vanban.org

Bản án 04/2023/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 13/01/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Tuyên bố: Bị cáo Đặng Hoài H đã phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Xử phạt: Bị cáo Đặng Hoài H 03 (ba) năm 03 (ba) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt để thi hành án. 2/ Về vấn đề dân sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đặng Hoài H trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? 1/ Tuyên bố: Bị cáo Đặng Hoài H đã phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2023/HS-ST
Ngày: 13-01-2023.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG

- T1 phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hải Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Sơn

Bà Tăng Thị Bạch Vân

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Luyến – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Trương Trung Hiếu - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 01 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai trực tuyến tại 02 điểm cầu: điểm cầu trung tâm: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kế Sách; địa chỉ: 03 Đường 3/2, ấp An T1, thị trấn Kế Sách, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng; điểm cầu th nh phần: Nh tạm gi Công an huyện Kế Sách; địa chỉ: ấp An T1, thị trấn Kế Sách, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 43/2022/TLST-HS ng y 18 tháng 11 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2022/TLST-HS ngày 07 tháng 12 năm 2022 đối với bị cáo:

Đặng Ho i H, sinh năm 1987 tại thị trấn K, huyện K1, tỉnh S.

Nơi cư trú: ấp A, thị trấn K, huyện K1, tỉnh S; nghề nghiệp: không nghề nghiệp; trình độ văn hoá: 9/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị U; bị cáo chưa có vợ con; tiền án: 04 lần; Ngày 18/9/2009 bị Tòa án nhân dân quận Bình Thủy xử phạt 02 (hai) năm tù về tội Vận chuyển trái phép chất ma túy theo bản án số 77/2009/HSPT; Ngày 21/01/2016 Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng xử phạt 09 (chín) tháng tù về tội Trộm cắp tài sản theo bản án số 03/2016/HSST; Ngày 26/71/2017 Tòa án nhân dân huyện Châu T1, tỉnh Sóc Trăng xử phạt 01 (một) năm tù về tội Trộm cắp tài sản theo bản án số 19/2017/HSST; Ngày 20/11/2019 Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng xử phạt 02 (hai) năm tù về tội Trộm cắp tài sản theo bản án số 20/2019/HSST; tiền sự: 01: Ngày 30/12/2021, bị Ủy ban nhân dân thị trấn Kế Sách, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng ra Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn thời hạn 03 tháng tại gia đình theo Quyết định số 2269/QĐ-UBND về h nh vi sử dụng trái phép chất ma tuý; Bị cáo đã chấp h nh xong; tính đến ng y phạm tội, bị cáo chưa đủ thời hạn được coi l chưa bị xử lý h nh chính; bị cáo l người có nhân thân xấu, ngày 30/9/2022 bị Tòa án nhân dân huyện Kế Sách áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định số 16/QĐ-TA, bị cáo đang chấp h nh tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Sóc Trăng; (có mặt).

- Bị hại:

Ông Võ Văn T (T1), sinh ngày 30/6/1935. (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện K, tỉnh S.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

Chị Nguyễn Thị Bích T2, sinh năm 1987. (vắng mặt).

Địa chỉ: số x, đường T, khóm x, phường x, thành phố S, tỉnh S.

- Người làm chứng:

Bà Nguyễn Thị Ú, sinh năm 1965. (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện K, tỉnh S.

Ông Đặng Văn T, sinh năm 1965. (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện K, tỉnh S.

