- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Qũy đầu tư phát triển Đ - Công ty P"
- Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 30; Điểm b kho n 1 Điều 35; Điểm a kho n 1 Điều 39; Điều 92; Điều 147; Điểm b Kho n 2 Điều 227; Kho n 3 Điều 228 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 58 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐẮK LẮK Bản án số: 03/2017/KDTM-ST Ngày: 30/10/2017 V/v:“Kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Quang Vinh.
- Các hội thẩm nhân dân:
1) Ông Ngô Văn Tuyển.
2) Bà Trịnh Thị Oanh.
- Thư ký phiên toà: Ông Hoàng Văn Hiệt. Thư ký Toà án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Thủy. Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 30/10/2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số 10/2013/TLST-KDTM ngày 24/10/2013 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/ 2017/QĐST ngày 22/9/2017 và Quyết định hoãn phiên toà số 02/2017/QĐST ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Qũy đầu tư phát triển Đ.
Địa chỉ: Số nhà 81-83, đư ng Q, Phư ng T, thành phố , tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Tấn P, sinh năm: 1959. (Có mặt).
Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: Số nhà 34A, đư ng L, thành phố , tỉnh Đắk Lắk.
+ Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn P.
Địa chỉ: Số nhà 05, đư ng Nguyễn Viết X, t dân phố 7, thị trấn P, huyện P, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trọng T. (Vắng mặt)
Chức vụ: Giám đốc.
Nơi cư trú: uôn K, xã T, thành phố , tỉnh Đắk Lắk.
Nơi cư trú cuối c ng: Số nhà 127, đư ng Nguyễn Thị Minh K, phư ng C, thành phố , tỉnh Đắk Lắk.
+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Nguyễn M. (Đã chết).
2/ à Trần Thị Mai. Sinh năm 1932.(Đã chết).
Địa chỉ: Số nhà 127, đư ng Nguyễn Thị Minh K, phư ng C, thành phố , tỉnh Đắk Lắk.
3/ Anh Nguyễn Trọng Đăng K. Sinh năm 1982. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số nhà 127, đư ng Nguyễn Thị Minh K, Phư ng C, thành phố , tỉnh Đắk Lắk.
4/ Chị Nguyễn Thị Ánh T. (Vắng mặt)
Nơi cư trú: uôn T, xã T, thành phố , tỉnh Đắk Lắk.
Nơi cư trú cuối c ng: Số nhà 127, đư ng Nguyễn Thị Minh K, phư ng C, thành phố , tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 02/10/2013, b n tự khai, biên b n h a gi i cũng như tại phiên toà hôm nay ngư i đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Lê Tấn P trình bày:
Trên cơ sở dự án đầu tư xây dựng nhà hộ sinh P do ông Nguyễn Trọng T làm giám đốc, đối chiếu các quy định của pháp luật và quy chế hoạt động của cơ quan, ngày 12/10/2007 Qũy đầu tư phát triển Đ (Sau đây gọi tắt là Qũy đầu tư) và Công ty trách nhiệm hữu hạn P (Sau đây gọi tắt là Công ty P) ký kết hợp đồng tín dụng số 01/2007/HĐTD ngày 12/10/2007. Theo hợp đồng, Công ty P vay của Qũy đầu tư số tiền 3.500.000.000đ, tuy nhiên Qũy đầu tư chỉ gi i ngân cho Công ty P số tiền 3.031.000.000đ, số tiền gi i ngân thực tế như sau:
- Ngày 26/10/2007 Qũy đầu tư gi i ngân cho Công ty P vay số tiền 753.696.000đ.
- Ngày 07/11/2007 Qũy đầu tư gi i ngân cho Công ty P vay số tiền 1.859.624.000đ.
- Ngày 30/11/2007 Qũy đầu tư gi i ngân cho Công ty P vay số tiền 271.221.000đ.
- Ngày 27/12/2007 Qũy đầu tư gi i ngân cho Công ty P vay số tiền 146.496.000đ.
Lãi suất theo hợp đồng tín dụng 9%/năm, mục đích Công ty P vay vốn để đầu tư xây dựng nhà hộ sinh P tại thị trấn P. Th i hạn vay là 05 năm (60 tháng), phương thức tr nợ gốc theo quý (04 quý/ 1 năm), th i điểm bắt đầu tr nợ như sau:
- Quý 4 năm 2008 tr 145.833.000đ;
- Năm 2009, năm 2010, năm 2011 m i năm tr 04 quý, m i quý tr số tiền 223.611.000đ;
- Năm 2012 tr 03 quý, m i quý tr số tiền 223.611.000đ.
Tuy nhiên do số tiền vay thực tế chỉ có 3.031.000.000đ nên ngày 10/01/2008 Qũy đầu tư và Công ty P đã ký kết phụ lục hợp đồng số 01/PL-HĐTD ngày 10/01/2008 để điều chỉnh việc tr nợ gốc theo hợp đồng như sau:
- Quý 4 năm 2008 tr 189.437.000đ;
- Năm 2009, 2010, 2011 m i năm tr 04 quý, m i quý tr số tiền 189.440.000đ.
- Năm 2012 tr 03 quý, m i quý tr số tiền 189.440.000đ.
Ngày 25/12/2009 Qũy đầu tư và Công ty P đã ký kết hợp đồng tín dụng sửa đ i b sung về lãi suất của hợp đồng tín dụng số 01/2007 theo đó lãi suất được điều chỉnh từ 09%/1 năm xuống còn 6.9%/1năm. Th i hạn tr nợ được điều chỉnh lại như sau:
- Quý 3, Qúy 4 năm 2010 tr 189.440.000đ;
- Năm 2011, năm 2012, năm 2013 m i năm tr 04 quý, m i quý tr số tiền 189.440.000đ;
- Năm 2014 tr 02 quý, quý 1 tr 189.440.000đ, quý 2 tr số tiền c n lại 189.437.000đ.
Khi vay vốn Qũy đầu tư, Công ty P được bên thứ 3 thế chấp tài s n b o đ m kho n vay, cụ thể như sau:
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền v i đất của bên thứ ba số 02/HĐTC ngày 29/10/2007: Theo hợp đồng số 02 th ông Nguyễn M bà Trần Thị M thế chấp cho Qũy đầu tư phát triển Đ để cho Công ty TNHH P vay vốn. Tài s n thế chấp là Quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân (U ND) thành phố cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) đất số AD 800746 ngày 29/6/2006 đứng tên hộ ông Nguyễn M bà Trần Thị M. Diện tích đất thế chấp 152,1 m2, thửa đất 153, t b n đồ số 08, địa chỉ lô đất: Số 127 Nguyễn Thị Minh K, thành phố , tỉnh Đắk Lắk và 01 nhà xây cấp 4 trên đất. Hợp đồng thế chấp này nh m đ m b o cho số tiền vay gốc 683.202.399đ và lãi suất phát sinh đối v i số tiền 683.202.399đ tương ứng v i số tiền vay 2.277.341.330đ theo hợp đồng vay vốn số 01/2008/HĐTCTS ngày 10/01/2008.
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền v i đất của bên thứ ba số 01/HĐTC ngày 22/10/2007: Theo hợp đồng số 01 th ông Nguyễn Trọng Đăng K thế chấp cho Qũy đầu tư phát triển Đ để cho Công ty TNHH P vay vốn. Tài s n thế chấp là Quyền sử dụng đất đã được U ND thành phố cấp GCNQSD đất số AK 597387 ngày 19/10/2007 đứng tên ông Nguyễn Trọng Đăng K. Diện tích đất thế chấp 120 m2, thửa đất số 139, t b n đồ số 50, địa chỉ lô đất: Phư ng H, thành phố , tỉnh Đắk Lắk và 01 nhà xây cấp 4 trên đất. Hợp đồng thế chấp này nh m đ m b o cho số tiền vay gốc 226.109.000đ và lãi suất ứng v i số tiền vay 226.109.000đ tương ứng v i số tiền vay 753.696.667đ theo hợp đồng vay vốn số 01/2008/HĐTCTS ngày 10/01/2008.
