- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng S-179"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ng n hàng thương ại cổ phần S về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với bị đơn Công ty TNHH Đ .
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 10 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Bản án số: 01/2023/KDTM-ST Ngày: 29/12/2023. V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Bà Dương Thị Liên
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Mai Phú
Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ng c Hoàng Anh – Thư T a án nh n d n thành phố Đà Lạt tỉnh L Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thắ - Kiể sát viên.
Vào ngày 29/12/2023 tại Trụ sở T a án nh n d n thành phố Đà Lạt tỉnh L
Đồng xét xử sơ thẩ công hai vụ án thụ l số: 04/2022/TLST-KDTM ngày 18/3/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩ số 01/2023/QĐXXST-KDTM ngày 05/7/2023; Quyết định hoãn phiên toà sơ thẩ số 25/2023/QĐST-KDTM ngày 04/8/2023; Thông báo dời ngày xét xử số 17/2023/TB-TA ngày 25/8/2023; Quyết định hoãn phiên toà sơ thẩ số 29/2023/QĐST-KDTM ngày 05/9/2023; Quyết định tạ ngừng phiên toà sơ thẩ số 31/2023/QĐST-KDTM ngày 18/9/2023; Quyết định hoãn phiên toà sơ thẩ số 35/2023/QĐST-KDTM ngày 26/9/2023; Quyết định hoãn phiên toà sơ thẩ số 38/2023/QĐST-KDTM ngày 26/10/2023; Quyết định tạ ngừng phiên toà sơ thẩ số 40/2023/QĐST-KDTM ngày 16/11/2023; Quyết định hoãn phiên toà sơ thẩ số 127/2023/QĐST-KDTM ngày 08/12/2023; Quyết định tạ ngừng phiên toà sơ thẩ số 46/2023/QĐST-KDTM ngày 26/12/2023 của T a án nh n d n thành phố Đà Lạt giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ng n hàng Thương ại cổ phần S (S1).
Trụ sở: Số G T quận H Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp:
1/ Bà Ngô Thu H – Chức vụ: Tổng giá đốc là người đại diện theo pháp luật.
2/ Ông Tôn Thất H1 – Chức vụ: Giá đốc Ng n hàng Thương ại cổ phần S (S1) chi nhánh tỉnh L - Địa chỉ: Số A P Phường B thành phố Đ - là người đại diện theo ủy quyền theo Văn bản ủy quyền số 406.1/2023/VBUQ-SHB ngày 19/7/2023 của Ngân hàng Thương ại cổ phần S.
Ông H1 uỷ quyền lại cho:
1/ Ông Đào Hồng K chức vụ chuyên viên Ng n hàng Thương ại cổ phần S (S1) chi nhánh tỉnh L.
2/ Ông Ngô Đình L, chức vụ chuyên viên Ng n hàng Thương ại cổ phần S (S1) chi nhánh tỉnh L.
(Theo Giấy uỷ quyền lại ngày 19/7/2023)
- Bị đơn: Công ty TNHH Đ.
Trụ sở chính: Số A C Phường I thành phố Đ.
Người đại diện hợp pháp: Ông Đoàn Ch u N sinh nă : 1978;
Chức vụ: Giá đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Địa chỉ: Số C L phường T thành phố P tỉnh Gia Lai. (Ông K có ặt tại phiên tòa; ông N có đơn đề nghị vắng ặt; Các đương sự hác
đều vắng ặt tại phiên t a).
NỘI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 24/11/2021 và lời trình bày đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Tôn Thất H1, cũng như lời trình bày của ông K, ông L thì:
Ngày 11/12/2015 thì Công ty TNHH Đ (Sau đ y viết tắt là công ty Đ) có vay của Ng n hàng Thương ại cổ phần S (S1) chi nhánh tỉnh L (Sau đ y viết tắt là Ngân hàng S1) số tiền 7.605.000.000đ theo hợp đồng tín dụng số 618/2015/HĐTDTDH-PN/SHB.120400.
Thời hạn vay 60 tháng lãi suất trả hàng tháng gốc trả 03 tháng ột lần. Khi vay có thế chấp 30 chiếc xe ô tô con hiệu KIA đứng tên chủ phương tiện là Công ty Đ.
