- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Tuyết T đối với ông Nguyễn Sỹ H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04A/2023/DSST-HNGĐ Ngày: 12/01/2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU – TP CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Hồng Thúy Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hồ Thị Kim Luyến
2. Ông Võ Hoàng Vũ
Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Kiều Trang - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều. Ngày 31 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tiến hành xét xử công khai vụ án thụ lý số: 477/2022/TLST–HNGĐ ngày 08/08/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1040/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/12/2022, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết T, sinh năm 1980 Địa chỉ:116/5 khu vực 2, phường AK, quận NK, TP CT. * Bị đơn: Ông Nguyễn Sỹ H, sinh năm 1980 Địa chỉ: A17-T82 NVC, phường AK, quận NK, TP CT.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn - Bà Trang trình bày: Về Hôn Nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết T kết hôn với ông Nguyễn Sỹ H vào ngày 30/07/2013 tại Uỷ Ban Nhân Dân phường AK, quận NK, TP CT. Thời gian đầu chung sống rất hạnh phúc, sau đó giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, thường xuyên gây gổ, cãi vã dấn đến đời sống hôn nhân vợ chồng bị rạn nứt. Mặc dù vợ chồng đã nhiều lần tìm cách hàn gắn nhưng không đạt được kết quả. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà Nguyễn Thị Tuyết T làm đơn yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Sỹ H. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Sỹ K (nam), sinh ngày 21/10/2013, sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Tuyết T muốn được trực tiếp nuôi dưỡng cháu K, không yêu cầu ông H cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Về nợ chung, tài sản chung: không yêu cầu giải quyết. Phía bị đơn – Ông Nguyễn Sỹ H do vắng mặt không thể trình bày ý kiến được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn kết hôn có đăng ký tại Uỷ Ban Nhân Dân phường AK, quận NK, TP CT. Vào ngày 30/7/2013 theo quy định pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nguyên đơn – bà T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn – ông H, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo qui định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do bị đơn có hộ khẩu thường trú tại quận Ninh Kiều, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, nguyên đơn - bà T đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn - ông H, Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhiều lần bị đơn vẫn vắng mặt không lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố Tụng Dân sự xét xử vắng mặt bị đơn [2] Xét Nội dung vụ kiện:
- Về hôn nhân: Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn. Xét qua ý kiến trình bày tại phiên tòa, cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà T và ông H có sự bất đồng về quan điểm sống, đời sống hôn nhân không hòa hợp, dẫn đến rạn nứt về mặt tình cảm ngày càng gay gắt. Điều này cho thấy, mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân vợ chồng của ông H bà T là có thật và đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án mời lên hòa giải ông H cũng không đến và xét bà T vẫn giữ yêu cầu khởi kiện với ông H. Do vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Tuyết T đối với ông Nguyễn Sỹ H là có căn cứ để chấp nhận.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Sỹ K (nam), sinh ngày 21/10/2013. Hội đồng xét xử căn cứ theo nguyện vọng của cháu K là được ở với bà T, do đó chấp nhận yêu cầu của bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu K đến khi trưởng thành, không yêu cầu ông H cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung là quyền và nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con không ai có quyền cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà T xác định không có và do vắng mặt ông Hùng nên không đặt ra xem xét. Khi có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. [3] Về án phí và quyền kháng cáo: Theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35; Điều 39 Khoản 4 Điều 147, Điều 238 và Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, Điều 56, 57, 58, và Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Tuyết T đối với ông Nguyễn Sỹ H.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Sỹ K (nam), sinh ngày 21/10/2013 cho bà Nguyễn Thị Tuyết T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Không yêu cầu ông Nguyễn Sỹ H cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Sỹ H không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của cháu Nguyễn Sỹ K (nam), sinh ngày 21/10/2013 các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí: Bà T phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 0000817 ngày 22/07/2022 thành án phí.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ Tọa Phiên Tòa
| Nơi nhận: -VKSND quận Ninh Kiều; -Thi hành án quận Ninh Kiều; -TAND TP Cần Thơ; - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | VÕ HỒNG THÚY |