ khi kết hôn đến tháng 5/2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do anh T có quan hệ ngoại tình với ngư ời khác và thư ờng xuyên đánh đập chị , chị H đã nhiều lần khuyên bảo như ng anh T vẫn không thay đổi . Do không chịu đựng đư ợc nên chị H, anh T đã sống ly thân từ tháng 3/2017 cho đế n nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị H đề nghị T òa án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Tống Duy T.

Về con c hung: Chị Lê Thị H khai vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Tống Duy Tuấn A, sinh ngày 24/11/1999 và Tống Kim Á, sinh ngày 03/02/2003. Chị H đề nghị đư ợ c trực tiếp nuôi dư ỡng cả hai cháu Tuấn A và Kim Á, không yêu cầu anh T phải cấp dư ỡng nuôi con chung.

Về t ài sản: Chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết .

Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh Tống Duy T đế n Tòa án để viết bản khai như ng anh T không có mặ t, nên không có lời khai của anh T.

Tại phi ên tòa, chị H giữ nguy ên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhậ

n định:

[1]. Về tố tụng : Chị Lê Thị H có đơ n đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải nên thuộc trư ờng hợp không tiế n hành hòa giải đư ợc theo quy định tại khoản 4, Điều 207 Bộ luậ t tố tụng dân sự . Anh Tống Duy T đã đư ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đ

ể tham gia phiên tòa nhưng v ẫn không có mặt tại phi ên tòa nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt

anh T là phù hợp với quy định tại

điểm b, khoản 2, Điều 227; khoản 3, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Tống Duy T kết hôn trên cơ sở tự nguyện , có đăng ký kết hôn , như vậy là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đế n tháng 5/2015 thì phát sinh mâu thuẫ n. Theo chị H , nguyên nhân mâu thuẫn l à do anh T có quan hệ ngoại tình và thư ờng xuyên đánh đập chị . Từ tháng 3/2017 chị H, anh T sống ly thân cho đế n nay. Một thời gian dài vợ chồng không chung sống và quan tâm đế n nhau chứng tỏ cuộc sống vợ chồng đ

ã thực sự trầm trọng, t

ình cảm vợ chồng không c

òn, mụ c đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, giải quyết cho chị H đư ợc ly hôn anh T là phù hợp với quy định tại khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.

[3]. Về con chung: Chị Lê Thị H khai chị và anh Tống Duy T có hai con chung, các cháu tên là Tống Duy Tuấn A, sinh ngày 24/11/1999 và Tố ng Kim Á, sinh ngày 03/02/2003. Chị H cũng xuất tr ình cho Tòa án trích lục khai sinh của cháu Tu ấn A và cháu Kim Á, trong đó xác định cha của các cháu Tuấn A và Kim Á là anh Tống Duy T. Mặt khác c ác cháu sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nên đủ c ơ s ở khẳn g đị nh cháu Tuấn A và cháu Kim Á là con chung của chị H và anh T. Hiện nay cháu Tuấn A đã đủ tuổi trư ởng thành, chị H không tiếp tục yêu cầu nên miễn xét. Từ khi vợ chồng ly thân, cháu Ánh do chị Hoa nuôi d ư ỡng và có nguyện vọng đư ợc ở với mẹ nên giao cho chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu Kim Á là phù hợp . Ghi nhận sự tự nguyện

của chị H về việc không yêu cầu anh T phải cấp nuôi con chung.

[4]. Về t ài sản: Chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Lê Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật .

Vì các lẽ tr ên, B v

QUYẾT ĐỊNH :

Áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82 , 83, 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ba n thư ờng vụ Quốc H

ội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Tống Duy T.

2. Về con chung: Công nhận chị Lê Thị H và anh Tống Duy T có hai con chung, các cháu tên là Tống Duy Tuấn A, sinh ngày 24/11/1999 và Tống Kim Á, sinh ngày 03/02/2003. Giao cháu Kim Á cho chị H trực tiếp nuôi d ư ỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H về việc không y êu cầu anh T phải cấp dư ỡng nuôi con chung. Anh T có quyền đi lại , thăm nom con chung không ai đư ợc cản trở.

3. Về án phí: Chị Lê Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th ẩm về hôn nhân như ng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộ p theo biên lai thu tiền số AA/2017/0000143 ngày 10/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Chị H đã nộp đủ án phí.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Chị H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng

ày kể từ ng ày tuyên án. Anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng

ày kể từ ngày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