Anh Liêu Thái A, sinh năm 1984. (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện K, tỉnh S.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

V o khoảng 09 giờ ng y 12/9/2022, bị cáo Đặng Ho i H điều khiển xe mô tô, biển số 83P3-023.12 đi từ thị trấn Kế Sách đến ấp An Phú Đông, xã Nhơn Mỹ, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng để tìm t i sản trộm cắp. Khi đến nh của ông Võ Văn T (T1), sinh ng y: 30/06/1935 ngụ ấp A, xã N, huyện K, tỉnh S, thì bị cáo H quan sát thấy cửa r o nh ông T không có khóa lại v không thấy ai ở trong nh nên nảy sinh ý định đột nhập v o nh ông T để trộm cắp t i sản. Bị cáo H điều khiển xe qua khỏi cổng r o nh ông T khoảng 10 mét thì dừng v đậu xe lại, Bị cáo H đi bộ đến chổ cổng r o nh ông T, dùng tay trái mở chốt g i cửa cổng r o v mở cửa cổng r o ra, đi v o trong sân v đi đến trước cửa chính nh ông T. Bị cáo H nhìn vô bên trong nh trước không thấy có ai trong nh trước, đi qua phía bên hông nhìn ra phía nh sau thì cũng không thấy ai. Lúc n y, bị cáo H đi v o cửa trước, khi v o trong nh của ông T thì Hưng đi vô phòng ngủ của ông T tìm t i sản để lấy trộm liền nhìn thấy cọc tiền của ông T để trên đầu tủ lạnh, dùng tay trái lấy cọc tiền v đi ra tới chổ h ng ba nh ông T thì bị cáo H bỏ cọc tiền v o trong túi quần Jean phía sau bên trái của Hưng, rồi Hưng đi ra ngo i cổng r o v đi lại chổ xe mô tô của bị cáo H để điều khiển xe về nh . Khi đi đến đoạn lộ vắng người gần chợ Kế Sách, bị cáo H dừng xe lại lấy cọc tiền vừa trộm cắp được ra đếm được 3.700.000 đồng (Ba triệu bảy trăm nghìn đồng) gồm: 07 (bảy) tờ tiền polyme mệnh giá 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) v 04 (bốn) tờ tiền polyme mệnh giá 50.000 đồng (Năm mươi nghìn đồng), đếm tiền xong, bị cáo H bỏ tiền v o trong túi quần, rồi Hưng điều khiển xe về nh ở ấp An Phú, thị trấn Kế Sách. Đến khoảng 13 giờ cùng ngày, bị cáo H điều khiển xe mô tô 83P3-023.12 đi đến T1 phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng để mua ma túy sử dụng hết 1.500.000 đồng (Một triệu bảy trăm nghìn đồng), rồi điều khiển xe về nh . Đến khoảng 06 giờ 30 phút ng y 13/9/2022, bị cáo H tiếp tục điều khiển xe mô tô 83P3-023.12 đi ra T1 phố Sóc Trăng để mua ma túy với số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), lần n y bị cáo không sử dụng hết số ma túy đã mua được m gi lại một gói để mang về nh sử dụng. Khi sử dụng ma túy xong thì bị cáo H điều khiển xe về nh v lấy gói ma túy cất giấu trong phòng ngủ của bị cáo. Số tiền còn lại bị cáo đã sử dụng hết v o việc ăn uống, đổ xăng, mua thuốc hút v kim tiêm để sử dụng ma túy.....

Đối với bị hại ông Võ Văn T, sau khi phát hiện mất t i sản ông T xem lại Camera trong nh thì phát hiện có người đột nhập v o nh của mình để lấy trộm số tiền nêu trên nên ông T đến Công an xã Nhơn Mỹ trình báo vụ việc. Sau khi tiếp nhận nguồn tin Cơ quan Cảnh sát điều tra đã mời bị cáo H về l m việc v tiến h nh khám xét phòng ngủ của bị cáo thu gi một gói ni long m u trắng, được h n kính hai đầu, bên trong có chứa chất rắn m u trắng, nghi l ma túy. Tại cơ quan Cảnh sát điều tra bị cáo H đã thừa nhận to bộ h nh vi phạm tội của mình.

