- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Thị Tường Trịnh và đồng phạm "Đánh bạc" - phạm tội đánh bạc (điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Tr n Thị Tường T, Hu nh Thị M L, Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2, Trương Đình S, Hu nh Thị Kim H4 và Nguyễn Thị Tuyết N3 phạm tội Đánh bạc ;
- Căn cứ chính? Điều 248 Bộ luật Hình sự; Điều 46 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2018/HS-ST Ngày: 08-02-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tứ Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Xuân Thành
Ông Võ Anh Tài
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hường – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Huyền Bích - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 02 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 39/2017/HSST ngày 29/11/2017 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2018/QĐXXST-HS ngày 12 tháng 01 năm 2018 đối với các bị cáo:
1. Tr n Thị Tường T, tên gọi khác: C; sinh ngày 25/3/1987 tại A, tỉnh Gia Lai; nơi đăng ký HKTT: T 11, phường A1, thị xã A, Gia Lai; ch ở hi n nay: T 12, phường A1, thị xã A, Gia Lai; nghề nghi p: Không; trình độ văn hóa 12/12; dân tộc: Kinh; Giới tính: N ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; con ông Tr n C2 chết và bà Tr n Thị Đ; ch ng là Dương Thành Đ1, đã ly hôn; có 01 người con sinh năm 2005; tiền sự: Không, tiền án: Có 02 tiền án: Ngày 13/11/2013 bị Tòa án nhân dân thị xã A xét xử 04 tháng tù về tội Đánh bạc , đã ch p hành xong hình phạt tù. Ngày 15/9/2015, bị Tòa án nhân dân thị xã A xét xử 09 tháng tù về tội Đánh bạc , ngày 12/02/2016 ch p hành xong hình phạt tù; bị tạm gi t ngày 11/9/2017 đến ngày 20/9/2017 chuyển tạm giam cho đến nay; có m t.
2. Hu nh Thị M L, sinh ngày 24/01/1982 tại H2, Bình Định; trú tại: T 10, phường A1, thị xã A, tỉnh Gia Lai; nghề nghi p: Buôn bán; trình độ văn hóa 5/12; dân tộc: Kinh; Giới tính: N ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; con ông Hu nh N3 C2 chết và bà Nguyễn Thị H; ch ng là Nguyễn H u T1; có 02 người con lớn nh t sinh năm 2004, nhỏ nh t sinh năm 2014; tiền sự: Không; tiền án: Có 01 tiền án: Ngày 18/8/2017, bị Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xử phạt 05 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 12 tháng, về tội Trộm c p tài sản ; bị tạm gi t ngày 11/9/2017 đến ngày 20/9/2017 chuyển tạm giam cho đến nay; có m t.
3. Trương Thị Ngọc D, sinh ngày 13/10/1959 tại A2, tỉnh Bình Định; trú tại: T 3, phường N, thị xã A, tỉnh Gia Lai; nghề nghi p: Nội trợ; trình độ văn hóa: 6/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; con ông Trương Văn P và bà Nguyễn Thị D1 đều đã chết ; ch ng là Phạm Bá P1; có 05 người con, lớn nh t sinh năm 1983, nhỏ nh t sinh năm 1994; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 24/8/2011 bị Tòa án nhân dân thị xã A xử phạt 03 tháng 21 ngày tù về tội đánh bạc, bị cáo đã ch p hành xong các quyết định của bản án; bị tạm gi t ngày 11/9/2017 đến ngày 20/9/2017 chuyển tạm giam cho đến nay; có m t.
4. Nguyễn Thị H1, sinh năm 1957 tại P2, Th a Thiên Huế; trú tại: T 01, phường A2, thị xã A, Gia Lai; nghề nghi p: Quản lý nhà nghỉ; trình độ văn hóa 12/12; dân tộc: Kinh; Giới tính: N ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; con ông Nguyễn Đình C3 và bà Nguyễn Thị H3 đều đã chết ; ch ng Võ Văn L1; có 05 người con, lớn nh t sinh năm 1982, nhỏ nh t sinh năm 2000; tiền án, tiền sự: Không; bị tạm gi t ngày 11/9/2017 đến ngày 20/9/2017 chuyển tạm giam cho đến nay; có m t.
5. Hu nh Thị T2, sinh năm 1971 tại Đ2, Gia Lai; trú tại: Thôn T3, xã T4, huy n Đ2, Gia Lai; nghề nghi p: Làm nông; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; Giới tính: N ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; con ông Hu nh Đ3 chết và bà Nguyễn Thị N1; ch ng Bùi Văn L2; có 04 người con, lớn nh t sinh năm 1994, nhỏ nh t sinh năm 1999; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Ngày 13/11/2013 bị Tòa án nhân dân thị xã A xử phạt 06 tháng cải tạo không giam gi về tội đánh bạc; bị tạm gi t ngày 11/9/2017 đến ngày 20/9/2017 chuyển tạm giam cho đến nay; có m t.
