- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn V và đồng phạm - phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (điều 255 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh v h nh phạt chính: Căn cứ v o điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s hoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật H nh sự,
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố t ng h nh sự; Điều 136 Bộ luật Tố t ng h nh sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2025/HS-ST Ngày 10-7-2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguy n Thị B nh
Các Hội thẩm nhân dân:
B Phạm Thị Kim Thu
Ông Nguy n Minh To n.
- Thư ký phiên tòa: B Đỗ Thị T nh – Thư T a án nhân dân khu vực 3 - Hải Ph ng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - H i hòng tham gia phiên tòa: Bà Phạm Như Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2025 tại tr s T a án nh n d n khu vực 3 – Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai v án h nh sự sơ thẩm th l số: 88/2025/TLST-HS ngày 05 tháng 6 năm 2025 theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 102/2025/QĐXXST-HS ngày 11 tháng 6 năm 2025 v Thông báo về việc thay đổi thời gian m phiên t a số 23/TB-TA ngày 25 tháng 6 năm 2025, đối với các bị cáo:
1. Lê Văn V, sinh ngày 05/4/1994 tại Hải Phòng. Nơi đăng thường trú: Thôn C, xã Q, huyện An Lão (nay là thôn C, xã Q), thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động tự do; tr nh độ văn hoá: Lớp 9/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn M (đã chết) và bà Đỗ Thị L; chưa có vợ con; tiền án, tiền sự: Không; bị tạm giam từ ngày 08/01/2025 tại Trại tạm giam Công an thành phố Hải Phòng; có mặt.
2. Phạm Quang T, sinh ngày 17/9/1993 tại Hải Phòng. Nơi cư trú: Số 25 tổ 2 A, phường H, quận Hồng Bàng (nay là số 25 tổ 2 A, phường H), thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động tự do; tr nh độ văn hoá: Lớp 12/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Phạm Quang B và Phạm Thị V; có vợ l Trần Thị Th và 03 con; tiền án, tiền sự: Không; bị tạm giữ từ ngày 29/9/2024 đến ngày 08/10/2024 chuyển tạm giam tại Trại tạm giam Công an thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Người làm chứng:
+ Anh Vũ Duy Ph, sinh năm 2002; vắng mặt.
+ Anh Phạm Quang M, sinh năm 1978; vắng mặt.
+ Anh Vũ Đo n Nh, sinh năm 1980; vắng mặt.
+ Anh Bùi Văn V, sinh năm 1996; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i liệu có trong hồ sơ v án v di n biến tại phiên t a, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Hồi 00h10’ ng y 29/9/2024, Tổ công tác Công an quận Hồng B ng tiến h nh iểm tra h nh chính tại phòng trọ số 5 thuộc dãy nhà trọ ngõ 5 phố A, phường S, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, phát hiện Phạm Quang T, Vũ Duy Ph, Bùi Văn V, Vũ Đo n Nh, Phạm Quang M có biểu hiện nghi vấn. Các đối tượng khai nhận vừa sử d ng trái phép chất ma túy nên tổ công tác đã đưa các đối tượng cùng toàn bộ tang vật về tr s Cơ quan Công an để điều tra, làm rõ. Thu giữ tại phòng trọ: 01 bộ d ng c sử d ng ma túy bằng nhựa (cấu tạo b i 01 chai nhựa nhãn hiệu “Sting”, nắp nhựa m u đen có 02 lỗ nhỏ, 01 lỗ gắn 01 ống hút nhựa, 01 lỗ gắn 01 ống thủy tinh); 01 bật lửa có vỏ bằng nhựa màu xanh; 01 bình ga mini; 01 khò lửa.
Tiến hành kiểm tra nước tiểu của các đối tượng, tại Kết luận giám định số 1148 ngày 07/10/2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an thành phố Hải Phòng kết luận: “05 mẫu nước tiểu ghi tên các đối tượng Vũ Duy h, Phạm Quang M, Vũ Đoàn Nh, Bùi Văn V, Phạm Quang T, đều tìm thấy chất ma túy Methamphetamine”.