Vật chứng thu gi của bị cáo H gồm:

01 (Một) mũ bảo hiểm m u đen, trong mũ bảo hiểm có ghi ch Mũ Bảo Hiểm Thời Trang Cao Cấp; Một đôi dép kẹp m u đen, trên quay có ghi ch GAM BOL. Được để v o trong túi niêm phong

01 (Một) cái nón kết Jean m u xanh, có ch AMG PETRONAS MOTORSPORT; Một cái áo sơ mi nam d i tay, m u đen sọc trắng, bên trong cổ áo có ch favakn Fashion trends; Một cái quần sọt Jean nam, m u xanh phối m u trắng, trên quần có ch Derin Jeans, JEANS, STYLE, Colleetion. Được để v o trong túi niêm phong

01 (Một) gói ni long m u trắng, được h n kín hai đầu, bên trong có chứa chất bột m u trắng đã được Trưng cầu giám định v xác định được mẫu chất bột gửi đi giám định l ma tuý, có khối lượng 0,0276 gam Heroine (ho n lại sau giám định 0.0085 gam). Được để v o trong túi niêm phong.

01 (Một) ốp lưng điện thoại m u đen, có ch ABOLD ATTEMPT IS HALF SUCCESS DEER; Hai bộ kim tiêm hiệu BBRAUN, có ống tiêm bằng nhựa, kim tiêm bằng kim loại v có nắp đậy bằng nhựa m u đỏ. Được để v o trong túi niêm phong.

01 (Một) xe mô tô m u đen, biển số 83P3-023.12 đã qua sử dụng.

Đối với các vật chứng gồm:

Số tiền 138.000 đồng l tiền của bị cáo Đặng Ho i H không có liên quan đến số tiền đã lấy trộm của ông T nên cơ quan cảnh sát điều tra đã trả lại cho bị cáo H

Như vậy, tổng số t i sản m bị cáo H đã chiếm đoạt được của bị hại l 3.700.000 đồng.

Tại bản cáo trạng số 49/CT-VKS-HKS ngày 15/11/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách truy tố bị cáo Đặng Ho i H về tội: “Trộm cắp t i sản” tội phạm v hình phạt được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 173 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Đại diện Viện kiểm sát gi quyền công tố tại phiên Tòa vẫn gi nguyên quan điểm truy tố về hành vi của bị cáo Đặng Hoài H đã đủ yếu tố cấu T1 tội “Trộm cắp tài sản”. Đề nghị tuyên bố bị cáo Đặng Hoài H đã phạm tội “Trộm cắp t i sản” đề nghị áp dụng điểm g khoản 2 Điều 173; Điều 38; điểm s khoản 1, khoản 2, Điều 51, điểm i, khoản 1, Điều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 xử phạt bị cáo từ 03 năm đến 04 năm tù.

Về trách nhiệm dân sự:

Do bị hai l ông Võ Văn T1 đã nhận lại to n bộ số tiền bị thiệt hại, đồng thời không có yêu cầu gì thêm nên đề nghị HĐXX không đặt ra xem xét..

Nh ng vật chứng gồm:

01 (Một) mũ bảo hiểm m u đen, trong mũ bảo hiểm có ghi ch Mũ Bảo Hiểm Thời Trang Cao Cấp; 01 (Một) đôi dép kẹp m u đen, trên quay có ghi ch GAM BOL. Được để v o trong túi niêm phong

01 (Một) cái nón kết Jean m u xanh, có ch AMG PETRONAS MOTORSPORT; 01 (Một) cái áo sơ mi nam d i tay, m u đen sọc trắng, bên trong cổ áo có ch favakn Fashion trends; 01 (Một) cái quần sọt Jean nam, màu xanh phối m u trắng, trên quần có ch Derin Jeans, JEANS, STYLE, Colleetion. Được để v o trong túi niêm phong

01 (Một) gói ni long m u trắng, được h n kín hai đầu, bên trong có chứa chất bột m u trắng đã được Trưng cầu giám định v xác định được mẫu chất bột gửi đi giám định l ma tuý, có khối lượng 0,0276 gam Heroine (ho n lại sau giám định 0.0085 gam). Được để v o trong túi niêm phong.