- Hợp đồng thế chấp tài s n h nh thành sau đầu tư số 01/2008/HĐTCTS ngày 10/01/2008, theo hợp đồng số 01 này th anh Nguyễn Trọng Đăng K thế chấp cho Qũy đầu tư phát triển Đ để cho Công ty TNHH P vay vốn. Tài s n thế chấp là Quyền sử dụng đất đã được UBND huyện P cấp GCNQSD đất số AA - 346164 ngày 05/10/2004 đứng tên hộ Nguyễn Trọng Đăng K. Diện tích đất thế chấp 237m2, thửa đất 434a, t b n đồ số 17, địa chỉ lô đất: Thị trấn P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk và các tài s n h nh thành từ vốn vay nhà cấp 2 và các thiết bị sau khi vay vốn. Hợp đồng thế chấp này nh m đ m b o cho toàn bộ ngh a vụ tr nợ gốc, lãi và phí (Nếu có) theo hợp đồng vay vốn số 01/2008/HĐTCTS ngày 10/01/2008.
Từ khi vay vốn đến nay, Công ty P chưa tr cho Qũy đầu tư được kho n tiền vay gốc nào, c n lãi suất Công ty P đã tr được 221.236.000đ. Hiện nay nhà hộ sinh P đã ngừng hoạt động nhưng ngư i đại diện theo pháp luật của Công ty là ông T không chịu mở thủ tục phá s n để thanh toán nợ cho Qũy Đầu tư.
V vậy Qũy đầu tư khởi kiện yêu cầu T a án tuyên buộc Công ty P tr cho Qũy đầu tư phát triển Đ số tiền vay gốc 3.031.000.000đ.
Về tiền lãi suất: Theo hợp đồng tín dụng đã ký kết th lãi suất các bên thỏa thuận lãi suất cho vay theo hợp đồng tín dụng là 9%/năm. Ngày 25/12/2009 Qũy đầu tư và Công ty P đã ký kết hợp đồng tín dụng sửa đ i b sung về lãi suất của hợp đồng tín dụng số 01/2007/HĐTD. Tại phần các điều kho n sửa đ i, b sung hai bên đã thỏa thuận lại: Lãi suất cho vay, lãi suất nợ trong hạn (Tính trên số dư nợ trong hạn) 9%/năm (0.75%/tháng) nay được điều chỉnh lại gi m xuống c n 6.9%/năm (0.575%/tháng) từ th i điểm 1/4/2009 mức lãi suất này s được điều chỉnh theo từng th i điểm khi có quyết định của UBND tỉnh Đắk Lắk. Tính từ ngày 01/4/2009 đến ngày xét xử sơ thẩm U ND tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Quyết định về việc ban hành khung lãi suất cho vay tại Qũy đầu tư phát triển Đ thay đ i 06 lần mức lãi suất, do vậy Qu đầu tư yêu cầu Công ty P tr cho Qu đầu tư 3.706.766.662đ tiền lãi suất, trong đó tiền lãi suất trong hạn: 1.443.480.912đ, tiền lãi suất quá hạn: 2.263.285.750đ, được khấu trừ số tiền đã tr trư c 221.236.000đ; C n lại 3.485.530.662đ.
Như vậy t ng số tiền vay gốc và lãi suất Quý đầu tư yêu cầu Công ty P ph i tr là 6.516.530.662đ.
Trư ng hợp Công ty TNHH P không thanh toán được số nợ gốc và lãi suất phát sinh, Qũy đầu tư yêu cầu T a án gi i quyết xử lý các tài s n mà anh K, ông M, bà M đã đứng ra thế chấp cho Qũy đầu tư.
Sau khi thụ lý vụ án, T a án nhân dân huyện Krông Pắc đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án cho đại diện theo pháp luật của bị đơn ông Nguyễn Trọng T, Ngư i có quyền lợi và ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị Ánh T, anh Nguyễn Trọng Đăng K đến T a án lập b n tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i nhưng ông Nguyễn Trọng T, bà Nguyễn Thị Ánh T, anh Nguyễn Trọng Đăng K vắng mặt không có lý do. Đối v i ngư i có quyền lợi ngh a vụ liên quan ông Nguyễn M, bà Trần Thị M chết liên quan đến việc thừa kế đối v i tài s n mà ông M bà M thế chấp cho Qũy đầu tư để Công ty P vay tiền, Do vậy ngày 28/3/20014, T a án nhân dân huyện Krông Pắc đã xác minh hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn M và bà Trần Thị M nhưng Công an phư ng C không cung cấp được hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn M bà Trần Thị M nên T a án nhân dân huyện Krông Pắc đã thông báo trên Đài truyền h nh N và báo L để những ngư i thuộc hàng thừa kế thứ nhất cu ông M bà M liên hệ v i T a án nhân dân huyện Krông Pắc tham gia tố tụng gi i quyết theo thẩm quyền nhưng hết th i hạn thông báo những ngư i thuộc hàng thừa kế thứ nhất cu ông M bà M không đến T a án gi i quyết vụ việc nên T a án gi i quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Do đại diện theo pháp luật của Công ty P là ông Nguyễn Trọng T, ngư i có quyền lợi ngh a vụ liên quan anh Nguyễn Trọng Đăng K, chị Nguyễn Thị Ánh T vắng mặt không có lý do. Căn cứ kho n 3 Điều 209 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015, T a án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i vắng mặt bị đơn và những ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan. Căn cứ Điều 203, Điều 220 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015, T a án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Phần tranh luận:
kiến tranh luận của ông Lê Tấn P – Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Qu đầu tư phát triển Đ: Qũy đầu tư giữ nguyên quan điểm khởi kiện yêu cầu Công ty trách nhiệm hữu hạn P có trách nhiệm tr cho chúng tôi số tiền vay gốc là 3.031.000.000đ và kho n tiền lãi suất tính từ khi Qu đầu tư gi i ngân cho Công ty P theo mức lãi suất trong hợp đồng đã ký kết 3.706.766.662đ v i t ng số tiền là 6.737.766.662đ, khấu trừ số tiền lãi suất đã tr 221.236.000đ, số tiền c n lại là 6.516.530.662đ. Trư ng hợp Công ty P không thực hiện ngh a vụ tr nợ hoặc tr nợ không hết đối v i số tiền vay gốc và lãi suất th đề nghị T a án xử lý toàn bộ tài s n mà ông M, bà M và anh K đã đứng ra thế chấp để thu hồi vốn vay cho Qu đầu tư.
Đối v i số tiền 10.050.000đ (Mư i triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) Qũy đầu tư nộp cho Chi nhánh Trung tâm qu ng cáo và dịch vụ truyền thông Thành Phố M và T a soạn báo L để thông báo cho ông Nguyễn Trọng T, anh Nguyễn Trọng Đăng K, chị Nguyễn Thị Ánh T và hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn M, bà Trần Thị M đến T a án gi i quyết vụ án theo quy định của pháp luật. Số tiền này Qu đất không yêu cầu T a án gi i quyết.
Đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty P ông Nguyễn Trọng T; Ngư i có quyền lợi và ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị Ánh T, anh Nguyễn Trọng Đăng K vắng mặt tại phiên t a.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc tham dự phiên tòa phát biểu: Việc tuân theo pháp luật của ngư i tiến hành tố tụng: HĐXX, Thẩm phán, Thư ký, đại diện theo pháp luật của nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Thành phần HĐXX và thư ký phiên tòa đúng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Đại diện theo pháp luật của bị đơn ông Nguyễn Trọng T, ngư i có quyền lợi và ngh a vụ liên quan chị Nguyễn Thị Ánh T, anh Nguyễn Trọng Đăng K mặc d đã được T a án tống đạt hợp lệ các văn b n tố tụng nhưng vắng mặt tại bu i làm việc lập b n tự khai cũng như vắng mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i, vắng mặt tại phiên t a là vi phạm quy định về quyền và ngh a vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 72 và Điều 227 của ộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về nội dung: Đề nghị HĐXX căn cứ:
- Áp dụng kho n 1 Điều 30; Điểm b kho n 1 Điều 35; Điểm a kho n 1 Điều 39; Điều 92; Điều 147; Điểm b kho n 2 Điều 227; Kho n 3 Điều 228 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 471, Điều 474; Điều 318, Điều 319, Điều 355 của ộ luật dân sự 2005.