6. Tr n Thị U; sinh ngày 12/2/1972 tại A, Gia Lai; trú tại: T 01, phường A2, thị xã A, Gia Lai; nghề nghi p: Buôn bán; trình độ văn hóa 9/12; dân tộc: Kinh; Giới tính: N ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; con ông Tr n T5 và bà Tr n Thị B; ch ng Nguyễn Xuân P3; có 02 người con, lớn nh t sinh năm 1996, nhỏ nh t sinh năm 2001; tiền án, tiền sự: Không; bị tạm gi t ngày 11/9/2017 đến ngày 20/9/2017 chuyển tạm giam cho đến nay; có m t.
7. Trương Đình S, tên gọi khác: Trương Văn S1; sinh ngày 09/10/1970 tại A2, tỉnh Bình Định; trú tại: T 3, phường N, thị xã A, tỉnh Gia Lai; nghề nghi p: Buôn bán; trình độ văn hóa 8/12; dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; con ông Trương Văn P và bà Nguyễn Thị D1 đều đã chết ; vợ: Bùi Thị Thanh V; có 02 người con, lớn nh t sinh năm 1999, nhỏ nh t sinh năm 2003; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Năm 1989 bị Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định xử phạt 08 năm tù về tội Trộm c p tài sản công dân ; tội Trộm c p tài sản xã hội chủ nghĩa và tội Trốn khỏi nơi giam , bị cáo đã ch p hành xong hình phạt ngày 29/02/1997; bị tạm gi t ngày 11/9/2017 đến ngày 20/9/2017 chuyển tạm giam cho đến nay; có m t.
8. Hu nh Thị Kim H4, sinh năm 1980; trú tại: Thôn G, xã N2, thị xã A2, tỉnh Bình Định; nghề nghi p: Làm nông; trình độ văn hóa: 5/12; dân tộc: Kinh; Giới tính: N ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; con ông Hu nh Đ4 và bà Châu Thị H5; ch ng: Lê Xuân T6; có 01 người con sinh năm 2010; tiền án, tiền sự: Không; bị tạm gi t ngày 11/9/2017 đến ngày 19/9/2017 được thay đ i bi n pháp ngăn ch n; bị cáo tại ngoại; có m t.
9. Nguyễn Thị Tuyết N3, sinh ngày 17/7/1985 tại A, Gia Lai; nơi đăng NKTT: T 3, phường A2, thị xã A, tỉnh Gia Lai; ch ở hi n nay: Làng X, xã Y, huy n Đ2, tỉnh Gia Lai; nghề nghi p: Buôn bán; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N ; tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; con ông Nguyễn Văn K và bà Lê Thị H6; Năm 2004 kết hôn với anh Nguyễn Văn H7, năm 2012 ly hôn. Năm 2015 chung sống như vợ ch ng với anh Đinh Văn X1; có 03 người con, lớn nh t sinh năm 2005, nhỏ nh t sinh năm 2015; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo tại ngoại; có m t.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
- Hu nh Thị L3, sinh năm 1988; trú tại: Thôn A3, xã C4, huy n Đ2, tỉnh Gia Lai; có m t.
- Bùi Thị Thanh V, sinh năm 1973; trú tại: T 3, phường N, thị xã A, tỉnh Gia Lai; có m t.
- Võ Văn L1, sinh năm 1961; trú tại: T 1, phường A2, thị xã A, tỉnh Gia Lai; có m t;
- Bùi Văn L2, sinh năm 1970; trú tại: Thôn T3, xã T4, huy n Đ2, tỉnh Gia Lai; có m t.
- Hu nh Văn Đ5, sinh năm 1987; trú tại: Thôn A3, xã C4, huy n Đ2, tỉnh Gia Lai; có m t.
* Nguyên đơn dân sự:
Công ty TNHH Một thành viên Q; địa chỉ: Số 25 T7, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Đại di n theo pháp luật : Ông Nguyễn Thành L4, sinh năm 1989, chức vụ: Giám đốc.
Đại di n theo ủy quyền của Giám đốc Công ty: Bà Tr n Thị Tiểu M, sinh năm 1991; trú tại: T 13, phường A1, thị xã A, tỉnh Gia Lai; có m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Vào khoảng 12 giờ 00 phút ngày 11/9/2017 tại quán S ở t 3, phường N, thị xã A, tỉnh Gia Lai do Trương Đình S làm chủ, Tr n Thị Tường T cùng Nguyễn Thị Tuyết N3, Tr n Thị Thanh T8, Nguyễn Lê Thu H8 t chức ăn uống. Đến khoảng 13 giờ cùng ngày, Tr n Thị U gọi đi n thoại nói chuy n với N3 về vi c bán gà, N3 nói U mang gà đến quán S. U gọi đi n cho Trương Thị Ngọc D đến quán chơi, nghe vậy D đi bộ đến. Sau đó, U đem gà đến quán và bán cho T8 01 con gà với giá 150.000đ, T8 mua gà xong r i đi về cùng H8.