01 (Một) ốp lưng điện thoại m u đen, có ch ABOLD ATTEMPT IS HALF SUCCESS DEER; 02 (Hai) bộ kim tiêm hiệu BBRAUN, có ống tiêm bằng nhựa, kim tiêm bằng kim loại v có nắp đậy bằng nhựa m u đỏ. Được để v o trong túi niêm phong.

Viện kiểm sát đề nghị áp dụng điểm a, khoản 1, Điều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; điểm a, khoản 2, Điều 106 của Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015 tịch thu tiêu hủy.

Riêng vật chứng gồm:

01 (Một) xe mô tô m u đen, biển số 83P3-023.12 đã qua sử dụng được bị cáo mua lại, không có giấy tờ thì đề nghị đề nghị áp dụng điểm a, khoản 1, Điều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; điểm a, khoản 2, Điều 106 của Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015 tịch thu, nộp ngân sách nh nước.

Về án phí: đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định theo quy định của pháp luật.

Bị cáo Đặng Hoài H đã khai nhận hành vi phạm tội của mình nêu trên.

Bị cáo Đặng Hoài H xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, để bị cáo có cơ hội sớm về với gia đình v xã hội khi thực hiện quyền nói lời sau cùng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Tính hợp pháp của các h nh vi, quyết định tố tụng: Về h nh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Kế Sách, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên Tòa, bị cáo, bị hại không có người n o có ý kiến hoặc khiếu nại về h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng. Do đó, các h nh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến h nh tố tụng, người tiến h nh tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Tại phiên tòa, bị hại vắng mặt tại phiên Tòa. Xét thấy, bị hại đã có lời khai ở Cơ quan điều tra, nh ng lời khai n y cũng phù hợp với các lời khai của bị cáo v nh ng chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, việc vắng mặt của bị hại không gây trở ngại cho việc giải quyết bồi thường thiệt hại. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến h nh xét xử đồng thời sẽ công bố các lời khai của bị hại trong quá trình tranh tụng tại phiên Tòa l phù hợp theo tại khoản 1 Điều 292, điểm d, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015.

Tại phiên tòa bị cáo Đặng Hoài H công nhận nội dung bản cáo trạng truy tố bị cáo l ho n to n đúng, đồng thời bị cáo cũng khai nhận như trên. Xét thấy, lời khai của bị cáo cũng phù hợp với các chứng cứ v t i liệu m cơ quan điều tra thu thập có trong hồ sơ vụ án.

Bị cáo Đặng Ho i H thừa nhận đã trộm của bị hại Võ Văn T số tiền l 3.700.000 đồng. Cho nên có đủ căn cứ kết luận bị cáo Đặng Hoài H đã phạm tội “Trộm cắp t i sản” tội phạm v hình phạt được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 173 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Xét thấy, hành vi trộm cắp tài sản của bị cáo Đặng Hoài H trong vụ án này là táo bạo liều lĩnh v xem thường pháp luật, bị cáo đã ngang nhiên đột nhập vào nhà bị hại để lấy trộm t i sản. Bị cáo l người có nhân thân xấu, bị cáo đã từng có 04 tiền án cùng về tội Trộm cắp tài sản nên bị cáo biết và phải biết việc chiếm đoạt tài sản của người khác là vi phạm pháp luật. Bị cáo thực hiện hành vi phạm tội thuộc trường hợp định khung tái phạm nguy hiểm do đã từng được xác định là tái phạm khi bị kết án v o năm 2019, chưa được xóa án tích mà lại tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội cố ý, bên cạnh đó, bị cáo đang chấp h nh tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Sóc Trăng, bên cạnh đó, bị cáo đang chấp h nh tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 16/QĐ-TA ngày 30/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện Kế Sách. Như vậy, với bản chất xem thường pháp luật, tham lam, chây lười lao động, thích sống hưởng thụ bằng cách chiếm đoạt tài sản của người khác để có tiền tiêu xài mà không phải bỏ công sức lao động nên bị cáo đã bất chấp để phạm tội, do đó, hành vi phạm tội của bị cáo là lỗi cố ý trực tiếp, không nh ng xâm phạm đến quyền sở h u tài sản hợp pháp của người khác, được pháp luật bảo vệ mà còn gây hoang mang dư luận, làm mất an ninh trật tự tại địa phương.