- Điều 4 Luật kinh doanh thương mại 2005.
- Mục 3 phần I Thông Tư liên tịch số 01/TTLT ngày 19 tháng 6 năm 1997 của T a án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, ộ tư pháp và ộ tài chính; Kho n 1 điều 58 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch b o đ m.
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Qũy đầu tư phát triển Đ; ác một phần yêu cầu tính lãi suất của Qu đầu tư phát triển Đ.
Về th i hạn chuẩn bị xét xử: T a án đã vi phạm kho n 1 Điều 203 ộ luật Tố tụng dân sự 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Xét về hình thức:
- Xét về thẩm quyền: Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn Qũy đầu tư phát triển Đ, TAND huyện Krông Pắc xác định quan hệ pháp luật: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” được quy định tại kho n 1 Điều 30 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tại th i điểm Qũy đầu tư phát triển Đ khởi kiện, bị đơn Công ty TNHH P có trụ sở tại địa chỉ: T dân phố 7, thị trấn P, huyện P, tỉnh Đắk Lắk, áp dụng điểm b kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, điểm a kho n 1 Điều 40 của ộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân huyện Krông Pắc thụ lý gi i quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
- Đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty TNHH P ông Nguyễn Trọng T; Ngư i có quyền lợi và ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị Ánh T, anh Nguyễn Trọng Đăng K đã được Toà án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà và Giấy báo tham gia phiên toà nhưng đại diện theo pháp luật của bị đơn ông Nguyễn Trọng T; Ngư i có quyền lợi và ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị Ánh T, anh Nguyễn Trọng Đăng K vắng mặt không có lý do. Áp dụng điểm b, kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228 của ộ luất tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt đại diện theo pháp luật của bị đơn ông Nguyễn Trọng T, ngư i có quyền lợi và ngh a vụ liên quan bà Nguyễn Thị Ánh T, anh Nguyễn Trọng Đăng K theo quy định của pháp luật.
. Xét về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đề nghị HĐXX buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn P tr cho Qũy đầu tư phát triển Đ 3.031.000.000đ tiền vay gốc, HĐXX nhận định:
Ngày 12/10/2007 Qũy đầu tư phát triển Đ và Công ty TNHH P ký kết hợp đồng tín dụng số 01/2007/HĐTD số tiền vay vốn theo hợp đồng là 3.500.000.000đ. Tuy nhiên Qu đầu tư chỉ gi i ngân cho Công ty P 3.031.000.000đ, cụ thể các lần gi i ngân như sau: Ngày 26/10/2007 Qu đầu tư gi i ngân cho Công ty P số 753.696.000đ; Ngày 07/11/2007 Qu đầu tư gi i ngân cho Công ty P số tiền 1.859.624.000đ; Ngày 30/11/2007 Qu đầu tư gi i ngân cho Công ty P số tiền 271.221.000đ; Ngày 27/12/2007 Qu đầu tư gi i ngân cho Công ty P số tiền 146.496.000đ. Do số tiền Qũy đầu tư gi i ngân cho Công ty P ít hơn so v i hợp đồng tín dụng nên ngày 10/01/2008 Qũy đầu tư và Công ty P đã ký kết phụ lục hợp đồng số 01/PL-HĐTD để điều chỉnh việc tr nợ gốc và lãi suất theo hợp đồng: Th i hạn vay là 05 năm (60 tháng). Phương thức tr nợ gốc theo quý (04 quý/năm; 03 tháng/quý) th i điểm bắt đầu tr nợ như sau: Quý 3, Qúy 4 năm 2010 tr 189.440.000đ; Năm 2011, năm 2012, năm 2013 m i năm tr 04 quý, m i quý tr số tiền 189.440.000đ; Năm 2014 tr 02 quý, quý 1 tr 189.440.000đ, quý 2 tr số tiền c n lại 189.437.000đ. Xét thấy việc ký kết hợp đồng tín dụng giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, nội dung hợp đồng không trái đạo đức xã hội, không trái v i quy định của pháp luật. Theo hợp đồng tín dụng và phụ lục hợp đồng ký kết giữa hai bên th Công ty P có trách nhiệm tr nợ gốc trong th i hạn 5 năm, k tr nợ cuối c ng là quý 2 năm 2014 (Tức 30/6/2014). Tuy nhiên đến hạn tr nợ, bị đơn Công ty P không tr nợ tiền vay gốc như đã thỏa thuận trong hợp đồng là vi phạm ngh a vụ tr nợ của bên vay theo quy định tại kho n 1 Điều 474 ộ luật dân sự năm 2005.
Tại kho n 1 Điều 474 của ộ luật dân sự năm 2005 quy định: “ ên vay tài s n là tiền th ph i tr đủ tiền khi đến hạn; Nếu tài s n là vật th ph i tr vật c ng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trư ng hợp có tho thuận khác.”
Căn cứ vào Điều 471, 474 của ộ luật dân sự năm 2005, HĐXX buộc Công ty TNHH P tr cho Qũy đầu tư phát triển Đ số tiền vay gốc 3.031.000.000đ là có căn cứ, đúng pháp luật.
Về lãi suất: Theo hợp đồng tín dụng số 01/2007/HĐTD ngày 12/10/2007 hai bên thỏa thuận lãi suất 9%/1 năm tính từ ngày gi i ngân, đến ngày 25/12/2009 Qũy đầu tư và Công ty P đã ký kết hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư phát triển sửa đ i, b sung số 10/2009/HĐTD-TD, theo hợp đồng lãi suất hai bên thỏa thuận điều chỉnh lãi suất từ 9%/1 năm xuống c n 6.9%/1 năm tính từ ngày 25/12/2009. Xét thấy việc thỏa thuận mức lãi suất trên do hai bên thỏa thuận là ph hợp v i quy định của pháp luật nên HĐXX chấp nhận.
