vanban.org

Bản án 04/2023/HC-ST — Hành chính

TAND TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 18/08/2023 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Chấp nhận đơn kh i kiện của ngư i kh i kiện ông Đinh Công T.

Tuyên hủy thông áo nộp tiền s dụng đất số LTB 2260501 – TK 0101653/TB-CCT ngày 06 10 2022 của Chi cục Thuế thành phố B. Buộc Chi cục Thuế thành phố B ác định lại ngh a vụ tài chính đối với ông Đinh Công T theo đúng quy định của pháp luật. [2] Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "ông Đinh Công T khởi kiện thông báo thuế"
  • Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận đơn kh i kiện của ngư i kh i kiện ông Đinh Công T.
  • Căn cứ chính? Điều 11 Luật Tố tụng hành chính; Điều 110 Luật Đất đai; Điều 115 Luật Tố tụng hành chính
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2023/HC-ST
Ngày 18 tháng 8 năm 2023
“V/v: Khiếu kiện quyết định hành chính”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

-

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ T ng Mận và à Trần Thị Liên.

- Thư ký phiên toà: Bà B i Thị Sim - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên toà: Bà V Thị Phương Thảo- Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 8 năm 2023 tại ph ng án B, trụ s T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk t sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 06 2023 TLST-HC ngày 17 tháng 5 năm 2023 về Khiếu kiện quyết định hành chính” theo Quyết định đưa vụ án ra t số: 05 2023 QĐXXST-HC ngày 14 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

* Người khởi kiện: Ông Đinh Công T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn 2, xã H, thành phố B, tỉnh Đ c m t .

Tr giúp viên pháp l Nhà n c tham gia o v quy n và l i ích h p pháp cho ng T: Ông Phạm Công M. Địa chỉ: Số 39 L, phư ng T, thành phố B, tỉnh Đ c m t .

* Người bị kiện: Chi cục thuế thành phố B .

Ng i đ i diện theo ủy quy n: Ông Trần Việt Th, C v: Chi cục ph chi cục thuế T. Địa chỉ: Số 90 N, phư ng T, thành phố B, tỉnh Đ c đơn in vắng m t .

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ủy an nhân dân thành phố B. Địa chỉ: Số 01 L, thành phố B, tỉnh Đ.

Ng i đ i diện theo ủy quy n: Bà V Thị Thanh V, sinh năm 1980, C v: Ph trư ng ph ng Tài nguyên và môi trư ng. Địa chỉ: Số 01 L, thành phố B, tỉnh Đ c đơn in vắng m t .

2. Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai. Địa chỉ: Số 358 Tôn Đức Thắng, thành phố B, tỉnh Đ.

Ng i đ i diện theo ủy quy n: Ông V Ng c Ch, C v: nhân viên. Địa chỉ: Số 358 T, thành phố B, tỉnh Đ c đơn in vắng m t .

3. Ông Đinh Công H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn 2, xã H, thành phố B, tỉnh Đ c m t .

Tr giúp viên pháp l Nhà n c tham gia o v quy n và l i ích h p pháp cho ng H: Bà Nguyễn Thị X. Địa chỉ: Số 39 L, phư ng T, thành phố B, tỉnh Đ c m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa người khởi kiện trình bày như sau:

Năm 2014 ông Đinh Công T (ông T c ng với anh trai ông Đinh Công H (ông H nhận thừa kế th a đất số 329, t ản đồ số 7, diện tích 140m2 địa chỉ tại

H a Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột là di sản thừa kế do ông Đinh Công Th để lại.

Thực hiện dự án ây dựng đư ng Đông Tây thì Ủy an nhân dân nhân UBND thành phố B, thu hồi toàn ộ th a đất đồng th i ồi thư ng h trợ với tổng số tiền 800.000.000 đồng. Sau khi thu hồi th a đất trên thì UBND thành phố B giao cho 02 anh em ông 02 th a đất tái định cư c thu tiền s dụng đất không thông qua đấu giá QSDĐ gồm th a số 1859 t ản đồ số 17, diện tích 144m2 và th a số 166 t ản đồ số 17, diện tích 120m2 tại thôn 1, H a Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột.