Bị cáo phạm tội đối với người đủ 70 tuổi trở lên cho nên đây l tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Từ nh ng nhận định nêu trên, xét cần phải áp dụng một mức án thật nghiêm khắc, cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian nhất định mới tương xứng với nh ng h nh vi phạm tội của bị cáo v phòng ngừa chung cho xã hội.

Tuy nhiên, sau khi phạm tội bị cáo đã nhận thức được h nh vi của bị cáo l vi phạm pháp luật nên T1 khẩn khai báo, bị cáo đã có tác động đến gia đình để bồi thường to n bộ số tiền chiếm đoạt của bị hại, do đó, đây là tình tiết giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo theo quy định tại điểm b, điểm s, khoản 1, Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Mặt khác, bị hại có ý kiến xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo đây l tình tiết giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo theo quy định tại khoản 2, Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017,

Từ nh ng nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử sẽ xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo khi lượng hình.

Về trách nhiệm dân sự:

Do bị hại l ông Võ Văn T1 đã nhận lại to n bộ số tiền đã bị chiếm đoạt, không yêu cầu gì thêm nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.

Về xử lý vật chứng:

Các vật chứng gồm:

02 (Hai) bộ kim tiêm hiệu BBRAUN, có ống tiêm bằng nhựa, kim tiêm bằng kim loại v có nắp đậy bằng nhựa m u đỏ. Được để v o trong túi niêm phong;

Xét thấy, đây l nh ng vật không còn giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hủy.

Đối với các vật chứng gồm:

01 (Một) mũ bảo hiểm m u đen, trong mũ bảo hiểm có ghi ch Mũ Bảo Hiểm Thời Trang Cao Cấp; 01 (Một) đôi dép kẹp m u đen, trên quay có ghi ch GAM BOL. Được để v o trong túi niêm phong;

01 (Một) cái nón kết Jean m u xanh, có ch AMG PETRONAS MOTORSPORT; 01 (Một) cái áo sơ mi nam d i tay, m u đen sọc trắng, bên trong cổ áo có ch favakn Fashion trends; 01 (Một) cái quần sọt Jean nam, m u xanh phối m u trắng, trên quần có ch Derin Jeans, JEANS, STYLE, Colleetion. Được để v o trong túi niêm phong;

01 (Một) ốp lưng điện thoại m u đen, có ch ABOLD ATTEMPT IS HALF SUCCESS DEER;

Xét thấy, đây l nh ng t i sản cá nhân của bị cáo nhưng bị cáo có ý kiến không nhận lại do đã không còn giá trị sử dụng nên HĐXX quyết định tịch thu tiêu hủy.

Đối với vật chứng l :

01 (Một) gói ni long m u trắng, được h n kín hai đầu, bên trong có chứa chất bột m u trắng đã được Trưng cầu giám định v xác định được mẫu chất bột gửi đi giám định l ma tuý, có khối lượng 0,0276 gam Heroine (ho n lại sau giám định 0.0085 gam). Được để v o trong túi niêm phong. Xét thấy, đây l vật cấm tàng tr , lưu h nh để nên tịch thu tiêu hủy.

Riêng vật chứng l 01 (Một) xe mô tô m u đen, biển số 83P3-023.12 đã qua sử dụng được bị cáo mua lại, không có giấy tờ sở h u. Xét thấy, đây là công cụ để bị cáo thực hiện hành vi phạm tội, còn giá trị sử dụng nên tịch thu nộp ngân sách nhà nước.

(Theo Quyết định chuyển vật chứng số 49/QĐ-VKS-HKS ngày 15/11/2022).

Đối với người bán ma tuý cho bị cáo Đặng Ho i H ở T1 phố Sóc Trăng, do bị cáo H không nhớ rõ đặc điểm, họ tên, địa chỉ cụ thể. Về vấn đề này, nếu Cơ quan điều tra xác minh, truy tìm được đối tượng khi có căn cứ sẽ xử lý sau.