Đối v i phần 1 – Các điều kho n sửa đ i b sung Qũy đầu tư phát triển Đ và Công ty TNHH P thỏa thuận: Từ th i điểm ngày 01/4/2009 lãi suất này s được điều chỉnh theo từng th i điểm khi có quyết định của U ND tỉnh Đắk Lắk. Ngày 24/3/2011 U ND tỉnh Đắk Lắk ban hành quyết định số 758/QĐ-U ND về việc điều chính lãi suất cho vay các dự án do Qu đầu tư phát triển Đắk Lắk đầu tư, theo quyết định này U ND tỉnh Đắk Lắk điều chỉnh mức lãi suất là 11,4%/1 năm; Ngày 14/02/2012 U ND tỉnh Đắk Lắk ban hành quyết định số 337/QĐ-U ND về việc điều chỉnh lãi suất cho vay các dự án do Qu đầu tư phát triển Đắk Lắk đầu tư, theo quyết định này U ND tỉnh Đắk Lắk điều chỉnh mức lãi suất là 14,4%/1 năm; Ngày 09/7/2012 U ND tỉnh Đắk Lắk ban hành quyết định số 1471/QĐ-U ND về việc điều chính lãi suất cho vay các dự án do Qu đầu tư phát triển Đắk Lắk đầu tư, theo quyết định này U ND tỉnh Đắk Lắk điều chỉnh mức lãi suất là 12%/1 năm; Ngày 26/7/2013 U ND tỉnh Đắk Lắk ban hành quyết định số 1481/QĐ-U ND về việc điều chỉnh lãi suất cho vay các dự án do Qu đầu tư phát triển Đắk Lắk đầu tư, theo quyết định này U ND tỉnh Đắk Lắk điều chỉnh mức lãi suất là 9%/1 năm. Theo quy định tại Điều 1 của các Quyết định số 758/QĐ-U ND ngày 24/3/2011; Quyết định số 337/QĐ-U ND ngày 14/02/2012; Quyết định số 1471/QĐ-U ND ngày 09/7/2012 U ND quy định: Mức lãi suất nêu trên được áp dụng đối v i các dự án có hợp đồng tín dụng ký v i Qũy đầu tư phát triển Đ kể từ các ngày 01/02/2011, ngày 20/10/2011, ngày 25/6/2012; Trư ng hợp các hợp đồng tín dụng ký trư c ngày 01/02/2011 v n thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký. Như vậy phần thỏa thuận điều chỉnh lãi suất của phụ lục số 10/2009/HĐTD-TD ngày 25/12/2009 giữa Qũy đầu tư và Công ty P đã ký kết là trái v i các quyết định của U ND tỉnh Đắk Lắk. Việc Qu đầu tư áp dụng các Quyết định thay đ i về mức lãi suất để yêu cầu T a án tính lãi suất buộc Công ty P 3.706.766.662đ tiền lãi suất, trong đó tiền lãi suất trong hạn: 1.443.480.912đ; tiền lãi suất quá hạn: 2.263.285.750đ là chưa đúng v i các Quyết định của U ND tỉnh Đắk Lắk. Do vậy HĐXX điều chỉnh lại mức lãi suất theo hợp đồng và mức lãi suất được tính như sau:
Tiền lãi suất trong hạn:
* Lãi suất theo hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận 9%/năm được tính từ ngày 26/10/2007 đến ngày 30/3/2009, mức lãi như sau:
- Ngày 26/10/2007 Qũy đầu tư gi i ngân cho Công ty P số tiền 753.696.000đ, lãi suất được tính theo hợp đồng tín dụng 9%/năm (0.75%/tháng). Đến ngày 07/11/2007 gi i ngân tiếp số tiền 1.859.159.624.000đ là 12 ngày, do vậy lãi suất của số tiền 753.696.000đ là: 753.696.000đ x 0.75% x 12 ngày : 30 2.261.088đ
- Ngày 07/11/2007 Qũy đầu tư gi i ngân cho Công ty P số tiền 1.859.624.000đ, như vậy số tiền Qũy đầu tư đã gi i ngân cho Công ty P là 2.613.320.000đ. Lãi suất tính 0.75%/tháng. Đến ngày 30.11/2007 Qũy đầu tư gi i ngân cho Công ty P số tiền 271.221.000đ là 23 ngày, do vậy lãi suất của số tiền 2.613.320.000đ là: 2.613.320.000đ x 0.75% x 23 ngày : 30 15.026.590đ.
- Ngày 30/11/2007 Qũy đầu tư gi i ngân cho Công ty P số tiền 271.221.000đ, như vậy số tiền Qũy đầu tư đã gi i ngân cho Công ty P là 2.884.541.000đ. Lãi suất tính 0.75%/tháng. Đến ngày 27/12/2007 Qũy đầu tư gi i ngân cho Công ty P số tiền 146.469.000đ là 27 ngày, do vậy lãi suất của số tiền 2.884.541.000đ là: 2.884.541.000đ x 0.75% x 27 ngày : 30 19.470.652đ.
- Ngày 27/12/2007 Qũy đầu tư gi i ngân cho Công ty P số tiền 146.469.000đ, như vậy số tiền Qũy đầu tư đã gi i ngân cho Công ty P là 3.031.000.000đ. Lãi suất tính 0.75%/tháng. Đến ngày 01/4/2009 theo hợp đồng tín dụng b sung số 10/2009/HĐTD-TD ngày 25/12/2009 Qũy đầu tư và Công ty P thỏa thuận mức lãi suất đối v i kho n vay là 6.9%/năm (0.575%/tháng) là 461 ngày, do vậy lãi suất của số tiền 3.031.000.000đ là: 3.031.000.000đ x 0.75% x 461 ngày : 30 349.322.750đ.
* Lãi suất 6.9%/năm: Theo hợp đồng tín dụng b sung số 10/2009/HĐTD-TD ngày 25/12/2009 Qũy đầu tư và Công ty P thỏa thuận mức lãi suất đối v i kho n vay là 6.9%/năm (0.575%/tháng). Đến ngày 30/9/2010 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền 189.403.000đ là 548 ngày, do vậy mức lãi suất của số tiền vay gốc được tính là: 3.031.000.000đ x 0.575% x 548 ngày : 30 318.356.033đ.
- Ngày 30/9/2010 Công ty P có ngh a vụ tr gốc số tiền 189.403.000đ do đó số tiền lãi suất trong hạn c n lại là 2.841.560.000đ. Đến ngày 31/12/2010 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ là 92 ngày, do vậy lãi suất được tính như sau: 2.841.560.000đ x 0.575% x 92 ngày : 30 50.106.175đ.
- Ngày 31/12/2010 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ do đó số tiền lãi suất trong hạn c n lại là 2.652.120.000đ. Đến ngày 31/3/2011 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ là 90 ngày, do vậy số tiền gốc 2.652.120.000 được tính lãi suất như sau: 2.652.120.000đ x 0.575% x 90 ngày : 30 45.749.070đ.
- Ngày 31/3/2011 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ, do đó số tiền gốc c n lại trong hạn là 2.462.680.000đ. Đến ngày 30/6/2011 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ là 91 ngày, do vậy số tiền gốc 2.462.680.000đ được tính lãi suất như sau: 2.462.680.000đ x 0.575% x 91 ngày : 30 42.953.244đ.
- Ngày 30/6/2011 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ, do đó số tiền gốc c n lại trong hạn là 2.273.240.000đ. Đến ngày 30/9/2011 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ là 92 ngày, do vậy số tiền gốc 2.273.240.000đ được tính lãi suất như sau: 2.273.240.000đ x 0.575% x 92 ngày : 30 40.084.799đ.
- Ngày 30/9/2011 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ, do đó số tiền gốc c n lại trong hạn là 2.083.800.000đ. Đến ngày 31/12/2011 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ là 92 ngày, do vậy số tiền 2.083.800.000đ được tính lãi suất như sau: 2.083.800.000đ x 0.575% x 92 ngày : 30 36.744.340đ.
- Ngày 30/12/2011 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ, do đó số tiền gốc c n lại trong hạn là 1.894.360.000đ. Đến ngày 31/3/2012 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ là 91 ngày, do vậy số tiền 1.894.360.000đ được tính lãi suất như sau: 1.894.360.000đ x 0.575% x 91 ngày : 30 33.040.796đ.
- Ngày 31/3/2012 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ, do đó số tiền gốc c n lại trong hạn là 1.704.920.000đ. Đến ngày 30/6/2012 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ là 91 ngày, do vậy số tiền 1.704.920.000đ được tính lãi suất như sau: 1.704.920.000đ x 0.575% x 91 ngày : 30 29.736.646đ.
- Ngày 30/6/2012 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ, do đó số tiền gốc c n lại trong hạn là 1.515.480.000đ. Đến ngày 30/9/2012 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ là 92 ngày, do vậy số tiền 1.515.480.000đ được tính lãi suất như sau: 1.515.480.000đ x 0.575% x 92 ngày : 30 26.722.964đ.
- Ngày 30/9/2012 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ, do đó số tiền gốc c n lại trong hạn là 1.326.040.000đ. Đến ngày 31/12/2012 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ là 92 ngày, do vậy số tiền 1.326.040.000đ được tính lãi suất như sau: 1.326.040.000đ x 0.575% x 92 ngày : 30 23.382.505đ.
- Ngày 31/12/2012 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ, do đó số tiền gốc c n lại trong hạn là 1.136.600.000đ. Đến ngày 31/3/2013 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ là 90 ngày, do vậy số tiền 1.136.600.000đ được tính lãi suất như sau: 1.136.600.000đ x 0.575% x 90 ngày : 30 19.606.350đ.
- Ngày 31/3/2013 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ, do đó số tiền gốc c n lại trong hạn là 947.160.000đ. Đến ngày 30/6/2013 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ là 91 ngày, do vậy số tiền 947.160.000đ được tính lãi suất như sau: 947.160.000đ x 0.575% x 91 ngày : 30 16.520.049đ.