Tại bản Kết luận giám định số 1172/KL-KTHS ngày 08/10/2024 của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an thành phố Hải Ph ng: “Tìm thấy dấu vết chất ma túy loại Methamphetamine trên ống thủy tinh gửi giám định. Không đủ điều kiện xác định hàm lượng, khối lượng chất ma túy ở dạng vết”.
Tại Cơ quan điều tra Phạm Quang T khai nhận: Khoảng 18h00’ ng y 28/09/2024, Vũ Duy Ph điều hiển xe mô tô ch Phạm Quang T đến ph ng trọ th thấy Bùi Văn V đang ph ng. Đến hoảng 18h30’ cùng ng y, Lê Văn V gọi điện thoại cho T bảo: “Tôi có 300.000 đồng chung v o lấy cái để ngồi chơi”, T hiểu V rủ T góp chung tiền mua ma tu “đá” để mọi người trong ph ng trọ cùng sử d ng. Khoảng 19h00’ cùng ng y, V đi cùng Dương Đức Q đến ph ng trọ. Lúc này trong ph ng trọ có T, Ph, V, V, Q. V bảo T “Đi, ông lai tôi đi lấy đồ”, T v mọi người trong ph ng trọ đều hiểu l V rủ T đi mua ma tu . T điều hiển xe mô tô của V ch V đến hu vực ngõ Cát Đá, quận Kiến An, th nh phố Hải Ph ng mua ma túy đá (Methamphetamine) của một người hông rõ nh n th n, lai lịch. Trên đường đi T có góp cho V 100.000 đồng để đủ tiền mua ma tu . Đến hoảng 20h00’ cùng ng y, T và V mang số ma túy mua được về ph ng trọ. V đi v o trong hu công tr nh ph của ph ng trọ số 5, lấy trên bệ bếp 01 chai nhựa đã lắp sẵn 01 ống hút v 01 ống thủy tinh - coóng (bộ d ng c sử d ng ma túy đá). V ngồi giữa lối đi cạnh giường, lấy ra hơn một nửa số ma tu trong túi zíp mua được rồi sử d ng bằng cách cho ma túy v o trong coóng, dùng bật lửa đã chế thêm h đốt lửa dưới đáy coóng, miệng ngậm v o đầu ống hút rồi hút. Sử d ng ma túy xong, V cầm bộ d ng c rồi ch m lửa lần lượt cho T, V, Ph, Q sử d ng cũng bằng h nh thức hút. Sau hi tất cả đã sử d ng hết lượt, V tiếp t c sử d ng ma túy rồi cầm bộ d ng c , ch m lửa cho mọi người trong ph ng sử d ng ma túy lần 2. Sau hi V sử d ng xong, T tiếp t c lấy bộ d ng c ra sử d ng ma túy. T sử d ng trước rồi T cầm bộ d ng c , ch m lửa lần lượt cho V, Q, Ph sử d ng ma túy cũng như cách trên. Dùng ma túy xong, T để bộ d ng c v o sát tường gần cửa ra v o ph ng trọ. Sau đó, T điều hiển xe của V đi đón Vũ Đo n Nh về ph ng trọ nghỉ ngơi. Khi quay lại ph ng trọ th có thêm Phạm Quang M đến. Lúc n y, V tiếp t c sử d ng ma túy v cầm bộ d ng c , ch m lửa cho T, M sử d ng ma túy theo cách trên, sau đó Nh cũng lấy bộ d ng c để tự sử d ng ma túy. Sau hi sử d ng hết ma túy, cả nhóm ngồi chơi tại ph ng. Đến hoảng 22h00’ cùng ngày, V điều hiển xe của V ch Q ra về, c n T, Ph, V, Nh, M lại ph ng trọ nghỉ ngơi, đến 00h10’ ng y 29/9/2024 th bị lực lượng Công an iểm tra như nội dung trên.
Vũ Duy Ph, Bùi Văn V, Vũ Đo n Nh, Phạm Quang M hai nhận phù hợp với lời hai của Phạm Quang T đồng thời hai nhận giữa T, Ph, V, Nh, M quen biết nhau do cùng l m nghề công nh n x y dựng.