Đối với gói ma tuý thu tại phòng ngủ của bị cáo H trong lúc khám xét, Cơ quan Cảnh sát điều tra đã Trưng cầu giám định v tại Bản kết luận giám định số 85/KLGĐMT-KTHS, ng y 16/9/2022 của Phòng kỹ thuận hình sự Công an tỉnh Sóc Trăng kết luận: Mẫu chất bột m u trắng được niêm phong gửi giám định l ma tuý, có khối lượng 0,0276 gam loại Heroine (ho n lại 0.0085 gam). Do khối lượng ma túy (Heroine 0,0276 gam) không đủ định lượng để xử lý hình sự đối với bị cáo Đặng Ho i H về h nh vi T ng tr trái phép chất ma tuý, nên Công an huyện Kế Sách đã chuyển đến Ủy ban nhân dân thị trấn Kế Sách ra Quyết định số 94/QĐ-XPHC ng y 25/10/2022 xử phạt vi phạm h nh chính đối với bị cáo Đặng Ho i H theo thẩm quyền nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.Trong trường hợp Cơ quan điều tra xác định đủ căn cứ xử lý hình sự bị cáo H về h nh vi n y thì sẽ xử lý sau.

Về án phí:

Bị cáo Đặng Ho i H phải chịu 200.000 đồng (hai trăm ng n đồng) án phí Hình sự sơ thẩm.

Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách thực h nh quyền công tố tại phiên Tòa l có căn cứ phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Tuyên bố: Bị cáo Đặng Hoài H đã phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Áp dụng khoản 1 Điều 292, khoản 1, Điều 293, điểm d, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015; điểm g khoản 2 Điều 173; Điều 38, điểm b, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm i, khoản 1, Điều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;

Xử phạt: Bị cáo Đặng Hoài H 03 (ba) năm 03 (ba) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt để thi hành án.

2/ Về vấn đề dân sự:

Do bị hại l ông Võ Văn T đã nhận lại to n bộ số tiền đã bị chiếm đoạt, không yêu cầu gì thêm nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.

3/ Về vật chứng:

Áp dụng điểm a, điểm c, khoản 1, Điều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; điểm a, điểm c, khoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015;

Tịch thu tiêu hủy các vật chứng sau:

02 (Hai) bộ kim tiêm hiệu BBRAUN, có ống tiêm bằng nhựa, kim tiêm bằng kim loại v có nắp đậy bằng nhựa m u đỏ. Được để v o trong túi niêm phong;

01 (Một) mũ bảo hiểm m u đen, trong mũ bảo hiểm có ghi ch Mũ Bảo Hiểm Thời Trang Cao Cấp; 01 (Một) đôi dép kẹp m u đen, trên quay có ghi ch GAM BOL. Được để v o trong túi niêm phong;

01 (Một) cái nón kết Jean m u xanh, có ch AMG PETRONAS MOTORSPORT; 01 (Một) cái áo sơ mi nam d i tay, m u đen sọc trắng, bên trong cổ áo có ch favakn Fashion trends; 01 (Một) cái quần sọt Jean nam, m u xanh phối m u trắng, trên quần có ch Derin Jeans, JEANS, STYLE, Colleetion. Được để v o trong túi niêm phong;

01 (Một) ốp lưng điện thoại m u đen, có ch ABOLD ATTEMPT IS HALF SUCCESS DEER;

01 (Một) gói ni long m u trắng, được h n kín hai đầu, bên trong có chứa chất bột m u trắng đã được Trưng cầu giám định v xác định được mẫu chất bột gửi đi giám định l ma tuý, có khối lượng 0,0276 gam Heroine (ho n lại sau giám định 0.0085 gam). Được để v o trong túi niêm phong;

Tịch thu nộp ngân sách nhà nước vật chứng sau:

01 (Một) xe mô tô m u đen, biển số 83P3-023.12 đã qua sử dụng.