Tuy nhiên, khi thực hiện kê khai cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất đối với th a đất này, thì cơ quan c th m quyền ác định ông T phải nộp 100% tiền s dụng đất, m c d ông đ c đơn in miễn, giảm 50% tiền s dụng đất vì gia đình ông là ngư i dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, nhưng không được cơ quan c th m quyền chấp nhận.

Hiện nay, ông đ nộp được số tiền s dụng đất đối với th a số 1859 t ản đồ số 17, diện tích 144m2 với số tiền 907.200.000 đồng theo thông áo số LTB2260501-TK0101653/TB-CCT ngày 06 10 2022 và số tiền 28.678.860 đồng là tiền phạt do chậm nộp và được cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất.

C n th a số 166 t ản đồ số 17, diện tích 120m2 do không c tiền nộp s dụng đất nên chưa được cấp giấy chứng nhận hiện nay chưa kh i kiện .

Ông T cho rằng, Chi cục thuế thành phố B và các cơ quan c liên quan ác định ông phải nộp 100% tiền s dụng đất là không đúng vì ông ngư i đồng ào ngư i dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo từ nhiều năm nay, diện tích đất thu hồi là th a đất duy nhất đại gia đình ông c ng sinh sống làm ăn. Số tiền ồi thư ng, h trợ khi thu hồi đất và tài sản trên đất thấp hơn so với số tiền s dụng đất mà ông phải nộp. Do đ , hiện nay các anh em ông đều không c nhà , nghề nghiệp, thu nhập không ổn định và hiện cả a gia đình anh em ông phải nh UBND H a Thắng c .

Vì vậy, ông T đề nghị T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột em t, chấp nhận đơn kh i kiện hủy thông áo nộp tiền s dụng đất số LTB 2260501 – TK – 0101653/TB-CCT ngày 06 10 2022 của Chi cục thuế Tp. B, ác định lại số tiền s dụng đất phải nộp.

Đối với nội dung theo đơn kh i kiện uộc ị đơn giảm 50% tiền s dụng đất cho hộ gia đình là ngư i đồng ào dân tộc thiểu số theo đúng đối tượng mà gia đình ông được hư ng, tại phiên t a ngư i kh i kiện in rút nội dung này, đề nghị T a án giải quyết theo quy định pháp luật.

- Ng i o vệ quy n và l i ích h p pháp cho ng T tr nh ày: Nhất trí như phần trình ày của ông T và đề nghị T a án chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông T hủy thông áo nộp tiền s dụng đất số LTB 2260501 – TK 0101653 TB-CCT ngày 06 10 2022 của Chi cục Thuế thành phố B.

* Quá trình tố tụng người bị kiện Chi cục thuế T trình bày:

Ngày 27 9 2022, Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính số 000.00.14.H15-220920-0232 PCTTĐC kèm hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất của ông Đinh Công T; th a đất số 1859 th a c : DO-RL3-60 t ản đồ số 17 t c : độc lập ; địa chỉ th a đất: Khu tái định cư thôn 1, H a Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột. Ông Đinh Công T c văn ản đề nghị miễn, giảm tiền s dụng đất do thuộc đối tượng là hộ đồng ào dân tộc thiểu số.

Tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 45 2014 NĐ-CP ngày 15 5 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền s dụng đất:

1. Gi m 50% ti n sử dụng đất trong h n mức đất ở đối v i hộ gia đ nh là đồng ào dân tộc thiểu số, hộ nghèo t i các địa àn kh ng thuộc ph m vi quy định t i Kho n 2 Đi u 11 Nghị định này khi đ c cơ quan nhà n c có thẩm quy n quyết định giao đất; c ng nhận (cấp Giấy chứng nhận) quy n sử dụng đất lần đầu đối v i đất đang sử sang đất ở. dụng hoặc khi đ c chuyển mục đích sử dụng từ đất kh ng ph i là đất ở