Ngày 30/12/2015, Công ty Đ vay Ngân hàng S1 số tiền 2.652.500.000.000đ theo hợp đồng tín dụng số 704/2015/HĐTDTDH-PN/SHB.120400.
Thời hạn vay 60 tháng lãi suất trả hàng tháng gốc trả 03 tháng ột lần.
Ngày 31/12/2015, Công ty Đ vay Ngân hàng S1 số tiền 5.070.000.000đ theo hợp đồng tín dụng số 702/2015/HĐTDTDH-PN/SHB.120400.
Thời hạn vay 60 tháng lãi suất trả hàng tháng gốc trả 03 tháng ột lần.
Ngày 25/3/2016, Công ty Đ vay Ngân hàng S1 số tiền 1.060.000.000đ theo hợp đồng tín dụng số 121/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400.
Thời hạn vay 60 tháng lãi trả hàng tháng gốc trả 03 tháng ột lần.
Ngày 09/5/2016, Công ty Đ vay Ngân hàng S1 số tiền 530.000.000đ theo hợp đồng tín dụng số 260/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400.
Thời hạn vay 60 tháng lãi trả hàng tháng gốc trả 03 tháng ột lần.
Ngày 08/7/2016, Công ty Đ vay Ngân hàng S1 số tiền 530.000.000đ theo hợp đồng tín dụng số 398/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400.
Thời hạn vay 60 tháng lãi trả hàng tháng gốc trả 03 tháng ột lần.
Ngày 29/11/2016, Công ty Đ vay Ngân hàng S1 số tiền 7.470.000.000đ theo hợp đồng tín dụng số 859/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400.
Thời hạn vay 60 tháng gốc lãi hàng tháng.
Công ty Đ có bàn giao cho Ng n hàng SHB các tài sản thế chấp xử l để thu hồi nợ hiện nay c n 05 xe chưa bàn giao gồ các xe biển số: 49A-122.78; 49A-117.13, 49A-122.23; 49A-124.51; 49A-150.05.
Hiện nay tất cả các hợp đồng trên đều quá hạn nhưng phía công ty Đ vẫn chưa thanh toán. Nay nguyên đơn Ngân hàng S1 yêu cầu T a án giải quyết bao gồ :
- Buộc bị đơn Công ty Đ có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn Ngân hàng S1 Chi nhánh L nợ gốc 2.550.854.251đ và nợ lãi tạ tính đến ngày hởi iện cụ thể: lãi trong hạn 7.351.801.659đ lãi quá hạn 1.718.843.870đ phí phạt là lãi chậ trả lãi 1.662.122.163đ. Tổng cộng là 13.283.621.943đ.
- Tiếp tục duy trì biện pháp thế chấp đối với các tài sản để đả bảo cho việc thi hành án: 05 xe của Công ty Đ chưa bàn giao gồ : 49A-122.78; 49A-117.13, 49A-122.23; 49A-124.51; 49A-150.05.
Ông Đoàn Châu N là người đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty TNHH Đ trình bày:
Hiện nay Công ty TNHH Đ đã đăng thay đổi về chủ sở hữu thì chủ sở hữu là ông (Đoàn Ch u N sinh nă : 1978); Địa chỉ: Số C L phường T thành phố P tỉnh Gia Lai.
Người đại diện theo pháp luật: ông Đoàn Ch u N sinh nă : 1978; Địa chỉ: Số C L phường T thành phố P tỉnh Gia Lai.
Theo Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp công ty trách nhiệ hữu hạn ột thành viên đăng lần đầu ngày 05/8/2015 đăng thay đổi lần thứ 03 ngày 04/11/2022.
Ông cũng thừa nhận công ty Đ có vay Ngân hàng S1 chi nhánh L theo các hợp đồng tín dụng như phía nguyên đơn trình bày. Trong quá trình vay vốn công ty Đ có thế chấp 64 chiếc xe ô tô hiệu Kia orning; 09 xe hiệu Toyota Innova.
Trong quá trình vay do hông trả được nợ Ngân hàng S1 chi nhánh L nên công ty Đ đã giao 64 chiếc xe ô tô hiệu Kia orning; 09 xe hiệu Toyota Innova cho Ngân hàng S1 chi nhánh L để bán thu hồi nợ. Hiện nay công ty c n nợ số tiền gốc 2.550.854.251đ và nợ lãi tạ tính đến ngày hởi iện cụ thể: lãi trong hạn 7.351.801.659đ lãi quá hạn 1.718.843.870đ phí phạt là 1.662.122.163đ. Tổng cộng là 13.283.621.943đ.
