vanban.org

Bản án 03/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 31/01/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: bị cáo Nguyễn Hữu Q phạm tội “Trô ̣m cắp tài sản”.

Áp dụng khoản 1 Điều 138; điểm b, g, p khoản 1 và khoản 2 Điều 46 Bô ̣ luâ ̣t hình sự sử a đổi, bổ sung năm 2009; Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc Hội; khoản 3 Điều 7, khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự. Xử phạt bị cáo Nguyễn Hữu Q 01 (mô ̣t) năm tù. Thờ i ha ̣n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo phạm tội: Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: bị cáo Nguyễn Hữu Q phạm tội “Trô ̣m cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 21 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2018/HSST
Ngày: 31–01-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

+ Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh

+ Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Trung Dũng.

Bà Nguyễn Thi ̣ Huế.

- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Văn Quyền là Thư ký Toà án nhân dân huyện Kim Động.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động tham gia phiên toà: Bà Phùng Thị Lan - Kiểm sát viên

Ngày 31 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Kim Động mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 01/2018/TLST-HS ngày 05 tháng 01 năm 2018 theo Quyết đi ̣n h đưa vu ̣ án ra xét xử

số 02/2018/QĐXXST-QĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018 đối với bị cáo:

Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1986; Nơi cư trú: thôn B, thị trấn L, huyện K, tỉnh H.

Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ văn hoá: 9/12; dân tô ̣c: Kinh; giớ i tinh:

́ Nam; tôn giáo: Không; quốc ti ̣ch: Viê ̣t Nam; con ông: Nguyễn Hữu N và bà: Phan Thị C; có vợ: Nguyễn Thi ̣ D và 03 con, con lớ n sinh năm 2005, con nhỏ sinh năm 2012; tiền án , tiền sự : Chưa có ; nhân thân : Bản án số 04/2014/HSST ngày 06/3/2014 của Tòa án nhân dân huyện Kim Động xử pha ̣t Nguyễn Hữu Q 01 năm 06 tháng tù về tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” . Ngày 03/4/2015 Q chấp hành xong án p hạt tù; Bị cáo bị tạm giữ ngày 20/11/2017, chuyển ta ̣m giam ngày 21/11/2017, hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam - Công an tỉnh Hưng Yên. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

- Người bi ̣ ha ̣i: ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1956 (Vắng mă ̣t). Trú tại: thôn D, xã N, huyê ̣n K, tỉnh H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Phạm Văn T, sinh năm 1978 (Vắng mă ̣t). Trú tại: thôn X, phườ ng L, thành phố H, tỉnh H.

2. Bà Phan Thị C, sinh năm 1960 (Có mặt). Trú tại: thôn B, thị trấn L, huyện K, tỉnh H.

NỘI DUNG VỤ Á N:

Theo các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án và diễn biến ta ̣i phiên tòa, nô ̣i dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 09 giờ 30 phút n gày 28/9/2017, Nguyễn Hữu Q , sinh năm 1986, HKTT: thôn B, thị trấn L, huyê ̣n K, tỉnh H, mô ̣t minh điều khiển xe mô tô biển số

̀ 89H1-0065 (của ông Nguyễn Hữu N là bố đẻ của Q ) đi đến xa N , huyê ̣̃

n Kim Động, mục đích thấy nhà nào sơ sở thì trộm cắp tài sản, khi đi Q có mang theo kìm. Đang đi trên đườ ng DT 378 thôn Duyên Yên , xã Ngọc Thanh , Q thấy nhà ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1956, khóa cổng, không có ngườ i ở nhà , trong vườ n có nhiều cây phong lan đe ̣p, Q đa dũ ̀ng kim cắt hàng rào lướ i thép B 40, chui vào trô ̣m

̀

cắp 04 cây phong lan Đai Châu, 01 cây phong lan Quế, 01 cây phong lan Hồ Điê ̣p. Q đa bã ́n 04 cây lan Đai Châu cho anh Pha ̣m Văn T , sinh năm 1978, được 400.000 đồng, số tiền này Q đa tiêu x ài cá nhân hết . Q khai nhâ ̣̃

n hành vi pha ̣m tô ̣i của mình.