Việc ác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc ác định hộ gia đình ho c cá nhân là đồng ào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ. Căn cứ Khoản 29, Điều 3 Luật đất đai số 45 2013 QH13 ngày 29 11 2013 quy định:

“29. Hộ gia đ nh sử dụng đất là những ng i có quan hệ h n nhân, huyết thống, nu i d ỡng theo quy định của pháp luật v h n nhân và gia đ nh, đang sống chung và có quy n sử dụng đất chung t i th i điểm đ c Nhà n c giao đất, cho thuê đất, c ng nhận quy n sử dụng đất; nhận chuyển quy n sử dụng đất.”

Tại khoản 4 Điều 98 Luật đất đai số 45 2013 QH13 quy định:

“4. Tr ng h p quy n sử dụng đất hoặc quy n sử dụng đất, quy n sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn li n v i đất hoặc quy n sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn li n v i đất là tài s n chung của v và chồng th ph i ghi c họ, tên v và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quy n sử dụng đất, quy n sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn li n v i đất, trừ tr ng h p v và chồng có thỏa thuận ghi tên một ng i.

Tr ng h p quy n sử dụng đất hoặc quy n sử dụng đất, quy n sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn li n v i đất hoặc quy n sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn li n v i đất là tài s n chung của v và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của v hoặc chồng th đ c cấp đổi sang Giấy chứng nhận quy n sử dụng đất, quy n sở hữu nhà ở và tài s n khác gắn li n v i đất để ghi c họ, tên v và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.

Tại Khoản 8 Điều 2 Thông tư số 17 2016 TT-BLĐTBXH ngày 28 06 2016 của Bộ lao động - Thương inh và X hội quy định:

“8. Hộ nghèo dân tộc thiểu số là hộ nghèo có chủ hộ hoặc có v , chồng của chủ hộ thuộc một trong các nhóm đồng ào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật. T i Điểm a, Kho n 2, Đi u 1 Th ng t số 02/2017/TT-UBDT ngày 22 tháng 5 năm 2017 của Ủy an Dân tộc quy định:

"a) .... Hộ đồng ào dân tộc thiểu số nghèo (kể c v hoặc chồng là ng i dân tộc thiểu số) ..."

Căn cứ các quy định nêu trên, nếu hộ gia đình ông Đinh Công T và hộ gia đình ông Đinh Công H là hộ nghèo c hộ kh u thư ng trú tại thành phố B là địa àn c điều kiện kinh tế hội kh khăn , nếu quyền s dụng đất là tài sản chung của hộ gia đình ông Đinh Công T và hộ gia đình ông Đinh Công H, khi được cơ quan nhà nước c th m quyền cấp GCN QSDĐ thì hộ gia đình ông được em t giảm 50% tiền s dụng đất một lần đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất .

Tuy nhiên, Quyết định số 7468 QĐ-UBND ngày 26/8/2022 của UBND thành phố Buôn Ma Thuột về việc giao đất cho ông Đinh Công T và ông Đinh Công H, UBND TP. Buôn Ma Thuột giao lô đất trên cho ông: Đinh Công T và ông Đinh Công H nên không thuộc trư ng hợp được em t giảm 50% tiền s dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 45 2014 NĐ-CP ngày 15 05 2014 của Chính Phủ.

Căn cứ các quy định nêu trên, thông áo nộp Tiền s dụng đất số LTB2260501- TK0101653/TB-CCT ngày 06 10 2022 của Chi cục Thuế thành phố B là đúng quy định hiện hành; nên đề nghị Tòa án bác yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Ngày 10 10 2022, Chi cục Thuế thành phố B đ c công văn số 5868/CCT-TBTK V v chính sách giảm tiền s dụng đất trả l i cho ông Đinh Công T được iết và thực hiện.

Vậy việc Chi cục Thuế thành phố B ra thông áo nộp thuế nêu trên là đúng quy định.