Theo nguyên đơn hởi iện thì công ty đồng trả nợ gốc c n đề nghị phía nguyên đơn iễn cho công ty số tiền lãi trong hạn 7.351.801.659đ lãi quá hạn 1.718.843.870đ phí phạt là 1.662.122.163đ và các loại phí phát sinh.
T a án đã h a giải nhưng hông thành.
Tại phiên t a hô nay ông K là người đại diện theo uỷ quyền cho nguyên đơn Ngân hàng S1 vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi iện là yêu cầu Toà án: Buộc bị đơn Công ty Đ có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng S1 chi nhánh L nợ gốc nợ lãi và phí phạt là lãi chậ trả lãi tính đến ngày xét xử tổng số tiền 14.126.529.003đ trong đó số tiền nợ gốc là 2.550.854.251đ; nợ lãi trong hạn là 6.865.842.266đ; nợ lãi quá hạn số tiền 2.687.197.283 và số tiền lãi chậ trả lãi là 2.022.635.188đ. Tiếp tục duy trì biện pháp thế chấp đối với các tài sản để đả bảo cho việc thi hành án: 05 xe của Công ty Đ chưa bàn giao gồ các xe ô tô con ang biển iể soát: 49A-122.78; 49A-117.13, 49A-122.23; 49A-124.51; 49A-150.05.
Còn ông Đoàn Ch u N là người đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty TNHH Đ vắng ặt và có đơn đề nghị đề ngày 24/10/2023 có nội dung: xin vắng ặt tại các phiên toà đồng thời xin trả dần số tiền gốc và xin được iễn toàn bộ số tiền lãi phí và các hoản phát sinh hác nếu có tại ngân hàng S1 chi nhánh L.
Đại diện Viện iể sát nh n d n thành phố Đà Lạt tỉnh L Đồng phát biểu
iến về việc tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩ phán Hội đồng xét xử Thư T a án và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án ể từ hi thụ l cho đến trước thời điể Hội đồng xét xử nghị án; và phát biểu quan điể giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện của ngân hàng TMCP S (S1). Buộc bị đơn Công ty TNHH Đ trả cho ngân hàng S1 số nợ gốc là 2.550.854.251đ theo hợp đồng tín dụng số 618/2015/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 ngày 11/12/2015; hợp đồng tín dụng số 702/2015/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 ngày 31/12/2015; hợp đồng tín dụng số 859/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 và số tiền lãi trong hạn lãi quá hạn quy định tại các hợp đồng tín dụng số 618/2015/HĐTDTDH-PN/SHB.120400; hợp đồng tín dụng số 704/2015/HĐTD-PN/SHB.120400; hợp đồng số 702/2015/HĐTDTDH-PN/SHB.120400; số 121/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400;
số
260/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400; hợp đồng số 398/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 và số 859/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 mà ngân hàng S1 và Công ty TNHH Đ đã
ết và công ty TNHH Đ tiếp tục trả nợ lãi trong hạn quá hạn cho đến hi công ty thanh toán xong cho ng n hàng. Tiếp tục duy trì biện pháp thế chấp đối với các tài sản để đả bảo cho việc thi hành án là: 05 xe của Công ty TNHH Đ chưa bàn giao gồ : 49A- 122.78; 49A-117.13, 49A-122.23; 49A-124.51; 49A-150.05 theo các hợp đồng thế chấp tài sản số 618/2015/HĐTC-PN/SHB.120400; số 702/2015/HDTC-PN/SHB.120400 và 859/2016/HDTC-PN/SHB.120400. Chấp nhận yêu cầu của ngân hàng TMCP S đối với phí phạt chậ trả lãi là 10%/nă .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩ tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng quan hệ tranh chấp:
Xuất phát từ việc Công ty TNHH Đ (Sau đ y viết tắt là công ty Đ)
ết các hợp đồng tín dụng để vay tiền tại Ng n hàng thương ại cổ phần S (S1) chi nhánh tỉnh L cụ thể:
- Hợp đồng tín dụng số 618/2015/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 ngày 11/12/2015 để vay số tiền 7.605.000.000đ;
- Hợp đồng tín dụng số 704/2015/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 ngày 30/12/2015 để vay số tiền 2.652.500.000.000đ;
- Hợp đồng tín dụng số 702/2015/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 ngày 31/12/2015 để vay số tiền 5.070.000.000đ;
- Hợp đồng tín dụng số 121/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 ngày 25/3/2016 để vay số tiền 1.060.000.000đ;
- Hợp đồng tín dụng số 260/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 ngày 09/5/2016 để vay số tiền 530.000.000đ;
- Hợp đồng tín dụng số 398/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 để vay số tiền 530.000.000đ;
- Hợp đồng tín dụng số 859/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 ngày 29/11/2016 để vay số tiền 7.470.000.000đ.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng bị đơn Công ty Đ vi phạ nghĩa vụ đã ca ết nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải có nghĩa vụ trả số nợ gốc 2.550.854.251đ nợ lãi tạ tính đến ngày hởi iện cụ thể: lãi trong hạn 7.351.801.659đ lãi quá hạn 1.718.843.870đ phí phạt là số tiền lãi chậ trả lãi là 1.662.122.163đ và tiếp tục chịu lãi phát sinh đồng thời duy trì biện pháp thế chấp tài sản để đả bảo cho việc thi hành án. Bị đơn hông đồng yêu cầu của nguyên đơn về các hoản tiền lãi phí và các hoản phát sinh hác nên các bên phát sinh tranh chấp. Do hợp đồng được
ết tại thành phố Đ bị đơn có trụ sở tại thành phố Đ vì vậy cần xác định quan hệ tranh chấp là: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và thuộc thẩ quyền giải quyết của T a án nh n d n thành phố Đà Lạt theo quy định tại hoản 3 Điều 26 hoản 1 Điều 30; hoản 1 Điều 35 hoản 1 Điều 39 hoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015.
Đối với ông Đoàn Ch u N là người đại diện theo pháp luật của Công ty 179 vắng ặt và có đơn đề nghị vắng ặt các phiên toà đề ngày 24/10/2023 nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự để xét xử vụ án theo quy định chung.
Về nội dung:
Xét yêu cầu hởi iện của nguyên đơn thì: Từ ngày 11/12/2015 đến ngày 03/05/2017, Công ty Đ có vay Ngân hàng S1 theo 07 hợp đồng tín dụng và 08 Khế ước nhận nợ tổng số tiền đã giải ng n là 21.132.500.000đ. Cụ thể:
Theo Hợp đồng tín dụng số 618/2015/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 ngày 11/12/2015 (bút lục 46) giữa Ngân hàng S1 chi nhánh tỉnh L và Công ty Đ thì Công ty Đ vay số tiền 7.605.000.000đ; đã giải ng n số tiền 7.605.000.000đ.
Thời hạn vay: 60 tháng ể từ ngày bên vay nhận tiền.
Mục đích vay: Thanh toán tiền ua 30 ô tô Kia Morning.
Phương thức: trả gốc nhiều lần theo thoả thuận lịch trả nợ trả nợ gốc lần đầu tiên vào ngày 25/3/2016; trả lãi định ỳ hàng tháng vào ngày 25 hàng tháng.
Lãi suất trong hạn: 9%/nă x dư nợ thực tế x số ngày thực tế trong tháng chia 30 ngày lãi suất vay trong hạn được điều chỉnh 03 tháng/lần sau 12 tháng ể từ thời điể giải ng n. Lãi suất quá hạn: 150% x lãi suất trong hạn áp dụng tại ỳ tính lãi gần nhất so với thời điể quá hạn. Lãi phạt chậ trả lãi: 150% x lãi suất trong hạn áp dụng tại ỳ tính lãi gần nhất so với thời điể chậ trả lãi. Phí thanh toán phí: Bên B (bên vay) phải thanh toán cho bên A các hoản phí theo quy định của bên A (Bên cho vay) trong từng thời ỳ.