(Theo Quyết định chuyển vật chứng số 49/QĐ-VKS-HKS ngày 15/11/2022).

4/ Về án phí

Áp dụng khoản 2, Điều 135 và khoản 2, Điều 136 của Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Bị cáo Đặng Ho i H phải chịu 200.000 đồng (hai trăm ng n đồng) án phí Hình sự sơ thẩm.

5/ Về quyền kháng cáo

Áp dụng Điều 331 và Điều 333 của Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015;

Bị cáo, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử phúc thẩm.

Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm l 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ng y họ nhận được bản án hoặc ng y bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Sóc Trăng;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND tỉnh Sóc Trăng;

(đã ký)

- Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng;

- VKSND huyện Kế Sách;

- CQĐT Công an huyện Kế Sách;

- Phòng Hồ sơ – Công an tỉnh Sóc Trăng;

- Nhà tạm giữ Công an huyện Kế Sách;

- Cơ quan THA hình sự huyện Kế Sách;

Phạm Hải Duy

- Chi cục THA dân sự huyện Kế Sách;

- Bị cáo;

- Những người tham gia tố tụng;

- Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:

Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn n y được soạn thảo theo tinh thần quy định tại các điều 254, 260 v 423 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo hướng dẫn n y được sử dụng cho tất cả các Tòa án khi xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Sau đây l nh ng hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án hình sự sơ thẩm kèm theo:

(1) v (4) nếu l Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, T1 phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, T1 phố) gì thuộc tỉnh, T1 phố trực thuộc trung ương n o (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đ n, tỉnh Nghệ An); nếu l Tòa án nhân dân tỉnh, T1 phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, T1 phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân T1 phố H Nội); nếu l Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng n o; nếu l Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

(2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).

(3) ghi ng y, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm v kết thúc trong một ng y hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ng y hoặc nghị án kéo d i.

(5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán..., đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo l người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (B ) m ghi cấp bậc quân h m.

(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên tòa v ghi rõ l Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án n o như hướng dẫn tại điểm (1).

(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi họ tên Kiểm sát viên thực h nh quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

(8) trường hợp vụ án được xét xử v kết thúc trong một ng y thì bỏ hai ch

Trong các (ví dụ: Ng y 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ng y thì ghi Trong các ng y (ví dụ: Trong các ng y 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ng y trở lên m liền nhau thì ghi Từ ng y đến ng y (ví dụ: Từ ng y 06 đến ng y 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ng y trở lên m không liền nhau thì ghi Trong các ng y (ví dụ: Trong các ng y 07, 08 v ng y 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng m liền nhau thì ghi từ ng y... tháng... đến ng y... tháng... (ví dụ: Từ ng y 31 tháng 05 đến ng y 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ng y của từng tháng (Ví dụ: Trong các ng y 30, 31 tháng 3 v các ng y 04, 05 tháng 4 năm 2017).

(9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ án được xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.

(10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.

(11) v (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo v các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị cáo l người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ng y, tháng, năm sinh tính đến ng y bị cáo thực hiện h nh vi phạm tội (ví dụ: Đến ng y thực hiện h nh vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ng y); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ng y, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ng y phạm tội chưa hết thời hạn được coi l chưa bị xử lý h nh chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ng y phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm h nh chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó v ghi rõ l các án tích, xử phạt vi phạm h nh chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo l pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại v các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” v nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(13) ghi ng y bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm gi , bị bắt, tạm giam, thì ghi ng y bị tạm gi , ng y bị bắt, tạm giam v ng y được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” v nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(14) v (15) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau ch l ghi quan hệ như thế n o với bị cáo (ví dụ: l bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” v nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(16) nếu có người b o ch a thì ghi đầy đủ họ tên của người b o ch a v họ tên của bị cáo được b o ch a; nếu người b o ch a l luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư n o v thuộc Đo n luật sư n o (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đo n luật sư tỉnh H b o ch a cho Nguyễn Văn C); nếu không phải l luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người b o ch a (ví dụ: B Lê Thị M, b o ch a viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M b o ch a cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” v nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) v (24) nếu có người n o tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại l người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự v l người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ng y, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” v nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(25) nếu bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có người bảo vệ quyền lợi cho họ, thì ghi đầy đủ họ tên của họ theo thứ tự; nếu người bảo vệ quyền lợi của đương sự l luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư n o v thuộc Đo n luật sư n o; nếu không phải l luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bảo vệ quyền lợi cho đương sự; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt v nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(26) nếu có người tham gia tố tụng l người l m chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người tham gia tố tụng l người giám định, người định giá t i sản, người phiên dịch, người dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.