* Quá trình tham gia tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:

- Ý kiến của đại diện ủy ban nhân dân thành phố B trình bày

+ Về nguồn gốc đất: Năm 2008, hộ ông Đinh Công Th được cấp giấy CNQSD đất th a số 329, t ản đồ 7 với diện tích 140m2 đất nông thôn tại H a Thắng .

Ngày 17 8 2009, hộ ông Đinh Công Th được UBND thành phố B cấp lại giấy CNQSD đất số AP 868437. Đến năm 2014 hộ ông Đinh Công Th để thừa kế cho 2 con là ông Đinh Công T và ông Đinh Công H. Ngày 10/10/2014, ông Đinh Công T và ông Đinh Công H được UBND thành phố B cấp đồng s dụng giấy CNQSD đất số BT 895143 với diện tích là 140,0 m2 đất tại nông thôn tại th a đất số 329, t ản đồ số 07. Hiện trạng ông Đinh Công T và ông Đinh Công H s dụng với diện tích 170,6m2 trong đ là 140,0 m2 đ được cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất; 30,6m2 chưa được cấp giấy chứng nhận

+ Diễn iến vụ việc: Ngày 24 1 2022, UBND thành phố B ban hành Quyết định số 685 QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án ồi thư ng, h trợ và chi phí tổ chức thực hiện công tác ồi thư ng, h trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi để ây dựng công trình: Đư ng Đông Tây, thành phố Buôn Ma Thuột- Đợt 14.

Ngày 24 1 2022, UBND thành phố B an hành Quyết định số 697 QĐ-UBND về việc thu hồi đất để thực hiện dự án Đư ng Đông Tây, thành phố B thu hồi diện tích 170,6m2 đất của ông Đinh Công Ty và ông Đinh Công H).

Ngày 27 12 2022, UBND thành phố B an hành Quyết định số 10565 QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để ây dựng công trình: Đư ng Đông Tây, thành phố B trong đ có ông Đinh Công T và ông Đinh Công H);

Ngày 30 12 2022, UBND thành phố B an hành Quyết định số 10975 QDUBND về việc giao cho ông Đinh Công T và ông Đinh Công H 01 th a đất tại khu tái định cư thôn 1, H a Thắng, thành phố B th a đất số 1866; t ản đồ số 17, diện tích 120m ;

+ Quan điểm của UBND thành phố: Đối tượng s dụng đất và thu hồi đất là ông Đinh Công T và ông Đinh Công H, vì vậy UBND thành phố an hành Quyết định số 10975 QĐ-UBND, ngày 30 12 2022 về việc giao đất cho ông Đinh Công T và ông Đinh Công H là đúng đối tượng và theo quy định của pháp luật.

Vậy đề nghị T a án nhân dân thành phố B giải quyết vụ án trên theo quy định của pháp luật.

- Đại diện Chi nhánh v n phòng đ ng k đ t đai trình bày:

Ngày 20 9 2022 Chi nhánh văn ph ng đăng ký quyền s dụng đất thành phố B chi nhánh c tiến nhận hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất của ông T đối với th a 1859, t ản đồ số 17, diện tích 144m2 tại H a Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột.

Căn cứ khoản 1 Điều 99 Luật đất đai 2013 chi nhánh đ lập hồ sơ, phiếu chuyển thông tin để ác định ngh a vụ tài chính về đất đai của ông T chuyển Chi cục thuế thành phố B, ngày 20 3 2023 ông T nộp ngh a vụ tài chính nên ngày 25 4 2023 UBND thành phố Buôn Ma Thuột cấp GCNQSDĐ số DI 816002, th a đất 1859, t ản đồ số 17, diện tích 144m2 cho ông Đinh Công T là ngư i đại diện của những ngư i c ng s dụng đất gồm ông Đinh Công H.

- Ông Đinh Công H trình bày:

Nguồn gốc, quá trình cấp và nhận thừa kế và thu hồi đất như ngư i kh i kiện và UBND TP Buôn Ma Thuột trình ày là đúng, ông không ổ sung gì thêm. Đối với yêu cầu kh i kiện của ông T ông H thống nhất và đề nghị T a án giải quyết theo quy định pháp luật để giảm thuế cho gia đình ông.