Để đả bảo cho hoản vay trên thì ngày 11/12/2015, Ngân hàng S1 chi nhánh tỉnh L và Công ty Đ đã
Hợp đồng thế chấp số 618/2015/HĐTC-PN/SHB.120400 để thế chấp 30 xe ô tô con nhãn hiệu KIA biển iể soát số 49A-119.74; 49A-120.17; 49A-121.00; 49A-123.16; 49A-117.60; 49A-110.38; 49A-122.22; 49A-122.03; 49A-120.50; 49A-122.78; 49A-121.41; 49A-118.44; 49A-121.38; 49A-121.33; 49A- 121.25; 49A-118.70; 49A-121.83; 49A-121.29; 49A-117.82; 49A-117.13; 49A-122.58; 49A-117.31; 49A-122.56; 49A-120.19; 49A-122.19; 49A-123.30; 49A-122.57; 49A-118.55; 49A-122.23; 49A-122.60 đều của Công ty Đ.
Trong quá trình vay Công ty Đ trả được nợ gốc số tiền 5.706.390.451đ; đã trả lãi trong hạn số tiền 1.081.110.402đ; đã trả lãi (phí) chậ trả lãi số tiền 51.536.789đ.
Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn công ty Đ trả số tiền gốc phải trả = số tiền gốc đã giải ng n – số tiền nợ gốc đã trả; Nợ lãi trong hạn = lãi trong hạn phát sinh – lãi trong hạn đã trả. Lãi trong hạn phát sinh = số ngày duy trì dư nợ gốc x số dư nợ gốc x lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh trước ngày hết hạn hoản vay = số ngày duy trì nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 50%lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh sau ngày hết hạn hoản vay = Số ngày duy trì dư nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 150% lãi suất vay/365 ngày. Công thức lãi chậ trả lãi phát sinh = Số ngày chậ trả lãi x Số lãi chậ trả x 150% lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017).
Cụ thể đến nay công ty Đ c n nợ số tiền gốc: 1.898.609.549đ; Nợ lãi trong hạn tính từ ngày 11/12/2015 đến ngày 11/12/2020 số tiền c n nợ là 2.263.109.704đ; Nợ lãi quá hạn tính từ ngày 25/3/2016 đến ngày xét xử sơ thẩ số tiền c n nợ là: 1.517.582.267đ; Nợ lãi chậ trả lãi tính từ ngày 25/01/2016 đến ngày xét xử sơ thẩ số tiền c n nợ: 633.015.765đ. Tổng cộng 6.312.317.285đ.
Theo Hợp đồng tín dụng số 704/2015/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 ngày 30/12/2015 giữa Ngân hàng S1 chi nhánh tỉnh L và Công ty Đ thì Công ty Đ vay số tiền 2.652.500.000đ; đã giải ng n số tiền 2.652.500.000đ.
Thời hạn vay: 60 tháng ể từ ngày giải ng n vốn vay lần đầu tiên.
Mục đích vay: Thanh toán tiền ua 05 ô tô Toyota.
Phương thức: trả gốc nhiều lần theo thoả thuận lịch trả nợ trả nợ gốc lần đầu tiên vào ngày 25/3/2016; trả lãi định ỳ hàng tháng vào ngày 25 hàng tháng.
Lãi suất trong hạn: 9%/nă x dư nợ thực tế x số ngày thực tế trong tháng chia 30 ngày lãi suất vay trong hạn được điều chỉnh 03 tháng/lần sau 12 tháng ể từ thời điể giải ngân.
Lãi suất quá hạn: 150% x lãi suất trong hạn áp dụng tại ỳ tính lãi gần nhất so với thời điể quá hạn.
Lãi phạt chậ trả lãi: 150% x lãi suất trong hạn áp dụng tại ỳ tính lãi gần nhất so với thời điể chậ trả lãi.
Phí, thanh toán phí: Bên B (bên vay) phải thanh toán cho bên A các hoản phí theo quy định của bên A (Bên cho vay) trong từng thời ỳ.
Để đả bảo cho hoản vay trên thì ngày 30/12/2015 Ngân hàng S1 chi nhánh tỉnh L và Công ty Đ đã
Hợp đồng thế chấp số 704/2015/HĐTC-PN/SHB.120400 để thế chấp 05 xe ô tô con nhãn hiệu Toyota số loại Innova biển iể soát số 49A-124.47; 49A-124.00; 49A-124.64; 49A-124.07; 49A-124.95 đều của Công ty Đ.