- Ngày 30/6/2013 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ, do đó số tiền gốc c n lại trong hạn là 757.720.000đ. Đến ngày 30/9/2013 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ là 92 ngày, do vậy số tiền 757.720.000đ được tính lãi suất như sau: 757.720.000đ x 0.575% x 92 ngày : 30 13.361.129đ.
- Ngày 30/9/2013 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ, do đó số tiền gốc c n lại trong hạn là 568.280.000đ. Đến ngày 31/12/2013 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ là 92 ngày, do vậy số tiền 568.280.000đ được tính lãi suất như sau: 568.280.000đ x 0.575% x 92 ngày : 30 10.020.671đ.
- Ngày 31/12/2013 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ, do đó số tiền gốc c n lại trong hạn là 378.840.000đ. Đến ngày 31/3/2014 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ là 90 ngày, do vậy số tiền 378.840.000đ được tính lãi suất như sau: 378.840.000đ x 0.575% x 90 ngày : 30 6.534.990đ.
- Ngày 31/3/2014 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ, do đó số tiền gốc c n lại trong hạn là 189.437.000đ. Đến ngày 30/6/2014 Công ty P có ngh a vụ tr số tiền gốc 189.440.000đ là 91 ngày, do vậy số tiền 198.437.000đ được tính lãi suất như sau: 189.437.000đ x 0.575% x 91 ngày : 30 3.304.097đ.
* Lãi suất quá hạn: Theo phụ lục hợp đồng số 10/2009/HĐTD-TD ngày 25/12/2009 Qũy đầu tư và Công ty P thỏa thuận mức lãi suất đối v i kho n vay là 6.9%/năm (0.575%/tháng). Lãi suất quá hạn b ng 150% lãi suất trong hạn. Như vậy lãi suất quá hạn được tính là 6.9%/năm x 150% 10.35%/năm (0.8625%/tháng), lãi suất quá hạn được tính như sau:
- Ngày 30/9/2010 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qu đầu tư số tiền vay gốc k 1 là 189.440.000đ. Đến ngày 31/12/2010 tr tiếp số tiền vay gốc của k 2. Do vậy lãi suất quá hạn của số tiền 189.440.000đ được tính từ ngày 01/10/2010 đến 31/12/2010 là 92 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 189.440.000đ x 0.8625% x 92 ngày : 30 5.010.688đ.
- Ngày 31/12/2010 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qu đầu tư số tiền vay gốc k 2 là 189.440.000đ, số tiền gốc quá hạn là 378.880.000đ. Đến ngày 31/3/2010 tr tiếp số tiền vay gốc của k 1 năm 2011. Do vậy lãi suất quá hạn của số tiền 378.880.000đ được tính từ ngày 01/01/2011 đến 31/3/2011 là 90 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 378.880.000đ x 0.8625% x 90 ngày : 30 9.830.520đ.
- Ngày 31/3/2011 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qu đầu tư số tiền vay gốc k 2 là 189.440.000đ, số tiền gốc quá hạn là 568.320.000đ. Đến ngày 30/6/2011 tr tiếp số tiền vay gốc của k 2 năm 2011. Do vậy lãi suất quá hạn của số tiền 568.320.000đ được tính từ ngày 01/4/2011 đến 30/6/2011 là 91 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 568.320.000đ x 0.8625% x 91 ngày : 30 14.868.672đ.
- Ngày 30/6/2011 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qũy đầu tư số tiền vay gốc k 2 là 189.440.000đ, số tiền gốc quá hạn là 757.760.000đ. Đến ngày 30/9/2011 tr tiếp số tiền vay gốc của k 3 năm 2011. Do vậy lãi suất quá hạn của số tiền 757.760.000đ được tính từ ngày 01/7/2011 đến 30/9/2011 là 92 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 757.760.000đ x 0.8625% x 92 ngày : 30 20.042.752đ.
- Ngày 30/9/2011 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qũy đầu tư số tiền vay gốc k 3 là 189.440.000đ, số tiền gốc quá hạn là 947.200.000đ. Đến ngày 31/12/2011 tr tiếp số tiền vay gốc của k 4 năm 2011. Do vậy lãi suất quá hạn của số tiền 947.200.000đ được tính từ ngày 01/10/2011 đến 31/12/2011 là 92 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 947.200.000đ x 0.8625% x 92 ngày : 30 25.053.440đ.
- Ngày 31/12/2011 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qũy đầu tư số tiền vay gốc k 4 là 189.440.000đ, số tiền gốc quá hạn là 1.136.640.000đ. Đến ngày 31/3/2012 tr tiếp số tiền vay gốc của k 1 năm 2012. Do vậy lãi suất quá hạn của số tiền 1.136.640.000đ được tính từ ngày 01/01/2012 đến 31/3/2012 là 91 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 1.136.640.000đ x 0.8625% x 91 ngày : 30 29.737.344đ.
- Ngày 31/3/2012 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qũy đầu tư số tiền vay gốc k 1 là 189.440.000đ, số tiền gốc quá hạn là 1.326.080.000đ. Đến ngày 30/6/2012 tr tiếp số tiền vay gốc của k 2 năm 2012. Do vậy lãi suất quá hạn của số tiền 1.326.080.000đ được tính từ ngày 01/4/2012 đến 30/6/2012 là 91 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 1.326.080.000đ x 0.8625% x 91 ngày : 30 34.693.568đ.
- Ngày 30/6/2012 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qũy đầu tư số tiền vay gốc k 2 là 189.440.000đ, số tiền gốc quá hạn là 1.515.520.000đ. Đến ngày 30/9/2012 tr tiếp số tiền vay gốc của k 3 năm 2012. Do vậy lãi suất quá hạn của số tiền 1.515.520.000đ được tính từ ngày 01/7/2012 đến 30/9/2012 là 92 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 1.515.520.000đ x 0.8625% x 92 ngày : 30 40.085.504đ.
- Ngày 30/9/2012 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qũy đầu tư số tiền vay gốc k 3 là 189.440.000đ, số tiền gốc quá hạn là 1.704.960.000đ. Đến ngày 31/12/2012 tr tiếp số tiền vay gốc của k 4 năm 2012. Do vậy lãi suất quá hạn của số tiền 1.704.960.000đ được tính từ ngày 01/10/2012 đến 31/12/2012 là 92 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 1.704.960.000đ x 0.8625% x 92 ngày : 30 45.096.192đ.
- Ngày 31/12/2012 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qũy đầu tư số tiền vay gốc k 4 là 189.440.000đ, số tiền gốc quá hạn là 1.894.400.000đ. Đến ngày 31/3/2013 tr tiếp số tiền vay gốc của k 1 năm 2013. Do vậy lãi suất quá hạn của số tiền 1.894.400.000đ được tính từ ngày 01/01/2013 đến 31/3/2013 là 90 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 1.894.400.000đ x 0.8625% x 90 ngày : 30 49.017.600đ.
- Ngày 31/3/2013 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qũy đầu tư số tiền vay gốc k 1 là 189.440.000đ, số tiền gốc quá hạn là 2.083.840.000đ. Đến ngày 30/6/2013 tr tiếp số tiền vay gốc của k 2 năm 2013. Do vậy lãi suất quá hạn của số tiền 2.083.840.000đ được tính từ ngày 01/4/2013 đến 30/6/2013 là 91 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 2.093.840.000đ x 0.8625% x 91 ngày : 30 54.780.089đ.
- Ngày 30/6/2013 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qũy đầu tư số tiền vay gốc k 2 là 189.440.000đ, số tiền gốc quá hạn là 2.273.280.000đ. Đến ngày 30/9/2013 tr tiếp số tiền vay gốc của k 3 năm 2013. Do vậy lãi suất quá hạn của số tiền 2.273.280.000đ được tính từ ngày 01/7/2013 đến 30/9/2013 là 92 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 2.273.280.000đ x 0.8625% x 92 ngày : 30 60.128.256đ.