Căn cứ lời hai của các đối tượng, Cơ quan Cảnh sát điều tra đã ra Lệnh giữ người trong trường hợp hẩn cấp đối với Phạm Quang T. Quá trình xác minh Lê Văn V hông có mặt tại địa phương, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận Hồng B ng ra Quyết định truy nã đối với bị can Lê Văn V, đến ng y 08/01/2025 đã bắt được Lê Văn V. Tại Cơ quan điều tra Lê Văn V hai nhận phù hợp như nội dung trên.
Quá tr nh xác minh đối với ph ng trọ số 5 thuộc dãy nhà trọ ngõ 5 A, phường S, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng là nhà do anh Phạm Hùng C (sinh năm 1975, nơi thường trú số 8/1/73 phố Đ, phường M, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng) thuê. Do anh Phạm Hùng C làm công việc thầu thi công sơn bả, còn T, Ph, V, Nh, M là công nhân làm thuê cho anh C, nên anh C đã thuê phòng trọ trên để cho công nhân tiện sinh hoạt. Anh C không biết việc các đối tượng sử d ng ma túy.
Vật chứng của vụ án: Chuyển Chi c c thi h nh án d n sự quận Hồng B ng: 01 bộ d ng c sử d ng ma túy được chứa trong b thư có dấu niêm phong số 1172MT/PC09 của Ph ng ỹ thuật H nh sự Công an th nh phố Hải Ph ng; 01 bật lửa có vỏ bằng nhựa màu xanh; 01 bình ga mini; 01 khò lửa.
Tại bản cáo trạng số 106/CT-VKSHB ngày 04/6/2025 của Viện iểm sát nh n d n quận Hồng B ng, th nh phố Hải Ph ng đã truy tố Lê Văn V và Phạm Quang T về tội Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy theo điểm b khoản 2 Điều 255 của Bộ luật H nh sự.
Đại diện Viện Kiểm sát nh n d n quận Hồng B ng, th nh phố Hải Ph ng (nay l Viện iểm sát nh n d n hu vực 3-Hải Ph ng) thực h nh quyền công tố tại phiên to tr nh b y lời luận tội, giữ nguyên quan điểm truy tố đối với các bị cáo theo to n bộ nội dung cáo trạng v đề nghị Hội đồng xét xử:
- Tuyên bố Lê Văn V và Phạm Quang T phạm tội Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy.
- Áp d ng điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s hoản 1 Điều 51 và Điều 38 của Bộ luật H nh sự, xử phạt bị cáo Lê Văn V mức án từ 08 năm 06 tháng tù đến 09 năm tù, xử phạt bị cáo Phạm Quang T mức án từ 08 năm tù đến 08 năm 06 tháng tù.
- Về h nh phạt bổ sung: Căn cứ vào tính chất, mức độ phạm tội v xét các bị cáo hông có nghề nghiệp thu nhập ổn định, hông có t i sản riêng nên đề nghị mi n áp d ng h nh phạt bổ sung cho các bị cáo.
- Về xử l vật chứng: Áp d ng Điều 47 Bộ luật H nh sự v Điều 106 Bộ luật Tố t ng h nh sự,
Tịch thu tiêu hủy 01 bộ d ng c sử d ng ma túy được chứa trong b thư có dấu niêm phong số 1172MT/PC09 của Ph ng ỹ thuật H nh sự Công an th nh phố Hải Ph ng; 01 bật lửa có vỏ bằng nhựa màu xanh; 01 bình ga mini; 01 khò lửa.
- Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí h nh sự sơ thẩm theo quy đinh của pháp luật.