(27) trong phần n y, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm b v điểm c khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(28) trong phần n y, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại các điểm d, đ v e khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Trong phần n y, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu [ ].

(29) tùy từng trường hợp m ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.

(30) trong phần n y, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(31) phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ ch ký, ghi đầy đủ họ tên của các T1 viên Hội đồng xét xử v đóng dấu (bản án n y phải lưu v o hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các bị cáo, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan v Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi như sau:

1/ Tuyên bố: Bị cáo Trần Văn Mười đã phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Áp dụng điểm g khoản 2 Điều 173; Điều 38, điểm s khoản 1 Điều 51của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;

Xử phạt: Bị cáo Trần Văn Mười 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ tạm giữ là ngày 02/01/2022.

2/ Về vấn đề dân sự: Áp dụng Điều 48 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 357, Điều 468, Điều 584, Điều 585, Điều 586, v Điều 589 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Buộc bị cáo Trần Văn Mười phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho ông Trần Văn Quân số tiền 3.572.439 đồng. (ba triệu năm trăm bảy mươi hai ng n bốn trăm ba mươi chín đồng).

Buộc bị cáo Trần Văn Mười phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho anh Trần Quốc Thái số tiền 1.497.000 đồng. (một triệu bốn trăm chín mươi bảy ng n đồng).

Kể từ ng y bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi h nh án có quyền chủ động ra quyết định thi h nh án) hoặc kể từ ng y bản án có hiệu lực để thi h nh v kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi h nh án) cho đến khi thi h nh xong tất cả các khoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

3/ Về vật chứng:

Áp dụng điểm a, khoản 1, Điều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; điểm c, khoản 2, Điều 106 của Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015;

Tịch thu tiêu hủy các vật chứng sau: 01 (một) chiếc áo thun ngắn tay nam, màu chấm trắng đen (đã qua sử dụng); 01 (một) chiếc áo sơ mi màu đen, cổ áo v tay áo có sọc trắng đỏ đen, trên cổ áo có dòng ch Anh- 85.3XL made in Vietnam (đã qua sử dụng); 01 (một) chiếc quần sọt bằng vải m u đen trên lưng quần có 05 sọc v ng (đã qua sử dụng); 01 (một) đôi răng tay bằng vải thun m u xanh (đã qua sử dụng); 01 (một) cây kéo bằng kim loại m u trắng, cán bằng nhựa m u v ng, trên thân kéo có dòng ch Flower Rose Brand (đã qua sử dụng) v 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Tlel loại b n phím, máu xám (đã qua sử dụng)

(Theo Quyết định chuyển vật chứng số 16/QĐ-VKS-HKS ngày 08/4/2022).

4/ Về án phí

Áp dụng khoản 2, Điều 135 và khoản 2, Điều 136 của Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Bị cáo Trần Văn Mười phải chịu 200.000 đồng (hai trăm ng n đồng) án phí Hình sự sơ thẩm.

Bị cáo Trần Văn Mười phải chịu 300.000 đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

5/ Về quyền kháng cáo

Áp dụng Điều 331 và Điều 333 của Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015;

Bị cáo, các bị hại có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử phúc thẩm.

Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm l 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ng y họ nhận được bản án hoặc ng y bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật T1 VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