- Ngày 30/9/2013 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qũy đầu tư số tiền vay gốc k 3 là 189.440.000đ, số tiền gốc quá hạn là 2.462.720.000đ. Đến ngày 31/12/2013 tr tiếp số tiền vay gốc của k 4 năm 2013. Do vậy lãi suất quá hạn của số tiền 2.462.720.000đ được tính từ ngày 01/10/2013 đến 31/12/2013 là 92 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 2.462.720.000đ x 0.8625% x 92 ngày : 30 65.138.944đ.
- Ngày 31/12/2013 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qũy đầu tư số tiền vay gốc k 4 là 189.440.000đ, số tiền gốc quá hạn là 2.652.160.000đ. Đến ngày 31/3/2014 tr tiếp số tiền vay gốc của k 1 năm 2014. Do vậy lãi suất quá hạn của số tiền 2.652.160.000đ được tính từ ngày 01/01/2014 đến 31/3/2014 là 90 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 2.652.160.000đ x 0.8625% x 90 ngày : 30 68.624.640đ.
- Ngày 31/3/2014 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qũy đầu tư số tiền vay gốc k 1 là 189.440.000đ, số tiền gốc quá hạn là 2.841.600.000đ. Đến ngày 30/6/2014 tr tiếp số tiền vay gốc của k 2 năm 2014. Do vậy lãi suất quá hạn của số tiền 2.841.600.000đ được tính từ ngày 01/4/2014 đến 30/6/2014 là 91 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 2.841.600.000đ x 0.8625% x 91 ngày : 30 74.343.360đ.
- Ngày 30/6/2014 Công ty P có ngh a vụ tr cho Qũy đầu tư số tiền vay gốc c n lại, do đó toàn bộ kho n vay gốc 3.031.000.000 chuyển sang lãi quá hạn từ ngày 01/7/2014 đến ngày xét xử sơ thẩm 30/10/2017 là 1.218 ngày, mức lãi suất được tính như sau: 3.031.000.000đ x 0.8625% x 1.218 ngày : 30 1.061.380.425đ.
Tổng lãi suất trong hạn và quá hạn là: 1.102.304.937đ + 1.657.804.994đ 2.760.109.931đ.
T ng số tiền lãi suất trong hạn và quá hạn Công ty P ph i tr cho Qu đầu tư là 2.760.109.931đ, Trong khi đó Qũy đầu tư yêu cầu Công ty P ph i tr tiền lãi suất trong hạn và quá hạn là 3.706.766.662đ nên HĐXX bác yêu cầu của Qu đầu tư đối v i số tiền lãi suất 946.656.731đ.
Như vậy, t ng cộng tiền vay gốc và lãi suất buộc Công ty TNHH P có ngh a vụ tr cho Qũy đầu tư phát triển Đ là 5.791.109.931đ; khấu trừ số tiền lãi suất đã tr trư c 221.236.000đ, số tiền c n ph i tr tiếp: 5.569.873.931đ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, Công ty TNHH P c n ph i tiếp tục chịu kho n tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong kho n nợ gốc.
Về Tài sản thế chấp:
Đối v i hợp đồng thế chấp tài s n h nh thành sau đầu tư số 01/2009/HĐTCTS ngày 10/01/2008: Theo hợp đồng thế chấp tài s n h nh thành sau đầu tư số 01/2008/HĐTCTS ngày 10/01/2008, anh Nguyễn Trọng Đăng K thế chấp cho Qũy đầu tư phát triển Đ tài s n là Quyền sử dụng đất đã được UBND huyện P cấp GCNQSD đất số AA - 346164 ngày 05/10/2004 đứng tên hộ Nguyễn Trọng Đăng K. Diện tích đất thế chấp 237m2 tại thửa đất 434a, t b n đồ số 17; địa chỉ lô đất: Thị trấn P, huyện P, tỉnh Đắk Lắk và tài s n h nh thành từ vốn vay là 01 nhà cấp 2 có diện tích 211m2. Hợp đồng thế chấp này nh m đ m b o cho toàn bộ ngh a vụ tr nợ gốc 3.031.000.000đ và lãi suất theo hợp đồng vay vốn số 01/2008/HĐTCTS ngày 10/01/2008. Hợp đồng thế chấp tài s n h nh thành sau đầu tư số 01/2008/HĐTCTS ngày 10/01/2008 được công chứng tại Ph ng công chứng số 02, tỉnh Đắk Lắk ngày 30/01/2008 và đăng ký thế chấp tại Văn ph ng đăng ký quyền sử dụng đất huyện P, tỉnh Đắk Lắk ngày 30/01/2008.
- Đối v i hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền v i đất của bên thứ ba số 02/HĐTC ngày 29/10/2007: Theo hợp đồng số 02 th ông Nguyễn M bà Trần Thị M thế chấp cho Qũy đầu tư phát triển Đ để cho Công ty TNHH P vay vốn. Tài s n thế chấp là Quyền sử dụng đất đã được U ND thành phố cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 800746 ngày 29/6/2006 đứng tên hộ ông Nguyễn M bà Trần Thị M. Diện tích đất thế chấp 152,1m2; thửa đất 153, t b n đồ số 08; địa chỉ lô đất: 127, Nguyễn Thị Minh K, thành phố , tỉnh Đắk Lắk và 01 nhà xây cấp 4 trên đất diện tích 152,1m2. Hợp đồng thế chấp này nh m đ m b o cho số tiền vay gốc 683.202.399đ và lãi suất đối v i số tiền 683.202.399đ theo hợp đồng vay vốn số 01/2008/HĐTCTS ngày 10/01/2008. Như vậy tài s n thế chấp quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền v i đất của bên thứ ba theo hợp đồng số 02/HĐTC ngày 29/10/2007 tương đương v i 22,54% của t ng số tiền vay gốc Qũy đầu tư đã gi i ngân cho Công ty P (683.202.399đ/3.031.000.000đ 22,54%). Tính đến th i điểm xét xử sơ thẩm, số tiền lãi trong hạn và quá hạn HĐXX tuyên buộc Công ty P ph i tr cho Qu đầu tư là là 2.538.873.931đ. Do đó 22,54% giá trị tài s n b o đ m tương đương v i số tiền lãi suất phát sinh là: 2.538.873.931đ x 22,54% 572.262.184đ. Như vậy tài s n thế chấp đối v i hợp đồng số 02/HĐTC ngày 29/10/2007 tính đến ngày xét xử sơ thẩm 30/10/2017 chỉ đ m b o cho t ng số tiền 1.252.464.583đ, trong đó tiền vay gốc 683.202.399đ, tiền lãi suất 572.262.184đ. Ngoài ra số tài s n trên ph i chịu ngh a vụ là 22.54% của t ng số tiền lãi suất chậm tr kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thực hiện xong ngh a vụ tr nợ.
- Đối v i hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền v i đất của bên thứ ba số 01/HĐTC ngày 22/10/2007: Theo hợp đồng số 01 th ông Nguyễn Trọng Đăng K thế chấp cho Qũy đầu tư phát triển Đ để cho Công ty TNHH P vay vốn. Tài s n thế chấp là Quyền sử dụng đất đã được U ND thành phố cấp GCNQSD đất số AK-597387 ngày 19/10/2007 đứng tên ông Nguyễn Trọng Đăng K. Diện tích đất thế chấp 120m2; thửa đất số 139, t b n đồ số 50; địa chỉ lô đất: Phư ng H, thành phố , tỉnh Đắk Lắk và 01 nhà xây cấp 4 trên đất có diện tích sử dụng 120m2. Hợp đồng thế chấp này nh m đ m b o cho số tiền vay gốc 226.109.000đ và lãi suất ứng v i số tiền vay 226.109.000đ theo hợp đồng vay vốn số 01/2008/HĐTCTS ngày 10/01/2008. Như vậy tài s n thế chấp quyền sử dụng đất và tài s n gắn liền v i đất của bên thứ ba theo hợp đồng số 01/HĐTC ngày 22/10/2007 tương đương v i 7,459% của t ng số tiền vay gốc Qũy đầu tư đã gi i ngân cho Công ty P (226.109.000đ/3.031.000.000đ 7,459%). Tính đến th i điểm xét xử sơ thẩm, số tiền lãi trong hạn và quá hạn HĐXX tuyên buộc Công ty P ph i tr cho Qu đầu tư là 2.538.873.931đ. Do đó 7,45% giá trị tài s n b o đ m tương đương v i số tiền lãi suất phát sinh là: 2.538.873.931đ x 7,459% 189.374.606đ. Như vậy tài s n thế chấp đối v i hợp đồng số số 01/HĐTC ngày 22/10/2007 tính đến ngày xét xử sơ thẩm 30/10/2017 chỉ đ m b o cho t ng số tiền 410.610.606đ, trong đó tiền vay gốc 221.236.000đ, tiền lãi suất 189.374.606đ. Ngoài ra số tài s n trên ph i chịu ngh a vụ tương đương 7,459% của t ng số tiền lãi suất chậm tr kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.