Tại phiên to , các bị cáo đã hai nhận to n bộ h nh vi của m nh như nội dung bản cáo trạng đã truy tố. Trong lời nói sau cùng, các bị cáo đều đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ h nh phạt để các bị cáo sớm được tr về với xã hội, làm lại cuộc đời, tr th nh công d n có ích cho gia đ nh v xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về h nh vi, quyết định tố t ng của Cơ quan Cảnh sát điều tra, Điều tra viên, Viện iểm sát nh n d n quận Hồng B ng (nay l Viện iểm sát nh n d n hu vực 3 – Hải Ph ng), Kiểm sát viên: Trong quá tr nh điều tra, truy tố của cơ quan tiến h nh tố t ng, của người tiến h nh tố t ng đã thực hiện đúng về thẩm quyền, tr nh tự, thủ t c, quy định của Bộ luật Tố t ng h nh sự. Quá tr nh điều tra, truy tố v tại phiên t a, các bị cáo v những người tham gia tố t ng hác hông có iến hay hiếu nại về h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh tố t ng, người tiến h nh tố t ng. Do vậy, các h nh vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến h nh tố t ng, người tiến h nh tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về tội danh: Lời hai của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp lời hai của các bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với nhau, phù hợp với lời hai của người làm chứng, bản Kết luận giám định v các t i liệu, chứng cứ hác có trong hồ sơ v án. Như vậy, đã có đủ cơ s ết luận: Ngày 28/9/2024 tại phòng trọ thuộc ngõ 5 A, phường S, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, Phạm Quang T v Lê Văn V đã góp tiền mua 400.000 đồng tiền ma túy “đá” v chuẩn bị d ng c sử d ng để cho Vũ Duy Ph, Bùi Văn V, Phạm Quang M, Vũ Đo n Nh, Dương Đức Q cùng sử d ng ma túy với V và T. Các bị cáo l người có đủ tuổi chịu trách nhiệm h nh sự v có đủ năng lực trách nhiệm h nh sự, căn cứ v o số người các bị cáo tổ chức sử d ng ma túy v các t nh tiết hác của v án xác định hành vi của các bị cáo đã phạm tội v o tội Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy, vi phạm điểm b hoản 2 Điều 255 của Bộ luật H nh sự với t nh tiết định hung h nh phạt: “Đối với 02 người trở lên”.
Vì vậy, Viện Kiểm sát nh n d n quận Hồng B ng, th nh phố Hải Ph ng (nay l Viện iểm sát nh n d n hu vực 3-Hải Ph ng) truy tố các bị cáo Lê Văn V, Phạm Quang T về tội “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy” theo điểm b hoản 2 Điều 255 của Bộ luật H nh sự là ho n to n có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
Hành vi của các bị cáo l nguy hiểm cho xã hội, được thực hiện do lỗi cố trực tiếp, đã x m phạm chế độ quản l của Nh nước về việc sử d ng chất ma túy, g y mất trật tự trị an tại địa phương nên cần xét xử nghiêm nhằm m c đích giáo d c riêng đối với các bị cáo v ph ng ngừa chung.
Về t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự: Các bị cáo không phải chịu t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự theo quy định tại Điều 52 của Bộ luật H nh sự.
Về t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự: Quá tr nh điều tra v tại phiên tòa, các bị cáo đã "thành khẩn khai báo, ăn năn hối c i” nên được hư ng t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự quy định tại điểm s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật H nh sự.
Về nh n th n: Các bị cáo chưa có tiền án, tiền sự, phạm tội lần đầu nên Hội đồng xét xử sẽ xem xét hi quyết định h nh phạt đối với các bị cáo.
Về vai tr : Bị cáo V l người h i xướng, rủ T góp chung tiền mua ma tu “đá” để cùng sử d ng, trực tiếp ch m lửa lần lượt cho T, V, Ph, Q sử d ng nên V có vai trò chính và phải chịu h nh phạt cao hơn bị cáo T.
Về h nh phạt chính: Trên cơ s đánh giá đầy đủ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội do h nh vi phạm tội của các bị cáo g y nên, căn cứ quy định pháp luật h nh sự, t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự, nhân thân của các bị cáo, Hội đồng xét xử thấy cần xử phạt các bị cáo mức h nh phạt tù thích hợp v cần buộc các bị cáo phải cách ly xã hội một thời gian để cải tạo, giáo d c các bị cáo có thức tu n theo pháp luật, đồng thời giáo d c người hác tôn trọng pháp luật.
Về h nh phạt bổ sung: Theo quy định tại hoản 5 Điều 255 của Bộ luật H nh sự th : “Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt qu n chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài s n”. Tuy nhiên, căn cứ v o các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án v lời hai của các bị cáo tại phiên t a thể hiện, các bị cáo l lao động tự do, hông có thu nhập ổn định, hông có t i sản riêng. V vậy, Hội đồng xét xử hông áp d ng h nh phạt bổ sung đối với các bị cáo.