Lúc này, T nói với U: Cô có đánh bài xì lát ăn tiền không ? . Nghe T nói vậy thì U và mọi người đ ng ý. D nói N3 đi n thoại cho Tr n Thị H1 đến đánh bài, H1 nghe N3 rủ thì đ ng ý. Lúc này, D cùng đ ng bọn nói Trương Đình S: Cho mượn phòng sau đánh bài ăn tiền, lát sau đưa tiền xâu , nghe vậy thì S đ ng ý. Th y H1 đến, cả nhóm cùng đi ra phòng sau nhà S để đánh bài. Khi vào phòng, đã có s n 01 chiếc chiếu nhựa trải trên nền, 01 đĩa nhựa và 01 bộ bài tú lơ khơ đã qua sử dụng nên D l y bộ bài c m xóc để đánh bài Xì lát được thua b ng tiền. Tại đây, N3 gọi đi n cho Hu nh Thị M L đến đánh bạc, L đ ng ý. D cùng các con bạc khác nói S đi mua bài mới, S đến ti m tạp hóa Nguyễn Văn T9 ở T 03, phường A2, thị xã A mua 02 bộ bài. N3 và U nói S đem 01 lốc nước bò húc cho các con bạc sử dụng. S đưa nước r i ra trước quán cảnh giới. Lúc này, T, D, U, H1 đ t tiền đánh bài với nhau.
Các con bạc quy định hình thức đánh bài xì lát như sau: Khi chơi có một người đứng ra c m cái, nh ng người còn lại đ t tiền xuống chiếu bạc, người c m cái phát cho m i người m i trụ 02 quân bài, nếu ai có 02 quân xì xì bàn ho c xì lát một quân xì, một quân tây thì lật ngửa bài ra chiếu, nếu bài ai có số điểm nhỏ thì rút thêm quân nhưng không được quá 03 quân . Nếu không ai rút thêm bài n a, thì người c m cái được quyền lật bài của các con bạc xác định th ng, thua. Cách thức tính th ng, thua như sau: Lớn nh t là xì bàn, thứ hai là xì lát, thứ ba là ng linh có 05 quân bài nhưng không quá 21 điểm và ng linh có số điểm nhỏ s th ng ng linh có số điểm lớn hơn , tiếp theo căn cứ vào t ng điểm của các quân bài, người có 21 điểm là lớn nh t, th p nh t là 16 điểm đối với con và 15 điểm đối với cái. Nếu cái th ng thì ăn, cái thua thì chung tiền cho các con bạc.
Khi đánh bài các con bạc bỏ tiền trong túi ho c bỏ ra chiếu bạc, không quy định m i người phải bỏ ra bao nhiêu tiền tham gia. Khoảng 14 giờ 20 phút cùng ngày, Hu nh Thị T2 gọi đi n thoại hỏi T ở đâu, Trinh nói ở quán S, Thành nghe vậy đến tham gia. Khoảng 10 phút sau, Hu nh Thị M L đến tham gia đánh bạc. Ngọc th y H1 th ng nhiều nên bỏ ra 50.000đ đánh chung trụ với H1, sau đó N3 thua hết số tiền 50.000đ nên không chơi n a. Khoảng 15 giờ 10 phút cùng ngày, Hu nh Thị Kim H4 cùng Hu nh Thị L3 đến nhưng chỉ có H4 tham gia, còn L3 không tham gia.
Với cách thức như trên, T, D và H1 thay nhau c m cái, các con bạc còn lại tham gia đ t tiền, đến khoảng 16 giờ 00 phút cùng ngày thì bị Cơ quan CSĐT Công an thị xã A b t quả tang.
Số tiền mà các con bạc sử dụng vào vi c đánh bạc và vi c th ng thua được xác định như sau:
- Tr n Thị Tường T mang theo 11.080.000đ sử dụng vào vi c đánh bạc, khi b t quả tang Cơ quan CSĐT thu gi của T: 01 ví bên trong có 11.380.000đ và 330.000đ đang đ t dưới chiếu, t ng cộng 11.710.000đ, như vậy, T th ng được 630.000đ;
- Nguyễn Thị H1 mang theo số tiền 1.220.000đ sử dụng vào vi c đánh bạc, khi b t quả tang thu gi tiền của H1 g m: Trong túi có 320.000 và 1.200.000đ đ t dưới chiếu, t ng cộng 1.520.000đ, như vậy, H1 th ng được 300.000đ;
- Hu nh Thị T2 mang theo số tiền 1.900.000đ, sử dụng vào vi c đánh bạc, khi b t quả tang T2 có trong túi số tiền 1.400.000đ và 500.000đ đang đ t dưới chiếu, t ng cộng 1.900.000đ, như vậy, T2 không th ng, không thua;
- Hu nh Thị M L mang theo số tiền 1.113.000đ sử dụng vào vi c đánh bạc, khi bị b t quả tang: L có trong túi 13.000đ và 1.100.000đ đang đ t dưới chiếu, t ng cộng 1.113.000đ, như vậy, L không th ng, không thua;
- Tr n Thị U mang theo số tiền 1.651.000đ sử dụng vào vi c đánh bạc, khi bị b t quả tang U có trong túi có 211.000 và 1.210.000đ đang đ t dưới chiếu, t ng cộng 1.421.000đ, như vậy, U thua 230.000đ;
- Trương Thị Ngọc D mang theo 750.000đ sử dụng vào vi c đánh bạc, khi b t quả tang D có 100.000đ đang đ t dưới chiếu, D thua 650.000đ;
- Nguyễn Thị Tuyết N3 sử dụng 50.000đ để đánh bạc, N3 thua 50.000đ sau đó không đánh n a;
- Hu nh Thị Kim H4 v a sử dụng 200.000đ để đánh bạc thì bị Công an thị xã A b t quả tang, H4 không th ng, không thua.