Xét thấy việc thế chấp trên của các bên đương sự là hợp pháp, đúng theo quy định của pháp luật tại Kho n 3 Điều 318 ộ luật dân sự năm 2005. Áp dụng Điều 319, Điều 355 ộ luật dân sự 2005 và Kho n 1 Điều 58 Nghị định 163/ 2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch b o đ m. Do vậy trong trư ng hợp Công ty P không tự nguyện thanh toán đủ số nợ gốc và lãi suất phát sinh nói trên th Qu đầu tư có quyền yêu cầu thi hành án cưỡng chế bán phát mãi tài s n thế chấp để thanh toán nợ trên phạm vi ngh a vụ b o đ m 3.031.000.000đ tiền vay gốc và 2.538.873.931đ tiền lãi suất phát sinh tính đến ngày 30/10/2017 và kho n lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi tr hết nợ gốc. Thứ tự phát mãi tài s n như sau:
Phát mãi tài s n là quyền sử dụng đất đối v i toàn bộ diện tích đất thế chấp 237m2 tại thửa đất 434a, t b n đồ số 17; địa chỉ lô đất: Thị trấn P, huyện P, tỉnh Đắk Lắk và tài s n h nh thành từ vốn vay là 01 nhà cấp 2 có diện tích 211 m2, đất đã được UBND huyện P cấp GCNQSD đất số AA - 346164 ngày 05/10/2004 đứng tên hộ Nguyễn Trọng Đăng K để đ m b o cho toàn bộ số tiền 5.569.873.931đ (Trong đó tiền vay gốc 3.031.000.000đ và 2.538.873.931đ) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi tr hết nợ gốc. Trong trư ng hợp phát mãi số tài s n trên không đủ để thực hiện ngh a vụ tr nợ cho Qu đầu tư th số tiền ph i tr c n lại Qu đầu tư được quyền yêu cầu thi hành án phát mãi đối v i 02 tài s n là quyền sử dụng đất 152,1m2; thửa đất 153, t b n đồ số 08; địa chỉ lô đất: 127, Nguyễn Thị Minh K, thành phố , tỉnh Đắk Lắk và 01 nhà xây cấp 4 trên đất diện tích 152,1m2 đất đã được UBND thành phố cấp GCNQSD đất số AD 800746 ngày 29/6/2006 đứng tên hộ ông Nguyễn M, bà Trần Thị M trong phạm vi số tiền 1.252.464.583đ, trong đó tiền vay gốc 683.202.399đ, tiền lãi suất 572.262.184đ và số tiền lãi suất phát sinh tương đương v i tỷ lệ 22,54% của t ng số tiền lãi suất tính từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (Ngày 30/10/2017) và quyền sử dụng đất 120m2 thửa đất số 139, t b n đồ số 50; địa chỉ lô đất: Phư ng H, thành phố , tỉnh Đắk Lắk và 01 nhà xây cấp 4 trên đất có diện tích sử dụng 120m2 đất đã được U ND thành phố cấp GCNQSD đất số AK-597387 ngày 19/10/2007 đứng tên ông Nguyễn Trọng Đăng K trong phạm vi số tiền 410.610.606đ, trong đó tiền vay gốc 221.236.000đ, tiền lãi suất 189.374.606đ và số tiền lãi suất phát sinh tương đương v i tỷ lệ 7,459% của t ng số tiền lãi suất tính từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (Ngày 30/10/2017).
Sau khi Công ty trách nhiệm hữu hạn P thực hiện đầy đủ ngh a vụ tr nợ th Qũy đầu tư phát triển Đ có ngh a vụ tr lại tài s n đã thế chấp là 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 597387 ngày 19/10/2007 đứng tên ông Nguyễn Trọng Đăng K tại thửa đất số 139, t b n đồ số 50, diện tích thửa đất 120 m2 và tài s n trên đất: nhà xây cấp 4. Địa chỉ thửa đất: Phư ng H, thành phố , tỉnh Đắk Lắk; 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 346164 ngày 05/10/2004 đứng tên hộ Nguyễn Trọng Đăng K tại thửa đất 434a, t b n đồ số 17, diện tích đất 237 m2, địa chỉ thủa đất: Thị trấn P, huyện P, tỉnh Đắk Lắk cho anh Nguyễn Trọng Đăng K.
Đối v i 01giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 800746 ngày 29/6/2006 đứng tên hộ Nguyễn M, Trần Thị M tại thửa đất số 153, t b n đồ số 08, diện tích đất 152,1 m2 và tài s n trên đất là nhà xây cấp 4 do hiện nay chưa xác định được hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn M, Trần Thị M nên tách ra b ng một vụ án khác khi các đương sự liên quan có đơn khởi kiện.
Đối v i bà Nguyễn Thị Ánh T: Khi xác lập hợp đồng vay, Công ty TNHH P ký hợp đồng vay v i Qũy đầu tư phát triển Đ để đầu tư xây dựng nhà hộ sinh, tài s n thế chấp là của anh Nguyễn Trọng Đăng K, và ông Nguyễn M bà Trần Thị M, mọi hoạt động thu chi của Công ty P không liên quan đến bà Nguyễn Thị Ánh T nên không có cơ sở để xem xét buộc bà T thực hiện ngh a vụ tr nợ cho Qũy đầu tư phát triển Đ.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 ộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH- 14 ngày 30/12/2016 về án phí lệ phí T a án, Pháp lệnh án phí, lệ phí toà án của Uỷ ban tư ng vụ Quốc hội số 10/ PL-U TVQH 12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 Công ty TNHH P ph i chịu 113.569.500đ tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Theo mức tính:
4.000.000.000đ ph i chịu 112.000.000đ + (5.569.873.931đ – 4.000.000.000đ) x 0.1% = 113.569.500đ (Làm tr n số).
Do HĐXX bác một phần yêu cầu lãi suất của Qũy đầu tư phát triển Đ đối v i số tiền 946.656.731đ nên Qũy đầu tư phát triển Đ ph i chịu 40.399.500đ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo mức: 800.000.000đ ph i chịu 36.000.000đ + [( 946.656.731đ – 800.000.000đ) x 3%]. Được khấu trừ vào số tiền 56.717.000đ tạm ứng án phí. Hoàn tr cho Qũy đầu tư phát triển Đ số tiền 16.317.500đ tạm ứng án phí c n lại theo biên lai số AA/2010/0018035, ngày 15/10/2013 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P.
Đối v i số tiền 10.050.000đ (Mư i triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) Qũy đầu tư nộp cho Chi nhánh Trung tâm qu ng cáo và dịch vụ truyền thông Thành Phố M và T a soạn báo L để thông báo cho ông Nguyễn Trọng T, anh Nguyễn Trọng Đăng K, chị Nguyễn Thị Ánh T và hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn M, bà Trần Thị M đến T a án gi i quyết vụ án theo quy định của pháp luật. Số tiền này Qu đầu tư không yêu cầu T a án gi i quyết nên HĐXX không đề cập gi i quyết.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng kho n 1 Điều 30; Điểm b kho n 1 Điều 35; Điểm a kho n 1 Điều 39; Điều 92; Điều 147; Điểm b Kho n 2 Điều 227; Kho n 3 Điều 228 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 471, Điều 474; Điều 318, Điều 319, Điều 355 của ộ luật dân sự 2005.
