vanban.org

Bản án 03/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T được ly hôn chị Nguyễn Thị T1.

Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T1 được chăm sóc và nuôi dưỡng c hai con chung là Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh ngày 31/10/2009 và Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 05/11/2012. Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra xem xét, gi i quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Xuân T - Nguyễn Thị T1 ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T được ly hôn chị Nguyễn Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 03/2023/HNGĐ- ST
Ngày: 05/01/2023
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Quế;

à Vũ Thị Lan Anh.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoa.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Thu n Thành tham gia phiên t a: Bà Nguyễn Thị Lâm - Kiểm s t viên.

Ngày 05 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Toà n nhân dân huyện Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý s : 149/2022/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2022 về tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 52/2022/QĐXX- ST ngày 07 tháng 12 năm 2022 giữa c c đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1983.

HKTT: Xóm T, xã Mão Đ, huyện Thuận Thành,tỉnh ắc Ninh.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1982.

HKTT: Xóm T, xã Mão Đ, huyện Thuận Thành,tỉnh ắc Ninh.

Hiện đang trú tại: Xóm B, xã Mão Đ, huyện Thuận Thành,tỉnh ắc Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Nguyễn Công D, sinh năm 1954; à Nguyễn Thị L, sinh năm 1954. HKTT: Xóm B, xã Mão Đ, huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh.

+ Anh Nguyễn Công C, sinh năm 1979 và vợ là chị Vũ Thị Q, sinh năm 1983. HKTT: Xóm B, xã Mão Đ, huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh.

+ Anh Nguyễn Mậu M, sinh năm 1977. HKTT: Xóm B, xã Mão Đ, huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh.

Người đ i di n theo ủy quyền của chị T1: Ông Nguyễn An K, sinh năm 1998. HKTT: Thị trấn H, huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh.

Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của anh T: Ông Nguyễn Hữu L1 -

Luật sư thuộc Công ty Luật Tràng An – Chi nh nh ắc Ninh (Đoàn luật sư thành ph Hà Nội. Địa chỉ: S 228, ph Đông Côi, thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh.

(Tất c c c đương sự, đại diện theo ủy quyền và người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p của đương sự đều vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của c c đương sự tại Toà án thì nội dung vụ n được tóm tắt như sau:

Anh Nguyễn Xuân T kết hôn v i chị Nguyễn Thị T1 ngày 26/9/2005, trư c khi kết hôn anh, chị có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại U ND xã Mão Điền, huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh. Sau khi kết hôn anh, chị về chung s ng cùng nhau ngay. Vợ chồng s ng hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2008 thì ph t sinh mâu thuẫn.

Theo anh Nguyễn Xuân T trình bày: Nguyên nhân mâu thuẫn là do chị T1 và mẹ đẻ của anh có mâu thuẫn v i nhau. Chị T1 đã bỏ về nhà b mẹ đẻ ở, được kho ng vài th ng thì anh đến ở cùng chị T1. Vợ chồng chung s ng từ đó đến năm 2020 thì ph t sinh mâu thuẫn dẫn nên mẹ đẻ của chị T1 đã đuổi anh đi vì vậy anh T đã về nhà b mẹ đẻ ở và vợ chồng s ng ly thân từ đó cho đến nay. Nay anh x c định tình c m vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung s ng cùng nhau được nữa nên anh đề nghị Tòa n gi i quyết cho anh ly hôn chị T1.

Về con chung: Anh và chị T1 có 02 con chung là Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh ngày 31/10/2009 và Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 05/11/2012. Hiện nay cháu T2 đang ở v i anh, cháu M đang ở v i chị T1. Khi ly hôn, anh T đề nghị Tòa n giao cho anh nuôi cháu T2, giao cho chị T1 nuôi cháu M. Việc cấp dưỡng nuôi con anh không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

Về tài s n chung: Anh và chị T1 có tài s n chung gồm: Một nhà 02 tầng v i diện tích mỗi sàn kho ng 40m2 trên thửa đất ao tại xóm T, xã Mão Đ, huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh và c c trang thiết bị trong gia đình gồm: 01 m y giặt cửa ngang nhãn hiệu LG; 01 điều hòa; 01 tủ lạnh; 01 m y lọc nư c; 01 tủ thờ; 01 tủ đựng quần áo. (Hiện nay chị Nguyễn Thị T1 đang qu n lý, sử dụng). Tòa n đã định gi tổng s tài s n trên là 254.930.000 đồng. Khi vợ chồng ly hôn, anh đề nghị Tòa n chia đôi s tài s n này theo quy định của ph p luật và anh đề nghị Tòa n buộc chị T1 ph i trích chia cho anh gi trị tài s n bằng tiền.