Như vậy, t ng số tiền các bị cáo sử dụng vào vi c đánh bạc trong ngày 11/9/2017 là: 17.964.000đ Mười bảy tri u chín trăm sáu mươi tư nghìn đ ng .
Với hành vi trên, tại Bản cáo trạng số: 37/CTr-VKS ngày 28/11/2017 của Vi n kiểm sát nhân dân thị xã A đã truy tố Tr n Thị Tường T về tội Đánh bạc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 248 của Bộ luật Hình sự; các bị cáo Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2, Hu nh Thị M L, Hu nh Thị Kim H4, Trương Đình S, Nguyễn Thị Tuyết N3 về tội Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 248 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thị xã A gi nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đ ng xét xử tuyên bố các bị cáo Tr n Thị Tường T, Hu nh Thị M L, Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2, Trương Đình S, Hu nh Thị Kim H4 và Nguyễn Thị Tuyết N3 phạm tội Đánh bạc .
Đề nghị áp dụng điểm c khoản 2 Điều 248 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với bị cáo Tr n Thị Tường T; áp dụng khoản 1 Điều 248 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với các bị cáo Hu nh Thị M L, Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2, Trương Đình S, Hu nh Thị Kim H4 và Nguyễn Thị Tuyết N3; áp dụng điểm p khoản 1 Điều 46 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với t t cả các bị cáo; áp dụng thêm điểm h khoản 1 Điều 46 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với các bị cáo Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị Kim H4 và Nguyễn Thị Tuyết N3; áp dụng thêm điểm g khoản 1 Điều 48, Điều 51, khoản 5 Điều 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với bị cáo Hu nh Thị M L; áp dụng Điều 33 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với các bị cáo Tr n Thị Tường T, Hu nh Thị M L, Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2, Trương Đình S; áp dụng Điều 31 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với các bị cáo Hu nh Thị Kim H4 và Nguyễn Thị Tuyết N3.
Đề nghị xử phạt: Tr n Thị Tường T t 30 đến 36 tháng tù; Hu nh Thị M L t 06 đến 08 tháng tù đ ng thời đề nghị t ng hợp hình phạt 05 tháng tù về tội Trộm c p tài sản tại Bản án phúc thẩm số 55/2017/HSPT ngày 18/8/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2 và Trương Đình S m i bị cáo 05 tháng tù; Hu nh Thị Kim H4, Nguyễn Thị Tuyết N3 t 06 đến 09 tháng cải tạo không giam gi . Kh u tr 5 đến 10% thu nhập của các bị cáo Hu nh Thị Kim H4 và Nguyễn Thị Tuyết N3 trong thời gian cải tạo không giam gi để sung qu Nhà nước.
Về hình phạt b sung: Đề nghị áp dụng khoản 3 Điều 248 của Bộ luật Hình sự năm 1999, xử phạt các bị cáo Tr n Thị Tường T, Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2, Hu nh Thị M L và Trương Đình S m i bị cáo t 5.000.000đ đến 7.000.000đ; Hu nh Thị Kim H4 và Nguyễn Thị Tuyết N3 m i bị cáo t 3.000.000đ đến 5.000.000đ để sung qu Nhà nước.
Về xử lý vật chứng: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 41 của Bộ luật Hình sự 1999 và khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Đề nghị tịch thu sung qu Nhà nước số tiền 17.964.000đ; 01 đi n thoại di động Iphone màu h ng của bị cáo Tr n Thị Tường T, 01 đi n thoại di động Viettel của bị cáo Nguyễn Thị H1, 01 đi n thoại di động Nokia 1100 của bị cáo Hu nh Thị T2, 01 đi n thoại di động Samsung J5 của bị cáo Hu nh Thị M L;
Đề nghị tịch thu tiêu hủy: 01 đĩa nhựa tròn hoa văn đường kính 10cm, 01 chiếc chiếu nhựa hoa văn màu đà có kích thước 1,4x1,8 m, 03 bộ bài Tú lơ khơ m i bộ 52 quân bài đã sử dụng ; 04 sim đi n thoại 0966321664, 01646384777, 01634684578, 0905367055; 01 ví da của bị cáo T;
Đề nghị trả lại cho bà Hu nh Thị L3 số tiền 42.000đ; bị cáo Hu nh Thị Kim H4 số tiền 7.010.000đ và 01 đi n thoại di động hi u COPO màu tr ng g n sim 0972126139; bị cáo Nguyễn Thị Tuyết N3 số tiền 50.000đ và 01 chiếc ví; Công ty TNHH Q 01 xe mô tô 81G1-154.29; ông Hu nh Văn Đ5: 01 xe mô tô 81F1-036.57; vợ ch ng bị cáo Nguyễn Thị H1 và ông Võ Văn L1: 01 xe mô tô 52L8-5893; bị cáo Tr n Thị U: 01 ĐTDĐ Samsung J7 g n sim 01282768085, 01 xe mô tô 81G1-128.27; vợ ch ng bị cáo Hu nh Thị T2 và ông Bùi Văn L2: 01 xe mô tô 81HD-8303; bị cáo Hu nh Thị M L: 01 xe mô tô 81F6-7655; bị cáo Trương Thị N3 D: 01 ĐTDĐ Nokia g n sim 01262605745. Tạm gi tài sản trả lại cho vợ ch ng bị cáo Nguyễn Thị H1; vợ ch ng bị cáo Hu nh Thị T2; các bị cáo Hu nh Thị Kim H4, Nguyễn Thị Tuyết N3, Tr n Thị U, Hu nh Thị M L, Trương Thị Ngọc D để đảm bảo thi hành án về dân sự hình phạt b sung và án phí hình sự .