Trong quá trình vay Công ty Đ trả được nợ gốc 2.652.500.000đ; nợ lãi trong hạn số tiền 335.837.020đ; trả lãi (phí) chậ trả lãi số tiền 3.903.323đ. Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn công ty Đ trả số tiền nợ lãi trong hạn = lãi trong hạn phát sinh – lãi trong hạn đã trả. Lãi trong hạn phát sinh = số ngày duy trì dư nợ gốc x số dư nợ gốc x lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh trước ngày hết hạn hoản vay = số ngày duy trì nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 50%lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh sau ngày hết hạn hoản vay = Số ngày duy trì dư nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 150% lãi suất vay/365 ngày. Công thức lãi chậ trả lãi phát sinh = Số ngày chậ trả lãi x Số lãi chậ trả x 150% lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017).
Cụ thể đến nay công ty Đ c n nợ số tiền lãi trong hạn tính từ ngày 31/12/2015 đến ngày 31/12/2020 số tiền là 917.437.346đ; Nợ lãi quá hạn tính từ ngày 25/3/2016 đến ngày 17/7/2021 số tiền là: 174.121.552đ; Nợ lãi chậ trả lãi tính từ ngày 25/01/2016 đến ngày xét xử sơ thẩ số tiền c n nợ: 272.374.578đ. Tổng cộng 1.363.933.476đ.
Theo Hợp đồng tín dụng số 702/2015/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 ngày 31/12/2015 giữa Ngân hàng S1 chi nhánh tỉnh L và Công ty Đ thì Công ty Đ vay số tiền 5.070.000.000đ; số tiền giải ng n 5.070.000.000đ.
Thời hạn vay: 60 tháng ể từ ngày bên vay nhận tiền.
Mục đích vay: Thanh toán tiền ua 20 ô tô Kia Morning.
Phương thức: trả gốc nhiều lần theo thoả thuận lịch trả nợ trả nợ gốc lần đều tiên vào ngày 25/3/2016; trả lãi định ỳ hàng tháng vào ngày 25 hàng tháng.
Lãi suất trong hạn: 9%/nă x dư nợ thực tế x số ngày thực tế trong tháng chia 30 ngày lãi suất vay trong hạn được điều chỉnh 03 tháng/lần sau 12 tháng ể từ thời điể giải ng n.
Lãi suất quá hạn: 150% x lãi suất trong hạn áp dụng tại ỳ tính lãi gần nhất so với thời điể quá hạn.
Lãi phạt chậ trả lãi: 150% x lãi suất trong hạn áp dụng tại ỳ tính lãi gần nhất so với thời điể chậ trả lãi.
Phí thanh toán phí: Bên B (bên vay) phải thanh toán cho bên A các hoản phí theo quy định của bên A (Bên cho vay) trong từng thời ỳ.
Để đả bảo cho hoản vay trên thì ngày 31/12/2015 Ngân hàng S1 chi nhánh tỉnh L và Công ty Đ đã
Hợp đồng thế chấp số 702/2015/HĐTC-PN/SHB.120400 để thế chấp 20 xe ô tô con nhãn hiệu KIA biển iể soát số 49A-124.02; 49A-124.16; 49A-124.99; 49A-124.79; 49A-124.50; 49A-124.85; 49A-124.78; 49A-124.77; 49A-124.13; 49A-124.29; 49A-124.51; 49A-124.53; 49A-124.83; 49A-124.25; 49A-124.73; 49A-124.55; 49A-124.58; 49A-124.17; 49A-124.06; 49A-124.60 đều của Công ty Đ.
Trong quá trình vay Công ty Đ trả được nợ gốc số tiền 4.955.465.410đ; đã trả lãi trong hạn số tiền 638.931.306đ; đã trả lãi (phí) chậ trả lãi số tiền 5.112.487đ.
Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn công ty Đ trả số tiền gốc phải trả = số tiền gốc đã giải ng n – số tiền nợ gốc đã trả; Nợ lãi trong hạn = lãi trong hạn phát sinh – lãi trong hạn đã trả. Lãi trong hạn phát sinh = số ngày duy trì dư nợ gốc x số dư nợ gốc x lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh trước ngày hết hạn hoản vay = số ngày duy trì nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 50%lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh sau ngày hết hạn hoản vay = Số ngày duy trì dư nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 150% lãi suất vay/365 ngày. Công thức lãi chậ trả lãi phát sinh = Số ngày chậ trả lãi x Số lãi chậ trả x 150% lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017).