- Điều 4 Luật kinh doanh thương mại 2005.
- Nghị quyết số 326/2016/U TVQH- 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí T a án, Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban tư ng vụ Quốc hội số 10/ PL-UBTVQH 12 ngày 27 tháng 02 năm 2009.
- Mục 3 phần I Thông Tư liên tịch số 01/TTLT ngày 19 tháng 6 năm 1997 của T a án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, ộ Tư pháp và ộ Tài chính; Kho n 1 điều 58 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch b o đ m.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Qũy đầu tư phát triển Đ.
- uộc Công ty trách nhiệm hữu hạn P có trách nhiệm tr cho Qũy đầu tư phát triển Đ số tiền 5.569.873.931đ (Năm tỷ, năm trăm sáu mươi chín triệu, tám trăm b y mươi ba ngàn, chín trăm ba mươi mốt đồng). Trong đó tiền vay gốc: 3.031.000.000đ, tiền lãi suất tính đến ngày 30/10/2017 là: 2.538.873.931đ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, Công ty trách nhiệm hữu hạn P còn ph i tiếp tục chịu kho n tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong kho n nợ gốc.
2. ác một phần khởi kiện của Qũy đầu tư phát triển Đ về việc yêu cầu Công ty TNHH P tr cho Qũy đầu tư phát triển Đ số tiền 946.656.731đ lãi suất.
3. Sau khi Công ty trách nhiệm hữu hạn P thực hiện đầy đủ ngh a vụ tr nợ th Qũy đầu tư phát triển Đ có ngh a vụ tr lại tài s n đã thế chấp là 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 597387 ngày 19/10/2007 đứng tên ông Nguyễn Trọng Đăng K tại thửa đất số 139, t b n đồ số 50, diện tích thửa đất 120 m2 và tài s n trên đất: nhà xây cấp 4. Địa chỉ thửa đất: Phư ng H, thành phố , tỉnh Đắk Lắk; 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 346164 ngày 05/10/2004 đứng tên hộ Nguyễn Trọng Đăng K tại thửa đất 434a, t b n đồ số 17, diện tích đất 237 m2, địa chỉ thủa đất: Thị trấn P, huyện P, tỉnh Đắk Lắk cho anh Nguyễn Trọng Đăng K.
4. Đối v i 01giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 800746 ngày 29/6/2006 đứng tên hộ Nguyễn M, Trần Thị M tại thửa đất số 153, t b n đồ số 08, diện tích đất 152,1 m2 và tài s n trên đất là nhà xây cấp 4 do hiện nay chưa xác định được hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn M, Trần Thị M nên tách ra b ng một vụ án khác khi các đương sự liên quan có đơn khởi kiện.
5. Trong trư ng hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn P không tự nguyện thanh toán đủ số nợ gốc và lãi suất phát suất phát sinh nói trên th Qu đầu tư có quyền yêu cầu thi hành án cưỡng chế bán phát mãi tài s n thế chấp để thanh toán nợ trên phạm vi ngh a vụ b o đ m 3.031.000.000đ tiền vay gốc và 2.538.873.931đ tiền lãi suất phát sinh tính đến ngày 30/10/2017 và kho n lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi tr hết nợ gốc. Thứ tự phát mãi tài s n như sau:
Phát mãi tài s n là quyền sử dụng đất đối v i toàn bộ diện tích đất thế chấp 237m2 tại thửa đất 434a, t b n đồ số 17; địa chỉ lô đất: Thị trấn P, huyện P, tỉnh Đắk Lắk và tài s n h nh thành từ vốn vay là 01 nhà cấp 2 có diện tích 211 m2, đất đã được Ủy ban nhân dân huyện P cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA - 346164 ngày 05/10/2004 đứng tên hộ Nguyễn Trọng Đăng K để đ m b o cho toàn bộ số tiền 5.569.873.931đ (Trong đó tiền vay gốc 3.031.000.000đ và 2.538.873.931đ) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi tr hết nợ gốc. Trong trư ng hợp phát mãi số tài s n trên không đủ để thực hiện ngh a vụ tr nợ cho Qu đầu tư th số tiền ph i tr c n lại Qu đầu tư được quyền yêu cầu thi hành án phát mãi đối v i 02 tài s n là quyền sử dụng đất 152,1 m2; thửa đất 153, t b n đồ số 08; địa chỉ lô đất: 127, Nguyễn Thị Minh K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk và 04 nhà xây cấp 4 trên đất diện tích 152,1m2 đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 800746 ngày 29/6/2006 đứng tên hộ ông Nguyễn M bà Trần Thị M trong phạm vi số tiền 1.252.464.583đ, trong đó tiền vay gốc 683.202.399đ, tiền lãi suất 572.262.184đ và số tiền lãi suất phát sinh tương đương v i tỷ lệ 22,54% của t ng số tiền lãi suất tính từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (Ngày 30/10/2017) và quyền sử dụng đất 120 m2 thửa đất số 139, t b n đồ số 50; địa chỉ lô đất: Phư ng H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk và 04 nhà xây cấp 4 trên đất có diện tích sử dụng 120m2 đất đã được U ND thành phố B cấp GCNQSD đất số AK-597387 ngày 19/10/2007 đứng tên ông Nguyễn Trọng Đăng K trong phạm vi số tiền 410.610.606đ, trong đó tiền vay gốc 221.236.000đ, tiền lãi suất 189.374.606đ và số tiền lãi suất phát sinh tương đương v i tỷ lệ 7,459%.của t ng số tiền lãi suất tính từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (Ngày 30/10/2017).
Sau khi Công ty trách nhiệm hữu hạn P thực hiện đầy đủ ngh a vụ tr nợ th Qũy đầu tư phát triển Đ có ngh a vụ tr lại tài s n đã thế chấp là 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 597387 ngày 19/10/2007 đứng tên ông Nguyễn Trọng Đăng K tại thửa đất số 139, t b n đồ số 50, diện tích thửa đất 120 m2 và tài s n trên đất: nhà xây cấp 4. Địa chỉ thửa đất: Phư ng H, thành phố , tỉnh Đắk Lắk; 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 346164 ngày 05/10/2004 đứng tên hộ Nguyễn Trọng Đăng K tại thửa đất 434a, t b n đồ số 17, diện tích đất 237 m2, địa chỉ thủa đất: Thị trấn P, huyện P, tỉnh Đắk Lắk cho anh Nguyễn Trọng Đăng K.
Đối v i 01giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 800746 ngày 29/6/2006 đứng tên hộ Nguyễn M, Trần Thị M tại thửa đất số 153, t b n đồ số 08, diện tích đất 152,1 m2 và tài s n trên đất là nhà xây cấp 4 do hiện nay chưa xác định được hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn M, Trần Thị M nên tách ra b ng một vụ án khác khi các đương sự liên quan có đơn khởi kiện.
6. Về án phí: uộc Công ty TNHH P ph i chịu 113.569.500đ tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Qũy đầu tư phát triển Đ ph i chịu 40.399.500đ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 56.717.000đ tạm ứng án phí. Hoàn tr cho Qũy đầu tư phát triển Đ số tiền 16.317.500đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0018035, ngày 15/10/2013 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P.
7. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn được quyền kháng cáo b n án trong hạn luật định 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án.
Đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty TNHH P ông Nguyễn Trọng T, ngư i có quyền lợi ngh a vụ liên quan anh Nguyễn Trọng Đăng K, bà Nguyễn Thị Ánh T được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày tr n kể từ ngày nhận được b n sao b n án hoặc từ ngày b n án được niêm yết hợp lệ.
Trong trư ng hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện Krông Pắc; - Thi hành án huyện P; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ vụ án, V.P. | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Trương Quang Vinh |