Ng i o vệ quy n và l i ích h p pháp cho ng H: Bà Nguyễn Thị X thống nhất như phần trình ày của ông Hàm.

* Tại phiên t a đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột cho rằng: Th m phán và hội đồng t , đ chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng hành chính trong quá trình giải quyết vụ án;

Căn cứ Điều 2; Điều 11; Điều 12; khoản 1 Điều 30; khoản 1 Điều 31; Điều 115; điểm a khoản 2 Điều 116; Điều 130; Điều 146; Điều 149 và Điều 157 Luật Tố tụng hành chính; Căn cứ điểm khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Nghị định số 45 2014 NĐ-CP ngày 15 5 2014 của Chính phủ và Thông tư số 76 2014 TT-BTC ngày 16 6 2014 của Bộ Tài chính.

Chấp nhận đơn kh i kiện của ngư i kh i kiện ông Đinh Công T. Tuyên hủy thông áo nộp tiền s dụng đất số LTB 2260501 – TK 0101653/TB-CCT ngày 06/10/2022 của Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột. Buộc Chi cục Thuế thành phố Buôn Ma Thuột ác định lại ngh a vụ tài chính đối với ông Đinh Công T theo đúng quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án đ được th m tra tại phiên t a; trên cơ s đánh giá đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng t

t thấy:

Về th i hiệu kh i kiện và th m quyền giải quyết của T a án: Ngày 06 10 2022, Chi cục Thuế thành phố B ban hành Thông báo nộp tiền s dụng đất số LTB 2260501 – TK 0101653/TB-CCT Th ng áo nộp ti n sử dụng đất” đối với ông T. Cho rằng thông áo trên là âm phạm đến quyền và lợi ích hợp của mình, nên ngày 25 4 2023, ông T kh i kiện yêu cầu T a án tuyên hủy thông báo trên là c n th i hiệu kh i kiện và thuộc th m quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 21; theo điểm a khoản 2 Điều 116 Luật tố tụng hành chính.

Về trình tự, thủ tục tố tụng: Tại phiên t a, ngư i đại diện theo ủy quyền của ngư i ị kiện và ngư i c quyền lợi, ngh a vụ liên quan là Ủy an nhân dân thành phố B, Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai đều c đơn in vắng m t nên quy định tại điểm khoản 2 Điều 157 Luật tố tụng hành chính, HĐXX tiến hành t là ph hợp.

Về trình tự thủ tục, th m quyền an hành:

Ngày 24 02 2023, Chi cục Thuế thành phố B nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính số 000.00.14.H15-220920-0232 PCTTĐC, kèm hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất của ông Đinh Công T. Ngày 06/10/2022, Chi cục Thuế thành phố B an hành Thông áo nộp tiền s dụng đất số LTB 2260501 – TK 0101653/TB-CCT Th ng áo nộp ti n sử dụng đất” đối với ông T là đúng th m quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

Về nội dung

Ông Đinh Công T và gia đình là đồng ào dân tộc thiểu số Tày, Mư ng ; nghề nghiệp làm nông, thuộc hộ nghèo. Sau khi ố ông là Đinh Công Th chết, c để lại di sản thừa kế là th a đất số 329, t ản đồ số 7, diện tích 140m2 tại H a Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột cho ông và anh trai là Đinh Công H; để thực hiện dự án ây dựng Đại lộ Đông Tây, UBND thành phố Buôn Ma Thuột đ thu hồi th a đất trên; đồng th i giao cho ông T và ông H th a số 1859 t ản đồ số 17, diện tích 144m2 và th a số 166 t ản đồ số 17, diện tích 120m2 tại thôn 1, H a Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột.