Tại kết luâ ̣n đi ̣nh giá số 41 ngày 18/10/2017 của Hội đồng định giá tố tụng hình sự kết luận : Tổng tri ̣ giá 06 cây hoa lan trên tri ̣ giá là 2.550.000 đồng. Bị cáo nhất tri đối vớ i kết luâ ̣n đi ̣nh giá trên.

́

Đối với anh Phạm Văn T, người mua 04 cây phong lan Đai Châu của Q. Ban đầu anh T khai nhâ ̣n khi mua có ý thứ c được số cây phong lan trên là do Q trô ̣m cắp mà có nhưng sau đó anh T không thừ a nhâ ̣n và xác định: Khi gă ̣p và mua cây phong lan thấy Q giống những người bán hoa rong bình thường và Q nói là hoa lan do trồng được đem bán nên anh T mua. Các cơ quan tiến hành tố tụng không làm rõ được nhâ ̣n thứ c của anh T khi mua cây hoa phong lan của Q nên không có căn cứ xử lý anh T về hành vi tiêu thu ̣ tài sản do ngườ i khác pha ̣m tô ̣i mà có.

Về vâ ̣t chứ ng : Ngày 04/10/2017 bị cáo đa giao nô ̣̃

p 01 cây phong lan Quế; 05/10/2017 anh T đa giao nô ̣̃

p 04 cây phong lan Đai Châu. Cơ quan điều tra huyê ̣n Kim Đô ̣ng xác đi ̣nh đây là tài sản của ông T nên đa trã ̉ cho ông T.

01 cây phong lan Hồ Điê ̣p, 01 chiếc kim và 01 bao tải Q đa lã ̀m rơi trong lúc

̀

đi đườ ng, Cơ quan điều tra không quản lý được.

Đối với xe mô tô biển số 89H1-0065, xác định là xe của ông N , Q mượn đi nhưng trong quá trinh sử du ̣ng đa tự̃ ý dùng vào viê ̣c pha ̣m tô ̣i , ông N không biết,

̀ khoảng đầu tháng 10/2017 ông N đa bã ́n cho mô ̣t ngườ i la ̣ mă ̣t không biết tên , tuổi, đi ̣a chi nên Cơ quan điều tra không thu giử

̃ được xe mô tô trên.

Về trách nhiệm dân sự: Ngày 22/11/2017 bà Phan Thị C (mẹ đẻ của Q) đa tự̃ nguyê ̣n bồi thườ ng khắc phu ̣c tài sản do Q trô ̣m cắp không thu hồi được cho ông T là 1.000.000 đồng, ông T đa nhâ ̣̃

n và không đề nghị gì khác về dân sự . Tại phiên tòa Q xác định việc bà C (là mẹ của Q ) dùng tiền của Q gử i bà C trướ c đây để bồi thườ ng cho ông T , Q không biết nhưng Q nhất tri vớ i viê ̣c làm trên của bà C và

́ không có ý kiến gi.

̀

Anh T yêu cầu buô ̣c Q phải bồi thường trả anh số tiền mà anh đa đưa cho Q̃ để mua cây phong lan là 400.000 đồng. Bị cáo nhất tri bồi thườ ng trả anh T số tiền

́ trên.

Tại Bản cáo trạng số 03/QĐ - VKS - HS ngày 04/01/2018, VKSND huyện Kim Động truy tố Nguyễn Hữu Q về tội “Trô ̣m cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 138 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự sử a đổi, bổ sung năm 2009.

̀

- Bà C trình bày: Mấy tháng trướ c bi ̣ cáo có đi làm và gử i tiền về cho bà , bà đa lẫ ́y số tiền 1.000.000 đồng trong số tiền bi ̣ cáo gử i bồi thường cho ông T.

- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động giữ quyền công tố luâ ̣n tô ̣i và tranh luâ ̣n: Quá trình điều tra vụ án và tại phiên tòa hôm nay , bị cáo đã khai nhận hành vi trô ̣m cắp tài sản gồm: 04 cây phong lan Đai Châu, 01 cây phong lan Quế, 01 cây phong lan Hồ Điê ̣p của ông Nguyễn Quang T . Tổng trị giá là 2.550.000 đồng. Lờ i nhâ ̣n tô ̣i của bi ̣ cáo ta ̣i phiên tòa phù hợp khách quan vớ i lờ i khai của bi ̣ cáo ta ̣i các biên bản lấy l ời khai, biên bản hỏi cung của bị cáo có trong hồ sơ vu ̣ án; phù hợp với lời khai của ngườ i bi ̣ ha ̣i, ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃

liên quan và các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án (BL:26 - 28A, 32- 34, 63 – 67, 69,78 – 88). Viê ̣n kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo Nguyễn Hữu Q về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản” và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 138, điểm b, g, p và khoản 2 Điều 46 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự sử a đổi , bổ sung năm 2009. Tuyên bố:

̀

Nguyễn Hữu Q phạm tội “Trô ̣m cắp tài sản”. Xử phạt: bị cáo Nguyễn Hữu Q từ 01 (mô ̣t) năm đến 01(mô ̣t) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tính từ ngày tạm giữ 20/11/2017.

Về hình phạt bổ sung: không áp dụng hình phạt bổ sung đối vớ i bi ̣ cáo.

Về vật chứng: không đă ̣t ra xem xét giải quyết.

Về trách nhiê ̣m dân sự : áp dụng Điều 42 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự sử a đổi, bổ sung

̀ năm 2009; Điều 357, Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự. Buô ̣c bi ̣ cáo phải trả anh Phạm Văn T số tiền 400.000 đồng.

Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật , người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, Cơ quan thi hành án ra quyết đi ̣nh thi hành án mà người phải thi hành chưa thi hành hoặc chậm thi hành các khoản tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành . Lãi suất phát sinh do châ ̣m trả tiền được xác đi ̣nh theo thỏa thuâ ̣n của các bên nhưng không vượt quá mứ c lai suẫ

́t được quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: áp dụng Điều 135, 136 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng hinh sự ; Nghị quyết số

̀ 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án . Bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phi hinh sự

́ ̀ sơ thẩm và 300.000 đồng án phi dân sự sơ thẩm.

́

- Lờ i nói sau cùng của bi ̣ cáo : Bị cáo rất ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử cho bị cáo đư ợc hưởng mức án thấp nhất để bị cáo sớm được trở lại cộng đồng.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒA ÁN:

Trên cơ sở nô ̣i dung vu ̣ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vu ̣ án, đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luâ ̣n tại phiên toà, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy như sau:

[1] Khoảng 09 giờ 30 phút, ngày 28/9/2017, bị cáo Nguyễn Hữu Q có hành vi trô ̣m cắp tài sản gồm: 04 cây phong lan Đai Châu, 01 cây phong lan Quế, 01 cây phong lan Hồ Điê ̣p tại nhà ông Nguyễn Quang T, ở thôn D, xã N, huyê ̣n K. Tài sản bị cáo trộm cắp được trị giá 2.550.000 đồng. Do đó , bị cáo đã phạm tội “Trộm cắp tài sản”, tội phạm và hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 138 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự

̀ năm 1999. Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n Kim Đô ̣ng truy t ố bị cáo Nguyễn Hữu Q về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 138 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự sử a đổi, bổ sung

̀ năm 2009 là đúng người, đúng tô ̣i.