Tại phiên tòa bà Bùi Thị Thanh V trình bày: Vi c ch ng bà là Trương Đình S cho các bị cáo mượn địa điểm để đánh bạc bà hoàn toàn không biết. Ngoài ra bà c ng không giúp sức, tạo điều ki n ho c tham gia đánh bạc cùng với các bị cáo.
Ông Hu nh Văn Đ5 em của bị cáo Hu nh Thị Kim H4 trình bày: Ông là chủ sở h u chiếc xe mô tô 81F1-036.57. Ông Võ Văn L1 trình bày: Chiếc xe mô tô 52L8-5893 là tài sản thuộc sở h u chung của ông và bị cáo Nguyễn Thị H1; Ông Bùi Văn L2 trình bày: Chiếc xe mô tô 81HD-8303 là tài sản chung của ông và bị cáo Hu nh Thị T2. Ông Hu nh Văn Đ5, ông Võ Văn L1 và ông Bùi Văn L2 đều khai nh ng tài sản này không liên quan đến vi c đánh bạc nên yêu c u trả lại cho chủ sở h u.
Đối với chiếc xe mô tô 81G1-154-29 bị cáo Tr n Thị Tường T đã bán cho Công ty TNHH Q sau đó thuê lại để sử dụng nên bà Tr n Thị Tiểu M yêu c u trả lại cho Công ty.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong h sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:
Lời khai của các bị cáo tại phiên tòa là phù hợp với lời khai của nh ng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án và nh ng người làm chứng, phù hợp với các chứng cứ, tài li u có tại h sơ vụ án do đó đã có đủ cơ sở xác định: Vào khoảng 13 giờ 30 phút ngày 11/9/2017 tại nhà của Trương Đình S ở t 3, phường N, thị xã A, tỉnh Gia Lai, các bị cáo Tr n Thị Tường T, Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Nguyễn Thị Tuyết N3 tham gia đánh bạc được thua b ng tiền dưới hình thức đánh Xì lát . Sau đó có Hu nh Thị T2, Hu nh Thị M L, Hu nh Thị Kim H4 cùng tham gia đánh bạc. Quá trình đánh bạc các bị cáo Tr n Thị Tường T, Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1 thay nhau c m cái, còn Trương Đình S là người cho mượn địa điểm, công cụ và cảnh giới cho các bị cáo đánh bạc. Đến 16 giờ 00 phút cùng ngày bị Cơ quan CSĐT Công an thị xã A b t quả tang, thu gi tiền và các vật chứng có liên quan đến vi c đánh bạc. T ng số tiền mà các bị cáo sử dụng vào vi c đánh bạc là 17.964.000đ Mười bảy tri u chín trăm sáu mươi tư nghìn đ ng . Vì vậy, đã đủ cơ sở tuyên bố các bị cáo Tr n Thị Tường T, Hu nh Thị M L, Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2, Trương Đình S, Hu nh Thị Kim H4 và Nguyễn Thị Tuyết N3 phạm tội Đánh bạc .
Về áp dụng pháp luật để xem xét trách nhi m hình sự đối với các bị cáo: Các bị cáo phạm tội trước thời điểm 0 giờ 00 phút ngày 01/01/2018, m t khác tội đánh bạc theo quy định tại Điều 321 của Bộ luật Hình sự năm 2015 có mức hình phạt chính và hình phạt b sung cao hơn tội đánh bạc theo quy định tại Điều 248 của Bộ luật Hình sự 1999. Vì vậy, căn cứ điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội áp dụng quy định tại Điều 248 của Bộ luật Hình sự năm 1999 để xem xét trách nhi m hình sự đối với các bị cáo.
T ng số tiền mà các bị cáo sử dụng vào vi c đánh bạc là 17.964.000đ nên hành vi phạm tội của các bị cáo đã vi phạm vào khoản 1 Điều 248 của Bộ luật Hình sự năm 1999. Riêng đối với bị cáo Tr n Thị Tường T đã tái phạm chưa được xóa án tích lại phạm tội do cố ý là trường hợp Tái phạm nguy hiểm nên bị cáo phải chịu trách nhi m hình sự theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 248 của Bộ luật Hình sự năm 1999.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo đều đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên áp dụng điểm p khoản 1 Điều 46 của Bộ luật Hình sự năm 1999 để giảm nhẹ hình phạt cho t t cả các bị cáo. Riêng đối với các bị cáo Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị Kim H4 và Nguyễn Thị Tuyết N3 phạm tội l n đ u và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng nên áp dụng thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại điểm h khoản 1 Điều 46 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với các bị cáo.