Căn cứ vào hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Đ và Quyết định số 7468 QĐ-UBND của UBND Tp. B ác định ông T không thuộc trư ng hợp được t giảm 50% tiền s dụng đất. Ngày 06 10 2022, Chi cục Thuế thành phố B đ ban hành Thông áo nộp tiền s dụng đất số LTB 2260501 – TK 0101653/TB-CCT Th ng áo nộp ti n sử dụng đất” đối với ông T với th a số 1859 t ản đồ số 17, diện tích 144m2 với số tiền 907.200.000 đồng. Ông T có làm đơn in miễn giảm tiền thuế nhưng đều không được chấp nhận. Để đảm ảo việc cấp GCNQSDĐ, ngày 20 3 2023 ông T đ thực hiện nộp tiền vào ngân sách Nhà nước. Ngày 25 4 2023 ông T được cấp GCNQSDĐ đối với th a 1859, t ản đồ số 17, diện tích 144m2 tại thôn 1, H a Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột.

Nhận thấy, việc Chi cục Thuế thành phố B an hành Thông áo nộp tiền s dụng đất trên đối với ông là không đúng, âm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình nên ông T đ kh i kiện yêu cầu T a án hủy thông áo trên.

HĐXX t thấy, căn cứ điểm khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

“ ) Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối v i ng i có c ng v i cách m ng, hộ gia đ nh nghèo; hộ gia đ nh, cá nhân là dân tộc thiểu số ở vùng có đi u kiện kinh tế - xã hội đặc iệt khó khăn, vùng iên gi i, h i đ o; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật v nhà ở; đất ở cho ng i ph i di d i khi Nhà n c thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính m ng con ng i”;

Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 45 2014 NĐ-CP ngày 15 5 2014 của Chính phủ quy định:

“ 1. Gi m 50% ti n sử dụng đất trong h n mức đất ở đối v i hộ gia đ nh là đồng ào dân tộc thiểu số, hộ nghèo t i các địa àn kh ng thuộc ph m vi quy định t i kho n 2 Đi u 11 Nghị định này khi đ c cơ quan nhà n c có thẩm quy n quyết định giao đất; c ng nhận (cấp Giấy chứng nhận quy n sử dụng đất lần đầu đối v i đất đang sử dụng hoặc khi đ c chuyển mục đích sử dụng từ đất kh ng ph i là đất ở sang đất ở.

Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ t ng Chính phủ; việc xác định hộ gia đ nh hoặc cá nhân là đồng ào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ. T i kho n 1 Đi u 14 Th ng t số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính quy định”;

Điều 14 Thông tư số 76 2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Điều 12 Nghị định số 45 2014 NĐ-CP ngày 15 5 2014 của Chính phủ:

“1. Hộ nghèo, hộ đồng ào dân tộc thiểu số kh ng thuộc vùng có đi u kiện kinh tế - xã hội đặc iệt khó khăn theo Danh mục địa àn có đi u kiện kinh tế - xã hội đặc iệt khó khăn, vùng iên gi i h i đ o và kh ng thuộc đối t ng đ c miễn ti n sử dụng đất theo quy định t i kho n 2 Đi u 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP khi đ c cơ quan nhà n c có thẩm quy n quyết định giao đất, c ng nhận quy n sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) lần đầu hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất n ng nghiệp, đất phi n ng nghiệp (kh ng ph i là đất ở sang đất ở th đ c gi m 50% ti n sử dụng đất trung h n mức giao đất ở. Hộ gia đ nh nghèo, hộ đồng ào dân tộc thiểu số đ c gi m ti n sử dụng đất ph i có hộ khẩu th ng trú t i địa ph ơng nơi có đất đ c cấp Giấy chứng nhận, đ c c ng nhận quy n sử dụng đất, đ c chuyển mục đích sử dụng đất”.

Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 45 2014 NĐ-CP ngày 15 5 2014 quy định:

1. Hộ gia đ nh, cá nhân thuộc đối t ng đ c miễn hoặc gi m ti n sử dụng đất th chỉ đ c miễn hoặc gi m một lần trong tr ng h p: Đ c Nhà n c giao đất để làm nhà ở hoặc đ c phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở hoặc đ c cấp Giấy chứng nhận quy n sử dụng đất ở.