Về công nợ: Anh không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

Ngoài ra anh không yêu cầu Tòa n xem xét, gi i quyết gì kh c.

Bị đơn là chị Nguyễn Thị T1 trình bày:

Chị xác nhận lời trình bày của anh T về thời gian kết hôn và con chung là

đúng. Sau khi kết hôn chị về chung s ng cùng gia đình anh T ngay, vợ chồng s ng hòa thuận đến năm 2010 thì ph t sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh T không chăm lo cuộc s ng của vợ con, chị có khuyên b o nhưng anh T không nghe nên vợ chồng x y ra mâu thuẫn. Gia đình anh T đã đuổi chị đi nên chị đã về nhà b mẹ đẻ ở, sau đó anh T cũng về ở cùng chị từ năm 2010 cho đến năm 2019 thì vợ chồng x y ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh T được bồi thường tiền ruộng nhưng không đưa cho chị để tr nợ nên vợ chồng đã x y ra mâu thuẫn. Anh T đã bỏ về nhà đẻ ở mấy tháng, sau đó lại quay lại ở v i chị. Nhưng được kho ng gần 01 năm thì lại x y ra mâu thuẫn, đến th ng 10/2020, anh T đã về nhà đẻ ở nên vợ chồng đã s ng ly thân từ đó cho đến nay. Nay anh T có đơn ly hôn chị, chị cũng x c định tình c m giữa chị và anh T không còn nên chị đồng ý ly hôn v i anh T.

Về con chung: Chị và anh T có 02 con chung như anh T trình bày là đúng. Nếu vợ chồng ly hôn chị đề nghị Tòa n giao c 02 con cho chị nuôi dưỡng, chị không yêu cầu anh T ph i cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị và anh T chỉ có tài s n chung là tầng 2 của ngôi nhà và c c trang thiết bị trong gia đình như anh T trình bày. Tòa án đã định gi ngôi nhà 02 tầng trị gi 245.630.000 đồng vì vậy chị x c định vợ chồng chị chỉ có tài s n chung gồm 01 tầng của ngôi nhà là 122.815.000 đồng và tổng gi trị tài s n trang thiết bị trong gia đình là 9.300.000 đồng. Tổng s là 132.115.000 đồng. Vì vậy nếu vợ chồng ly hôn chỉ đồng ý trích tr anh T gi trị ½ s tài s n trên tương ứng v i s tiền 66.057.500 đồng.

Đ i v i tầng 01 của ngôi nhà là của b mẹ chị xây và cho một mình chị ở chứ không ph i cho vợ chồng vì vậy chị không đồng ý trích chia gi trị tầng 01 của ngôi nhà cho anh T.

Về công nợ: Tại c c lời khai ban đầu tại Tòa n, chị T1 không yêu cầu Tòa n gi i quyết. Tuy nhiên tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa gi i ngày 19/11/2022 chị T1 yêu cầu Tòa n gi i quyết về công nợ. Cụ thể: Theo như chị T1 trình bày: Năm 2016, khi xây dựng tầng 2 của ngôi nhà thì b mẹ đẻ chị (ông Nguyễn Công D, sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1954) có cho vợ chồng chị vay s tiền 50 triệu đồng; Anh Nguyễn Mậu M, sinh năm 1977 (là anh rể chị) cho vợ chồng vay s tiền 50 triệu đồng; Nguyễn Công C, sinh năm 1979 (là anh ruột chị) cho vợ chồng chị vay s tiền 30 triệu đồng. Nay chị đề nghị Tòa n buộc anh T ph i cùng có tr ch nhiệm cùng v i chị tr nợ s tiền mà b mẹ, anh ruột và anh rể chị đã cho vợ chồng chị vay.