Về tình tiết tăng n ng trách nhi m hình sự: Các bị cáo Tr n Thị Tường T, Hu nh Thị M L, Trương Thị Ngọc D, Hu nh Thị T2 và Trương Đình S trước khi phạm tội đã bị kết án. Trong đó các bị cáo Trương Thị Ngọc D, Hu nh Thị T2 và Trương Đình S đã được xóa án tích. Đối với bị cáo Tr n Thị Tường T l n phạm tội này là Tái phạm nguy hiểm nhưng đã phải chịu trách nhi m hình sự với tình tiết tăng n ng định khung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 248 của Bộ luật Hình sự năm 1999 nên bị cáo không phải chịu tình tiết tăng n ng trách nhi m hình sự theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Hình sự năm 1999. Đối với bị cáo Hu nh Thị M L đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích nên l n phạm tội này thuộc trường hợp Tái phạm , do đó bị cáo phải chịu tình tiết tăng n ng trách nhi m hình sự quy định tại điểm g khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Hình sự năm 1999.
Đánh giá về vai trò, mức độ tham gia và vi c quyết định hình phạt đối với các bị cáo: Đây là vụ án có tính ch t đ ng phạm giản đơn, không có sự c u kết ch t ch gi a các bị cáo nên không phạm tội có t chức. Trong đó, bị cáo Tr n Thị Tường T đóng vai trò chính, bị cáo là người khởi xướng và c ng là người thực hành tích cực, số tiền mà bị cáo sử dụng vào vi c đánh bạc nhiều hơn so với các bị cáo khác. Trước khi thực hi n hành vi phạm tội bị cáo đã 02 l n bị Tòa án kết án về tội đánh bạc. Vì vậy, bị cáo phải chịu hình phạt cao hơn các bị cáo khác. Đối với bị cáo Hu nh Thị M L, phạm tội khi đang có tiền án, là người thực hành tích cực, bị cáo phạm tội trong thời gian thử thách của án treo nên phải t ng hợp hình phạt 05 tháng tù về tội Trộm c p tài sản tại Bản án phúc thẩm số 55/2017/HSPT ngày 18/8/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
Tiếp theo là các bị cáo Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2 đều là nh ng người thực hành tích cực. Trong đó Trương Thị D, Tr n Thị H1 đã cùng với Tr n Thị Tường T tham gia c m cái. Các bị cáo Trương Thị D, Hu nh Thị T2 đã bị kết án về tội đánh bạc. Bị cáo Hu nh Thị T2 tham gia thực hi n hành vi đánh bạc ít hơn các bị cáo Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1 và Tr n Thị U nhưng số tiền bị cáo sử dụng vào vi c đánh bạc lớn hơn các bị cáo này. Đối với bị cáo Tr n Thị U sử dụng số tiền đánh bạc nhiều hơn các bị cáo Trương Thị D, Tr n Thị H1 và có thời gian tham gia đánh bạc nhiều hơn bị cáo Hu nh Thị T2. Đối với bị cáo Trương Đình S tham gia trong vụ án này với vai trò là người giúp sức, bị cáo đã tạo điều ki n cho các bị cáo khác thực hi n hành vi đánh bạc, do đó bị cáo phải chịu trách nhi m hình sự tương ứng với hậu quả do các bị cáo khác gây ra. Cuối cùng là các bị cáo Nguyễn Thị Tuyết N3 và Hu nh Thị Kim H4 tham gia trong vụ án với vai trò thứ yếu, số tiền sử dụng vào vi c đánh bạc và thời gian tham gia đánh bạc ít hơn các bị cáo khác.
Trên cơ sở đánh giá vai trò, mức độ tham gia thực hi n hành vi phạm tội của các bị cáo, các đ c điểm về nhân thân, các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự đối với các bị cáo, xét th y c n áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với các bị cáo Tr n Thị Tường T, Hu nh Thị M L, Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2, Trương Đình S. Đối với các bị cáo Nguyễn Thị Tuyết N3 và Hu nh Thị Kim H4, tham gia trong vụ án với vai trò thứ yếu; phạm tội nhưng có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự; có nhân thân tốt, có nghề nghi p và nơi cư trú rõ ràng nên áp dụng hình phạt cải tạo không giam gi đối với các bị cáo c ng đủ tác dụng giáo dục và răn đe.
Về hình phạt b sung: Xét th y c n thiết phải áp dụng hình phạt b sung là hình phạt tiền đối với bị cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 248 của Bộ luật Hình sự năm 1999.
Về xử lý vật chứng:
Đối với số tiền 17.964.000đ mà các bị cáo sử dụng vào mục đích đánh bạc; 01 đi n thoại di động Iphone màu h ng của bị cáo Tr n Thị Tường T, 01 đi n thoại di động Viettel của bị cáo Nguyễn Thị H1, 01 đi n thoại di động Nokia 1100 của bị cáo Hu nh Thị T2, 01 đi n thoại di động Samsung J5 của bị cáo Hu nh Thị M L là phương ti n để các bị cáo liên lạc với nhau vì mục đích đánh bạc nên tịch thu sung qu Nhà nước.