- Hành vi của bị cáo nguy hiểm cho xã hội, vì muốn có tiền tiêu xài cá nhân nhưng lườ i lao đô ̣ng nên bị cáo lợi dụng sơ hở trong việc quản lý tài sản của gia đình ông T, bị cáo đã trộm cắp tài sản của ông T trị giá 2.550.000 đồng. Hành vi của bị cáo đã xâm phạm quyền sở hữu về tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ. Sau khi Cơ quan điều tra Công an huyê ̣n Kim Đô ̣ng khở i tố vu ̣ án , khở i tố bị can, bị cáo đã bỏ trốn khỏi địa phươn g nên ngày 16/11/2017 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyê ̣n Kim Đô ̣ng ra Quyết đi ̣nh truy na sỗ ́ 01 đối vớ i bi ̣ cáo, hành vi của bi ̣ cáo thể hiện sự coi thường pháp luật gây lo lắng, bất bình trong nhân dân, gây mất trật tự trị an tại địa phương. Vì vậy, phải xử phạt bị cáo mức án nghiêm, tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo. Tuy nhiên, ngày 20/11/2017 bị cáo đến cơ quan Công an phường Quỳnh Lôi , quâ ̣n Hai Bà Trưng , TP Hà Nô ̣i đầu thú nên khi cân nhắc hinh pha ̣t đối vớ i bi ̣ cáo, có xem xét giảm nhẹ một phần trách

̀ nhiê ̣m hinh sự cho bi ̣ cáo.

̀

+ Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

+ Bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự : thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm tội nhưng gây thiệt hại không lớn ; mẹ bị cáo là bà Phan Thi ̣ C đa dùng tài sản của bị cáo bỗ

̀i thườ ng khắc phu ̣c hâ ̣u quả cho ngườ i bi ̣ hại; bố bi ̣ cáo là ông Nguyễn Hữu N là thương binh hạng 3/4; bị cáo đang phải nuôi ba con nhỏ ; bị cáo sau khi bỏ trốn , đa đến Cơ quan C ông an đẫ

̀u thú . Các tình tiết giảm nhẹ này được quy định tại điểm b, g, p khoản 1 và khoản 2 Điều 46 Bô ̣ luâ ̣t hình sự sử a đổi, bổ sung năm 2009; Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc Hội; Điều 7 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự; khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự.

̀

̀

+ Nhân thân: Ngày 06/3/2014 bị cáo đa bi ̣̃ Tòa án tuyên bố pha ̣m tô ̣i “La ̣m dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ” và đa đượ̃

c xóa án ti ch, do vâ ̣y bi ̣ cáo là người

́ có nhân thân xấu.

Căn cứ vào nhân thân, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị cáo. Vì vậy, phải cách ly bị cáo khỏi đời sống xã hội mô ̣t thờ i gian mớ i có thể cải tạo, giáo dục bị cáo thành người lương thiện và răn đe kẻ khác.

- Về hình phạt bổ sung : Tại khoản 5 Điều 138 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự quy đi ̣nh :

̀ Ngườ i pha ̣m tô ̣i còn có thể bi ̣ pha ̣t tiền từ năm triê ̣u đồng đến năm mươi triê ̣u đồng. Xét thấy, bị cáo đang nuôi ba con nhỏ , không có tài sản nên không áp du ̣ng hinh

̀ phạt bổ sung đối với bị cáo.

[2]. Về vật chứng: Cơ quan điều tra đa quã

̉n lý 04 cây phong lan Đai châu, 01 cây phong Lan Quế và đa trã ̉ la ̣i ông T. Ông T không có ý kiến gì nên không đặt ra giải quyết.

[3]. Về trách nhiê ̣m dân sự: Ông T đa nhâ ̣̃

n tiền bồi thườ ng của bà C mẹ của bị cáo, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đă ̣t ra xem xét.

Anh T yêu cầu bi ̣ cáo phải bồi thườ ng trả anh 400.000 đồng mà anh đa muã 04 cây phong lan Đai Châu của bi ̣ cáo . Xét thấy, khi mua cây phong lan trên của bi ̣ cáo, anh T không biết số cây này là do bị cáo phạm tội mà có do vậy buộc bị cáo phải bồi thường trả anh T số tiền 400.000 đồng.

