- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị L xin ly hôn anh Nguyễn Công N"
- Tòa quyết gì? Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHĨA LỘ TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2025/HNGĐ-ST Ngày: 07/02/2025 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Hưng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Văn Vĩnh,
2. Bà Phạm Thị Kim Hoa;
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bắc- Thư ký Tòa án nhân dân thị xã
Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái tham gia
phiên toà: Bà Hà Thị Nguyên Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh
Yên Bái; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 118/2024/TLST/HNGĐ 02/10/2024 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 01/2025/QĐST- HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L; sinh năm 1978;
(Vắng mặt, có đơn xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Anh Nguyễn Công N; sinh năm 1982;
(Vắng mặt không lý do).
Cùng địa chỉ: Bản C, xã N, thị xã N, tỉnh Yên Bái.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và biên bản lấy lời khai tại tòa án, nguyên đơn chị Hoàng
Thị L trình bày: Chị và anh Nguyễn Công N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 19 tháng 10 năm 2018, tại UBND xã N, thị xã N, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại bản Chao Hạ 1, xã N, thị xã N. Trong quá trình chung sống vợ chồng tính tình không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm sống về mọi mặt, cuối năm 2019 chị phát hiện anh N có mối quan hệ với người phụ nữ khác, hiện nay hai người đã ly thân. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh N.
Về con chung: Chị và anh N không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình chị L đã cung cấp tài liệu,
chứng cứ gồm: Bản chính giấy chứng nhận kết hôn; bản sao căn cước công dân mang tên tên Hoàng Thị L, Nguyễn Công N.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành giao các văn bản tố tụng cho
anh N đồng thời triệu tập anh N đến Tòa án làm việc nhưng anh N đều cố tình vắng mặt, không đến Tòa án làm việc để giải quyết vụ án.
Tại biên bản xác minh tại cơ sở ngày 25/11/2024 thể hiện, chị L và anh N có
đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống, anh N thường xuyên đi làm ăn xa nên không quan tâm đến nhau, hiện nay chị L và anh N đã ly thân, hai người không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay chị L làm đơn xin ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Chị L và anh N không có con chung.
Chị L đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và vì bận công việc nên đề nghị
tòa án giải quyết vắng mặt.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, của nguyên đơn tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật Tố tụng dân sự; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật là không thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
+ Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, Điều 56 của
Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn khởi kiện của chị Hoàng Thị L, xử cho chị Hoàng Thị L được ly hôn với anh Nguyễn Công N.
+ Về con chung: Chị L và anh N không có con chung.
+ Về tài sản chung: Nguyên đơn không đề nghị giải quyết nên đề nghị Hội đồng
xét xử không đề cập giải quyết.
+ Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, phát biểu quan điểm của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận thấy:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ngày 02/10/2024 chị Hoàng Thị L có đơn khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn
Công N có hộ khẩu thường trú tại xã N, thị xã N, tỉnh Yên Bái. Căn cứ quy định tại Điều 28; Điều 35; Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Nghĩa Lộ.
. Về thủ tục tố tụng:
Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng gồm: Thông báo thụ lý vụ án, Thông
báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2024/QĐXXST- HNGĐ, Giấy triệu tập, và Quyết định hoãn phiên tòa số: 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2025, nhưng tại phiên tòa hôm nay anh N vẫn vắng mặt không có lý do, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn do đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do thể hiện thái độ cố tình trốn tránh nghĩa vụ đối với nguyên đơn, vi phạm nghĩa vụ của bị đơn theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự; chị Hoàng Thị L có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị L và anh Nguyễn Công N kết hôn
trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 19 tháng 10 năm 2018, tại UBND xã N, thị xã N, tỉnh Yên Bái. Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình là hôn nhân hợp pháp.
Tuy nhiên, trong quá trình chung sống thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là
do vợ chồng không quan tâm đến nhau, tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống thường xuyên xảy ra cãi vã, mặc dù đã được gia đình nhiều lần khuyên bảo nhưng không có kết quả. Hiện nay chị L và anh N đã ly thân không còn chung sống với nhau nữa, thể hiện hôn nhân của họ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy yêu cầu xin ly hôn của chị L là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Chị L và anh N không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp
luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật.
Những nhận định và đề nghị của kiểm sát viên là có căn cứ, được Hội đồng
xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014.
- Căn cứ vào Điều 28; Điều 35; Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2
Điều 227, Điều 238; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị L.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị L được ly hôn anh Nguyễn Công
N.
2. Về án phí: Chị Hoàng Thị L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí
dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số AA/2023/0000940 ngày 02/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghĩa Lộ; chị L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo:
Chị Hoàng Thị L, anh Nguyễn Công N có quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND TX Nghĩa Lộ; - CCTHADS TX Nghĩa Lộ; - UBND xã Nghĩa Lợi; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Đặng Quốc Hưng |