Đối với các vật chứng g m: 01 đĩa nhựa tròn hoa văn đường kính 10cm, 01 chiếc chiếu nhựa hoa văn màu đà có kích thước 1,4x1,8 m, 03 bộ bài Tú lơ khơ m i bộ 52 quân bài đã sử dụng ; 04 sim đi n thoại 0966321664, 01646384777, 01634684578, 0905367055; 01 ví da của bị cáo T không có giá trị nên tịch thu tiêu hủy.
Đối với tài sản đã thu gi g m: Hu nh Thị L3 42.000đ; bị cáo Hu nh Thị Kim H4 số tiền 7.010.000đ và 01 đi n thoại di động hi u COPO màu tr ng g n sim 0972126139; bị cáo Nguyễn Thị Tuyết N3 số tiền 50.000đ và 01 chiếc ví; Công ty TNHH Q: 01 xe mô tô 81G1-154.29; ông Hu nh Văn Đ5: 01 xe mô tô 81F1-036.57; vợ ch ng bị cáo Nguyễn Thị H1 và ông Võ Văn L1: 01 xe mô tô 52L8-5893; bị cáo Tr n Thị U: 01 ĐTDĐ Samsung J7 g n sim 01282768085, 01 xe mô tô 81G1-128.27; vợ ch ng bị cáo Hu nh Thị T2 và ông Bùi Văn L2: 01 xe mô tô 81HD-8303; bị cáo Hu nh Thị M L: 01 xe mô tô 81F6-7655; bị cáo Trương Thị Ngọc D: 01 ĐTDĐ Nokia g n sim 01262605745 xét th y không liên quan đến vi c phạm tội nên trả lại cho chủ sở h u. Tuy nhiên c n phải tạm gi tài sản trả lại cho vợ ch ng bị cáo Nguyễn Thị H1; vợ ch ng bị cáo Hu nh Thị T2; các bị cáo Hu nh Thị Kim H4, Nguyễn Thị Tuyết N3, Tr n Thị U, Hu nh Thị M L, Trương Thị Ngọc D để đảm bảo thi hành án về dân sự.
Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí HSST theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình tiến hành tố tụng Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thực hi n hành vi tố tụng và ban hành các quyết định tố tụng đúng quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều 260; khoản 1 Điều 268; khoản 1 Điều 299 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Áp dụng khoản 1 Điều 41 của Bộ luật Hình sự 1999 và khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 248; điểm p khoản 1 Điều 46; Điều 33 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với bị cáo Tr n Thị Tường T;
Áp dụng khoản 1 Điều 248; điểm p khoản 1 Điều 46; điểm g khoản 1 Điều 48; Điều 33; Điều 51; khoản 5 Điều 60 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với bị cáo Hu nh Thị M L;
Áp dụng khoản 1 Điều 248; điểm p khoản 1 Điều 46, Điều 33 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với các bị cáo Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2 và Trương Đình S; Áp dụng thêm điểm h khoản 1 Điều 46 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với các bị cáo Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U;
Áp dụng khoản 1 Điều 248; điểm h, p khoản 1 Điều 46; Điều 31 của Bộ luật Hình sự năm 1999 đối với các bị cáo Hu nh Thị Kim H4, Nguyễn Thị Tuyết N3;
Áp dụng khoản 3 Điều 248 của Bộ luật Hình sự 1999 đối với các bị cáo Tr n Thị Tường T, Hu nh Thị M L, Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2, Trương Đình S, Hu nh Thị Kim H4 và Nguyễn Thị Tuyết N3;
Tuyên bố các bị cáo Tr n Thị Tường T, Hu nh Thị M L, Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2, Trương Đình S, Hu nh Thị Kim H4 và Nguyễn Thị Tuyết N3 phạm tội Đánh bạc ;
Xử phạt bị cáo Tr n Thị Tường T 30 (Ba mươi tháng tù. Thời hạn ch p hành hình phạt tù tính t ngày bị tạm gi 11/9/2017.
Xử phạt bị cáo Hu nh Thị M L 06 (Sáu) tháng tù. T ng hợp hình phạt 05 tháng tù về tội Trộm c p tài sản tại Bản án phúc thẩm số 55/2017/HSPT ngày 18/8/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai. Buộc bị cáo phải ch p hành hình phạt chung cho cả hai bản án là 11 (Mười một) tháng tù. Thời hạn tù tính t ngày bị tạm gi 11/9/2017.
Xử phạt các bị cáo Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2, Trương Đình S m i bị cáo 05 (Năm tháng tù. Thời hạn ch p hành hình phạt tù tính t ngày bị tạm gi 11/9/2017. Được kh u tr thời gian mà các bị cáo đã bị tạm gi , tạm giam t ngày 11/9/2017 đến ngày 08/02/2018 là 150 ngày b ng 05 tháng. Các bị cáo Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2, Trương Đình S đã ch p hành xong hình phạt tù.