[4]. Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm và dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[5]. Đối với Phạm Văn T có hành vi mua 04 cây phong lan Đai Châu của Q. Ban đầu anh T khai nhâ ̣n khi mua có ý thứ c được số cây phong lan trên là do Q trô ̣m cắ p mà có nhưng sau đó anh T không thừ a nhâ ̣n và xác đi ̣nh : Khi gă ̣p và mua cây phong lan thấy Q giống những ngườ i bán hoa rong binh thườ ng và Q nói là hoa

̀ lan do trồng được đem bán nên anh T mua. Các cơ quan tiến hành tố tu ̣ng không làm rõ được nhâ ̣n thứ c của anh T khi mua cây hoa phong lan của Q nên không xử lý anh T về hành vi tiêu thu ̣ tài sản do người khác phạm tội mà có, là đúng quy định của pháp luật.

[6]. Về hành vi, quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của Điều tra viên , Kiểm sát viên trong quá trình điều tra , truy tố đa thự̃

c hiê ̣n đúng về thẩm quyền , trình tự, thủ tục quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng hinh sự . Quá trình điều tra và tại phiên tòa , bị cáo; người

̀ có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoă ̣c khiếu na ̣i về hành vi , quyết đi ̣nh của Cơ quan tiến hành tố tu ̣ng , ngườ i tiến hành tố tu ̣ng. Do đó , các hành vi, quyết đi ̣nh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngườ i tiến hành tố tu ̣ng đa thự̃

c hiê ̣n đều hợp pháp.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: bị cáo Nguyễn Hữu Q phạm tội “Trô ̣m cắp tài sản”.

Áp dụng khoản 1 Điều 138; điểm b, g, p khoản 1 và khoản 2 Điều 46 Bô ̣ luâ ̣t hình sự sử a đổi, bổ sung năm 2009; Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc Hội; khoản 3 Điều 7, khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự.

̀

Xử phạt bị cáo Nguyễn Hữu Q 01 (mô ̣t) năm tù. Thờ i ha ̣n tinh từ ngà y ta ̣m

́ giữ 20/11/2017.

Về hinh pha ̣t bổ sung: không áp du ̣ng hinh pha ̣t bổ sung đối vớ i bi ̣ cáo.

̀

̀

Về trách nhiê ̣m dân sự : Áp dụng Điều 42 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự sử a đổi, bổ sung

̀ năm 2009; Điều 357 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.

Buô ̣c bi ̣ cáo phải trả cho anh Pha ̣m Văn T số tiền 400.000 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án , Cơ quan thi hành án ra quyết đi ̣nh thi hành án mà người phải thi hành chưa thi hành hoặc chậm thi hành các khoản tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành . Lãi suất phát sinh do châ ̣m trả tiền được xác đi ̣nh theo thỏa thuâ ̣n của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định t ại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự ; nếu không có thỏa thuâ ̣n thi thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 468 của Bộ luật

̀ dân sự.

Về án phí: Áp dụng Điều 135, 136 Bô ̣ luâ ̣t T ố tụng hình sự ; khoản 1 và 3 Điều 21 điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án. Bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo; ngườ i bi ̣ ha ̣i; ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, ngườ i có mă ̣t được tinh kể từ ngày

́ tuyên án, ngườ i vắng mă ̣t được tinh kể từ ngày nhâ ̣n được bản án hoă ̣c niêm yết

́ bản án tại UBND xã (thị trấn) nơi ngườ i vắng mă ̣t cư trú.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Phòng KTNV&THA Toà án tỉnh.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Kim Động.

- CA huyện Kim Động.

- Bị cáo.

- Ngườ i bi ̣ ha ̣i.

- Ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

- Phòng hồ sơ Công an tỉnh Hưng Yên.

- THADS huyện Kim Động.

- Sở tư pháp.

- Lưu hồ sơ

Nguyễn Thị Ngọc Oanh CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Ngọc Oanh

Cỡ chữ