Bà Nguyễn Thị L trình bày: à là mẹ đẻ của chị T1. Chị T1 kết hôn v i anh T năm 2005. Sau khi kết hôn v i anh T, chị T1 về chung s ng cùng gia đình anh T ở xóm Tủng, xã Mão Điền được kho ng vài th ng. Sau đó do chị T1 và gia đình anh T x y ra mâu thuẫn nên chị T1 về nhà ở nhờ gia đình bà kho ng 02 năm thì anh T cũng về ở cùng. Năm 2010, vợ chồng bà cắt 01 phần đất của gia đình tại thửa đất s 35, tờ b n đồ s 06 ở xóm Bàng và xây ngôi nhà 01 tầng có diện tích kho ng 50m2 cho chị T1. Năm 2016, vợ chồng anh T và chị T1 xây thêm tầng hai. Trong quá trình chung s ng, chị T1 và anh T x y ra mâu thuẫn đến đến việc vợ chồng ph i ly hôn và yêu cầu chia tài s n. Bà L khẳng định ngôi nhà 02 tầng mà chị T1 đang ở trên thửa đất của gia đình ông bà thì tầng 01 là do vợ chồng ông bà bỏ tiền và công sức xây dựng chứ không ph i của vợ chồng anh T, chị T1 xây. Tuy nhiên, vợ chồng bà L không yêu cầu chị T1 và anh T ph i trích tr gi trị tầng 01 cho ông bà mà tự nguyện cho vợ chồng anh T, chị T1. Đ i v i s tiền 50 triệu đồng vợ chồng bà cho vợ chồng chị T1, anh T vay khi xây thêm tầng hai, vợ chồng ông bà L không yêu cầu Tòa n em xét, gi i quyết mà gia đình bà sẽ tự gi i quyết.

Chị Vũ Thị Q trình bày: Chị là vợ của anh Nguyễn Công C. Năm 2016, vợ chồng chị có cho vợ chồng chị T1, anh T vay s tiền 30 triệu đồng đến nay chưa tr . Nay vợ chồng chị T1 ly hôn, chị T1 có đề nghị Tòa n gi i quyết buộc anh T ph i cùng có có tr ch nhiệm v i chị T1 tr nợ s tiền 30 triệu đồng cho vợ chồng chị. Tuy nhiên vợ chồng chị không đề nghị Tòa n xem xét, gi i quyết mà gia đình chị sẽ tự gi i quyết.

Qu trình gi i quyết vụ n, Tòa n đã nhiều lần triệu tập nhiều lần đ i v i anh Nguyễn Mậu M đến Tòa n để làm việc liên quan đến s tiền vợ chồng chị T1 vay của anh M nhưng anh M không đến.

Qu trình gi i quyết vụ n, Tòa n đã tiến hành hòa gi i để c c bên thỏa thuận v i nhau về việc gi i quyết vụ n nhưng không thành. Tại phiên hòa gi i ngày 07/12/2022, chị T1 xin rút yêu cầu Tòa n gi i quyết về công nợ và chị T1 tự nguyện trích tr anh T gi trị tài s n chung của vợ chồng là 100 triệu đồng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày 07/12/2022. Phía anh T đồng ý nhận s tiền 100 triệu đồng do chị T1 trích tr v i điều kiện chị T1 ph i tr anh s tiền này vào ngày 08/01/2023 và anh đồng ý giao cho chị T1 nuôi c 02 con chung.

Tòa n đã tiến hành xem xét thẩm định và định gi tài s n tranh chấp theo quy định của ph p luật. Tại Chứng thư thẩm định gi ngày 19/10/2022 của Công ty cổ phần tư vấn và thẩm định gi Việt Nam x c định:

+ 01 ngôi nhà hai tầng có diện tích 88m2 (44m2 /1 tầng) xây dựng trên thửa đất s 35, tờ b n đồ s 06 tại xóm àng, xã Mão Điền, huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh trị gi 245.630.000 đồng.

+ 01 m y giặt cửa ngang nhãn hiệu LG FC 09kg (mua năm 2017), tại thời điểm thẩm định m y đang hỏng, không hoạt động được có gi trị còn lại là 2.711.429 đồng.

+ 01 tủ lạnh nhãn hiệu Aqua 180ml (mua năm 2017), có giá trị còn lại là 1.847.143 đồng.

+ 01 điều hòa nhãn hiệu Mitsubishi Electric 9000 TU (mua năm 2017), có giá trị còn lại là 2.781.429 đồng.