Xử phạt bị cáo Hu nh Thị Kim H4 09 (Chín tháng cải tạo không giam gi . Kh u tr 09 ngày tạm gi t ngày 11/9/2017 đến ngày 19/9/2017 b ng 27 ngày cải tạo không giam gi . Thời gian cải tạo không giam gi được tính t ngày cơ quan, t chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.
Giao bị cáo Hu nh Thị Kim H4 cho UBND xã N2, thị xã A2, tỉnh Bình Định giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam gi .
Kh u tr 10% thu nhập của bị cáo Hu nh Thị Kim H4 trong thời gian cải tạo không giam gi .
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Tuyết N3 09 (Chín tháng cải tạo không giam gi . Thời gian cải tạo không giam gi được tính t ngày cơ quan, t chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.
Giao bị cáo Nguyễn Thị Tuyết N3 cho UBND xã Y, huy n Đ2, tỉnh Gia Lai giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam gi .
Kh u tr 10% thu nhập của bị cáo Nguyễn Thị Tuyết N3 trong thời gian cải tạo không giam gi .
Xử phạt các bị cáo Tr n Thị Tường T, Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2, Hu nh Thị M L và Trương Đình S m i bị cáo 5.000.000đ Năm tri u đ ng để sung qu Nhà nước; Xử phạt các bị cáo Nguyễn Thị Tuyết N3 và Hu nh Thị Kim H4 m i bị cáo 3.000.000đ Ba tri u đ ng để sung qu Nhà nước.
Áp dụng khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Tuyên bố trả tự do ngay tại phiên tòa cho các bị cáo Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2, Trương Đình S, nếu các bị cáo không bị tạm giam về một tội phạm khác.
Về xử lý vật chứng:
Tịch thu sung qu Nhà nước số tiền 17.964.000đ trong đó: Tr n Thị Tường T 11.710.000, Nguyễn Thị H1 1.520.000đ, Hu nh Thị T2 1.900.000đ, Hu nh Thị M L 1.113.000đ, Trương Thị Ngọc D 100.000đ, Hu nh Thị Kim H4 200.000đ, Tr n Thị U 1.421.000đ; 01 đi n thoại di động Iphone màu h ng của bị cáo Tr n Thị Tường T, 01 đi n thoại di động Viettel của bị cáo Nguyễn Thị H1, 01 đi n thoại di động Nokia 1100 của bị cáo Hu nh Thị T2, 01 đi n thoại di động Samsung J5 của bị cáo Hu nh Thị M L;
Tịch thu tiêu hủy: 01 đĩa nhựa tròn hoa văn đường kính 10cm, 01 chiếc chiếu nhựa hoa văn màu đà có kích thước 1,4x1,8 m, 03 bộ bài Tú lơ khơ m i bộ 52 quân bài đã sử dụng ; 04 sim đi n thoại 0966321664, 01646384777, 01634684578, 0905367055; 01 ví da của bị cáo T;
Trả lại cho bà Hu nh Thị L3 42.000đ; bị cáo Hu nh Thị Kim H4 số tiền 7.010.000đ và 01 đi n thoại di động hi u COPO màu tr ng g n sim 0972126139; bị cáo Nguyễn Thị Tuyết N3 số tiền 50.000đ và 01 chiếc ví; Công ty TNHH Q: 01 xe mô tô 81G1-154.29; ông Hu nh Văn Đ5: 01 xe mô tô 81F1-036.57; vợ ch ng bị cáo Nguyễn Thị H1 và ông Võ Văn L1: 01 xe mô tô 52L8-5893; bị cáo Tr n Thị U: 01 ĐTDĐ Samsung J7 g n sim 01282768085, 01 xe mô tô 81G1-128.27; vợ ch ng bị cáo Hu nh Thị T2 và ông Bùi Văn L2: 01 xe mô tô 81HD-8303; bị cáo Hu nh Thị M L: 01 xe mô tô 81F6-7655; bị cáo Trương Thị Ngọc D: 01 ĐTDĐ Nokia g n sim 01262605745. Tạm gi tài sản trả lại cho vợ ch ng bị cáo Nguyễn Thị H1; vợ ch ng bị cáo Hu nh Thị T2; các bị cáo Hu nh Thị Kim H4, Nguyễn Thị Tuyết N3, Tr n Thị U, Hu nh Thị M L, Trương Thị Ngọc D để đảm bảo thi hành án về dân sự.
Về án phí: Buộc các bị cáo Tr n Thị Tường T, Hu nh Thị M L, Trương Thị Ngọc D, Nguyễn Thị H1, Tr n Thị U, Hu nh Thị T2, Trương Đình S, Hu nh Thị Kim H4 và Nguyễn Thị Tuyết N3 m i bị cáo phải nộp 200.000đ Hai trăm nghìn đ ng án phí hình sự sơ thẩm.
Trong thời hạn 15 Mười lăm ngày kể t ngày tuyên án (ngày 08/02/2018) các bị cáo, nguyên đơn dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án có quyền kháng cáo bản án để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai để xin xét xử theo trình tự phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND tỉnh Gia Lai; - VKSND thị xã A; - Công an thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - Nh ng người tham gia tố tụng; - Lưu h sơ vụ án. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Xuân Thành Võ Anh Tài | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Bùi Tứ Hải THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Tứ Hải |