Như vậy, ông T vừa là đồng ào dân tộc thiểu số, vừa thuộc hộ nghèo, đối chiếu với các quy định trên thì ông T thuộc thuộc đối tượng giảm 50% tiền s dụng đất khi được Nhà nước giao đất c thu tiền s dụng đất.

Tại Công văn số 1031 UBDT-CSDT ngày 26 9 2017 của Ủy an Dân tộc về việc ác định hộ đồng ào dân tộc thiểu số c nội dung:“Hộ gia đ nh dân tộc thiểu số đ c xác định là hộ có chủ hộ hoặc có v , chồng của chủ hộ là ng i dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật”. Ông T là thành viên trong hộ gia đình của ông Đinh Công H (anh trai ông T), ông Đinh Công H là chủ hộ, đồng th i là ngư i dân tộc thiểu số. Nên việc Chi cục thuế cho rằng ông T là các nhân, không thuộc trư ng hợp được em t miễn, giảm tiền s dụng đất là không đúng quy định của pháp luật.

Từ những nhận định nêu trên, HĐXX t thấy cần chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông Đinh Công T, tuyên hủy Thông áo nộp tiền s dụng đất số LTB 2260501 – TK 0101653/TB-CCT ngày 06 10 2022 của Chi cục Thuế thành phố B; uộc Chi cục Thuế thành phố B ác định lại ngh a vụ tài chính theo đối với ông Đinh Công T theo đúng quy định của pháp luật.

X t ý kiến của UBND thành phố B và Chi nhánh Văn ph ng Đăng ký đất đai thành phố B đều ác định việc thu hồi, cấp tái định cư và thủ tục cấp GCNQSDĐ là đúng quy định pháp luật dựa trên ngh a vụ tài chính do đương sự nộp là ph hợp, ngư i kh i kiện không c tranh chấp đối với nội dung này nên không em t.

Đối với yêu cầu của ngư i kh i kiện về việc hoàn trả số tiền s dụng đất đ nộp 50% nhưng tại phiên t a đ rút nội dung trên và đề nghị T a án giải quyết theo quy định pháp luật là tự nguyện và ph hợp với quy định pháp luật, i vì nội dung trên sẽ được Chi cục Thuế thành phố B giải quyết khi ác định lại ngh a vụ tài chính đối với ông Đinh Công T.

Về án phí: Do yêu cầu kh i kiện được chấp nhận nên ngư i kh i kiện ông Đinh Công T không phải chịu án phí hành chính sơ th m. Ngư i ị kiện phải chịu án phí hành chính sơ th m theo quy định của pháp luật

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 2; Điều 11; Điều 12; khoản 1 Điều 30; khoản 1 Điều 31; Điều 115; điểm a khoản 2 Điều 116; Điều 130; Điều 146; Điều 149 và Điều 157 Luật Tố tụng hành chính;

Căn cứ điểm khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Điều 10; Điều 12 Nghị định số 45 2014 NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền s dụng đất; Điều 14 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 6 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về một số điều của Nghị định số 45 2014 NĐ-CP ngày 15 5 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền s dụng đất;

Căn cứ Điều 32 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí T a án.

Tuyên :

[1] Chấp nhận đơn kh i kiện của ngư i kh i kiện ông Đinh Công T.

Tuyên hủy thông áo nộp tiền s dụng đất số LTB 2260501 – TK 0101653/TB-CCT ngày 06 10 2022 của Chi cục Thuế thành phố B. Buộc Chi cục Thuế thành phố B ác định lại ngh a vụ tài chính đối với ông Đinh Công T theo đúng quy định của pháp luật.

[2] Về án phí:

- Chi cục Thuế thành phố B phải chịu án phí hành chính sơ th m là 300.000 đồng.

- Ông Đinh Công T được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo iên lai thu tiền số AA/2022/0001938 ngày 09/5/2023.

Đương sự c m t tại phiên t a được quyền kháng cáo ản án sơ th m trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng m t tại phiên t a được quyền kháng cáo ản án sơ th m trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án ho c ản án niêm yết.

Cỡ chữ