vanban.org

Điều 31. Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện — Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 25/11/2015 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần 25.482 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 6 phiên bản · 15 năm
Luật Tố tụng hành chính 2015 · 93/2015/QH13
Luật Tố tụng hành chính 2010 · 64/2010/QH12
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 93/2015/QH13 › Chương II › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện

Sửa đổi bởi 85/2025/QH25 · hiệu lực 01/07/2025
Sửa đổi bởi 85/2025/QH25 · hiệu lực 01/07/2025

1. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp xã, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước cấp xã đó thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực.

Sửa đổi bởi 85/2025/QH25 · hiệu lực 01/07/2025

2. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở xuống, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở xuống, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, được xác định như sau:

Sửa đổi bởi 85/2025/QH25 · hiệu lực 01/07/2025

a) Trường hợp người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với người bị kiện thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở;

Sửa đổi bởi 85/2025/QH25 · hiệu lực 01/07/2025

b) Trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với người bị kiện thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện.

Sửa đổi bởi 85/2025/QH25 · hiệu lực 01/07/2025

3. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan thuộc một trong các cơ quan nhà nước này và của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính.

Sửa đổi bởi 85/2025/QH25 · hiệu lực 01/07/2025

4. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam thì Tòa án có thẩm quyền là một trong các Tòa án nhân dân khu vực thuộc thành phố Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh theo lựa chọn của người khởi kiện. 

Sửa đổi bởi 85/2025/QH25 · hiệu lực 01/07/2025

5. Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh trở xuống, bộ, ngành trung ương mà người khởi kiện có nơi làm việc khi bị kỷ luật thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực. 

Sửa đổi bởi 85/2025/QH25 · hiệu lực 01/07/2025

6. Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực. 

Sửa đổi bởi 85/2025/QH25 · hiệu lực 01/07/2025

7. Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực.

Sửa đổi bởi 85/2025/QH25 · hiệu lực 01/07/2025

8. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực.

Sửa đổi bởi 85/2025/QH25 · hiệu lực 01/07/2025

9. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.