+ 01 m y lọc nư c nhãn hiệu Shinano (mua năm 2019), có gi trị còn lại là 1.360.000 đồng.

+ 01 tủ thờ gỗ ép (mua năm 2017) có giá trị còn lại là 200.000 đồng.

+ 01 tủ đựng quần o gỗ ép (mua năm 2012) có giá trị còn lại là 200.000 đồng

+ 01 tủ đựng quần o gỗ ép (mua năm 2017), có giá trị còn lại là 200.000 đồng.

Tổng s toàn bộ gi trị tài s n là: 254.930.000 đồng

Ngày 29/12/2022, anh Nguyễn Xuân T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu chia tài s n do anh T và chị T1 đã tự thỏa thuận v i nhau xong. Phía chị T1, đại diện theo ủy quyền của chị T1, người b o vệ quyền và lơi ích của anh T cũng nhất trí v i việc rút yêu cầu chia tài s n của anh T.

Tại phiên tòa hôm nay:

+ Anh Nguyễn Xuân T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn v i chị Nguyễn Thị T1 và đồng ý giao c 02 con chung cho chị T1 nuôi dưỡng. Về tài s n và công nợ: Anh không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

+ Chị Nguyễn Thị T1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Chị đồng ý ly hôn v i anh T; chị đồng ý nuôi c 02 con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n và công nợ: Chị không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

+ Người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p cho anh Nguyễn Xuân T, người đại diện theo ủy quyền của chị T1 cũng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và đồng ý v i ý kiến của anh T, chị T1.

+ Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt.

+ Kiểm s t viên ph t biểu và kết luận về việc tuân theo ph p luật t tụng trong qu trình gi i quyết vụ n của Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà và việc chấp hành ph p luật của c c đương sự là đ m b o theo đúng quy định của ph p luật.

Về việc gi i quyết vụ n: Đề nghị p dụng Điều 147, 157, 165, điểm c kho n 1 Điều 217; 218; 228 ộ luật t tụng dân sự; Điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết s 326 ngày 30/12/2016 của U TVQH xử:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T được ly hôn chị Nguyễn Thị T1.

Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T1 nuôi c 02 con chung là Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh ngày 31/10/2009 và Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 05/11/2012.

Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được c n trở.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra xem xét gi i quyết do c c đương sự không yêu cầu.

Về tài s n chung: Đình chỉ gi i quyết đ i v i yêu cầu chia tài s n chung của anh Nguyễn Xuân T đ i v i chị Nguyễn Thị T1.

Về công nợ: Không đặt ra xem xét gi i quyết do c c đương sự không yêu cầu.

Về n phí: Anh T ph i chịu tiền n phí ly hôn sơ thẩm và tiền chi phí xem xét thẩm định, định gi tài s n theo quy định của ph p luật.

Hoàn tr anh T s tiền tạm ứng n phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo quy định của ph p luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm s t về việc tuân theo ph p luật t tụng dân sự và ý kiến về việc gi i quyết vụ n. Hội đồng xét xử nhận định:

Anh Nguyễn Xuân T kết hôn v i chị Nguyễn Thị T1 ngày 26/9/2005, trư c khi kết hôn anh, chị có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại U ND xã Mão Điền, huyện Thuận Thành, tỉnh ắc Ninh. Xét thấy đây là hôn nhân hợp ph p vì tuân thủ đầy đủ c c quy định của ph p luật về kết hôn.

Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Xuân T, Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị T1 là có thật và nguyên nhân do mâu thuẫn trong gia đình dẫn đến vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, thường xuyên đ nh cãi nhau. Từ đầu năm 2020 đến nay, vợ chồng đã s ng ly thân và không quan tâm gì đến nhau nữa. Phía chị T1 cũng x c nhận tình c m vợ chồng không còn nên chị đồng ý ly hôn v i anh T vì vậy cần xử cho anh T ly hôn v i chị T1.