Về xử l vật chứng: Đối với 01 bộ d ng c sử d ng ma túy được chứa trong b thư có dấu niêm phong số 1172MT/PC09 của Ph ng ỹ thuật H nh sự Công an th nh phố Hải Ph ng; 01 bật lửa có vỏ bằng nhựa màu xanh; 01 bình ga mini; 01 khò lửa l những vật chứng hông có giá trị nên tịch thu, tiêu hủy.
Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí h nh sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đối với h nh vi sử d ng ma túy của Vũ Duy Ph, Bùi Văn V, Vũ Đo n Nh, Phạm Quang M, Dương Đức Q, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an th nh phố Hải Ph ng đã ra Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính.
Đối với anh Phạm Hùng C l chủ của ph ng trọ số 5 thuộc dãy nhà trọ ngõ 5 phố A, phường S, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, do anh C cho T cùng những người khác sử d ng phòng trọ l m nơi sinh hoạt, anh C không biết và hông liên quan đến việc các đối tượng tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy nên Cơ quan điều tra không xem xét xử lý l có căn cứ.
Đối với người nam giới đã bán ma túy cho Phạm Quang T v Lê Văn V
hu vực ngõ Cát Đá, quận Kiến An, th nh phố Hải Ph ng hiện hông xác định được nh n th n, lai lịch nên hông có căn cứ xử l l có căn cứ.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh v h nh phạt chính: Căn cứ v o điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s hoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật H nh sự,
Tuyên bố bị cáo Lê Văn V và Phạm Quang T phạm tội “Tổ chức sử d ng trái phép chất ma túy”.
- Xử phạt bị cáo Lê Văn V 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp h nh h nh phạt tù tính từ ng y 08/01/2025.
- Xử phạt bị cáo Phạm Quang T 08 (tám) năm tù. Thời hạn chấp h nh h nh phạt tù tính từ ng y 29/9/2024.
2. Về h nh phạt bổ sung: Không áp d ng h nh phạt bổ sung đối với các bị cáo.
3. Về xử l vật chứng: Căn cứ v o hoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố t ng h nh sự, hoản 1 Điều 47 của Bộ luật H nh sự;
Tịch thu, tiêu hủy 01 bộ d ng c sử d ng ma túy được chứa trong b thư có dấu niêm phong số 1172MT/PC09 của Ph ng ỹ thuật H nh sự Công an th nh phố Hải Ph ng; 01 bật lửa có vỏ bằng nhựa màu xanh; 01 bình ga mini; 01 khò lửa.
(Chi tiết vật chứng theo biên bản giao, nhận vật chứng ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chi c c Thi h nh án d n sự quận Hồng B ng, th nh phố Hải Phòng, nay l Ph ng Thi h nh án d n sự hu vực 3-Hải Ph ng).
4. Về án phí: Căn cứ v o Điều 136 của Bộ luật Tố t ng h nh sự; điểm a hoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l v sử d ng án phí v lệ phí T a án,
Các bị cáo Lê Văn V và Phạm Quang T mỗi bị cáo phải nộp 200.000 (hai trăm ngh n) đồng án phí h nh sự sơ thẩm.
5. Về quyền háng cáo: Căn cứ các điều 331, 333 của Bộ luật Tố t ng h nh sự,
Các bị cáo có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y, ể từ ng y tuyên án.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án d n sự th người được thi h nh án d n sự, người phải thi h nh án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a v 9 Luật Thi h nh án d n sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án d n sự.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VKSND hu vực 3-Hải Ph ng; - VKSND th nh phố Hải Ph ng; - Công an TP. Hải Ph ng; - Cơ quan THAHS Công an TP. Hải Ph ng - Trại tạm giam Công an TP. Hải Ph ng; - TAND th nh phố Hải Ph ng; - Ủy ban nh n d n nơi cư trú của bị cáo; - Phòng PV06 - Công an TP. Hải Ph ng; - Phòng Thi hành án d n sự hu vực 3-Hải Ph ng; - Lưu: VT, hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Bình |