Về con chung: Anh T và chị T1 có 02 con chung là Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh ngày 31/10/2009 và Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 05/11/2012. Khi ly hôn, chị T1 có nguyện vọng được nuôi c 02 con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị không yêu cầu Tòa n gi i quyết. Phía anh T cũng đồng ý giao c 02 con cho chị T1 nuôi dưỡng. HĐXX xét thấy việc thỏa thuận của c c đương sự là tự nguyện, phù hợp v i quy định của ph p luật nên cần chấp nhận giao c 02 con cho chị T1 chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về tài s n chung: Trong đơn khởi kiện và trong quá trình Tòa án gi i quyết vụ n, anh T và chị T1 đều yêu cầu Tòa n gi i quyết chia tài s n chung. Tuy nhiên ngày 29/12/2022, anh T, chị T1 có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu chia tài s n do anh T và chị T1 đã tự thỏa thuận v i nhau xong. Phía người b o vệ quyền và lợi ích hợp ph p của anh T, người đại diện theo ủy quyền của chị T1 cũng nhất trí v i việc rút yêu cầu chia tài s n của anh T. Xét thấy việc rút yêu cầu của c c đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không tr i ph p luật nên cần chấp nhận đình chỉ gi i quyết yêu cầu chia tài s n của anh T.

Về công nợ: Trong qu trình Tòa n gi i quyết vụ n, anh T không yêu cầu Tòa n gi i quyết về công nợ, chị T1 đề nghị Tòa n gi i quyết về công nợ. Ngày 07/12/2022 chị T1 xin rút yêu cầu Tòa n gi i quyết về công nợ do vậy HĐXX không đặt ra xem xét, gi i quyết.

Liên quan trong vụ n này còn có ông Nguyễn Công D, bà Nguyễn Thị L, anh Nguyễn Công C và vợ là chị Vũ Thị Q, anh Nguyễn Mậu M. Theo chị T1 trình bày là những người cho vợ chồng chị vay tiền khi làm nhà. Tuy nhiên Tòa n đã triệu tập nhưng chỉ có bà L và chị Q đến làm việc nhưng bà L, chị Q không yêu cầu Tòa n gi i quyết. Ông D, anh C, anh M không đến Tòa n làm việc. Sau đó chị T1 cũng xin rút yêu cầu Tòa n gi i quyết về công nợ đ i v i những người này do vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, gi i quyết.

Về n phí, chi phí xem xét thẩm định và định gi tài s n:

Anh Nguyễn Xuân T ph i chịu 300.000 đồng n phí ly hôn sơ thẩm.

S tiền chi phí xem xét thẩm định và định gi tài s n là 10.000.000 đồng. Anh T rút đơn yêu cầu gi i quyết chia tài s n nên anh T ph i chịu toàn bộ s tiền chi phí xem xét thẩm định và định gi tài s n.

Hoàn tr anh T s tiền tạm ứng n phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 147, 157, 165, điểm c kho n 1 Điều 217, 218, 228 Bộ luật t tụng dân sự.

Căn cứ Điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83, 33 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết s 326 ngày 30/12/2016 của U TVQH xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T được ly hôn chị Nguyễn Thị T1.

2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T1 được chăm sóc và nuôi dưỡng c hai con chung là Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh ngày 31/10/2009 và Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 05/11/2012.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra xem xét, gi i quyết.

Anh Nguyễn Xuân T có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được c n trở.

3. Về tài s n chung: Đình chỉ gi i quyết đ i v i yêu cầu chia tài s n chung của anh Nguyễn Xuân T đ i v i chị Nguyễn Thị T1.

4. Về công nợ: Không đặt ra xem xét, gi i quyết.

5. Về n phí:

Anh Nguyễn Xuân T ph i chịu 300.000 đồng n phí ly hôn sơ thẩm.

Hoàn tr anh T 16. 000.000 đồng (Mười s u triệu đồng) tiền tạm ứng n phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

X c nhận anh T đã nộp 16.300.000 đồng (Mười s u triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng n phí dân sự sơ thẩm tại biên lai thu s AA/2021/0005605 ngày 07/7/2022 tại Chi cục thi hành n dân sự huyện Thuận Thành.

6. Về chi phí xem xét thẩm định và định gi tài s n: Anh T ph i chịu 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định và định gi tài s n. X c nhận anh T đã nộp 10.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định và định gi tài s n tại Tòa n ngày 29/9/2022.

7. Quyền kh ng c o: Đương sự vắng mặt được quyền kh ng c o b n n trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được t ng đ t b n n hoặc niêm yết b n án.

Cỡ chữ