Cụ thể đến nay công ty Đ c n nợ số tiền gốc: 114.534.590đ; Nợ lãi trong hạn tính từ ngày 31/12/2015 đến ngày 31/12/2020 số tiền c n nợ là 1.553.194.290đ; Nợ lãi quá hạn tính từ ngày 25/3/2016 đến ngày xét xử sơ thẩ số tiền c n nợ là: 611.856.013đ; Nợ lãi chậ trả lãi tính từ ngày 25/01/2016 đến ngày xét xử sơ thẩ số tiền c n nợ: 476.545.379đ. Tổng cộng 2.756.130.272đ.
Theo Hợp đồng tín dụng số 121/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 ngày 25/3/2016 giữa Ngân hàng S1 chi nhánh tỉnh L và Công ty Đ thì Công ty Đ vay số tiền để vay số tiền 1.060.000.000đ; số tiền đã giải ng n 1.060.000.000đ.
Thời hạn vay: 60 tháng ể từ ngày bên vay nhận tiền;
Mục đích vay: Thanh toán tiền ua 02 xe ô tô Toyota.
Phương thức: trả lãi định ỳ hàng tháng vào ngày 25 hàng tháng.
Lãi suất trong hạn: 9%/nă x dư nợ thực tế x số ngày thực tế trong tháng chia 30 ngày, lãi suất vay trong hạn được điều chỉnh 03 tháng/lần sau 12 tháng ể từ thời điể giải ng n.
Lãi suất quá hạn: 150% x lãi suất trong hạn áp dụng tại ỳ tính lãi gần nhất so với thời điể quá hạn.
Lãi phạt chậ trả lãi: 150% x lãi suất trong hạn áp dụng tại ỳ tính lãi gần nhất so với thời điể chậ trả lãi.
Phí thanh toán phí: Bên B (bên vay) phải thanh toán cho bên A các hoản phí theo quy định của bên A (Bên cho vay) trong từng thời ỳ.
Để đả bảo cho hoản vay trên thì ngày 25/3/2016 Ngân hàng S1 chi nhánh tỉnh L và Công ty Đ đã
Hợp đồng thế chấp số 121/2016/HĐTC-PN/SHB.120400 để thế chấp 02 xe ô tô con nhãn hiệu Toyota biển iể soát số 49A-129.24; 49A-128.73 đều của Công ty Đ.
Trong quá trình vay Công ty Đ trả được nợ gốc số tiền 1.060.000.000đ; đã trả lãi trong hạn số tiền 111.536.788đ; đã trả lãi (phí) chậ trả lãi số tiền 1.312.684đ.
Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn công ty Đ trả số tiền nợ lãi trong hạn = lãi trong hạn phát sinh – lãi trong hạn đã trả. Lãi trong hạn phát sinh = số ngày duy trì dư nợ gốc x số dư nợ gốc x lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh trước ngày hết hạn hoản vay = số ngày duy trì nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 50%lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh sau ngày hết hạn hoản vay = Số ngày duy trì dư nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 150% lãi suất vay/365 ngày. Công thức lãi chậ trả lãi phát sinh = Số ngày chậ trả lãi x Số lãi chậ trả x 150% lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017).
Cụ thể đến nay công ty Đ c n nợ số tiền lãi trong hạn tính từ ngày 25/3/2016 đến ngày 25/3/2021 số tiền 405.681.367đ; Nợ lãi quá hạn tính từ ngày 26/9/2016 đến ngày 17/7/2021 số tiền: 53.824.462đ; Nợ lãi chậ trả lãi tính từ ngày 25/4/2016 đến ngày xét xử sơ thẩ số tiền: 118.997.025đ. Tổng cộng 578.502.854đ.
Theo Hợp đồng tín dụng số 260/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 ngày 09/5/2016 giữa Ngân hàng S1 chi nhánh tỉnh L và Công ty Đ thì Công ty Đ vay số tiền để vay số tiền 530.000.000đ; số tiền giải ng n: 530.000.000đ.
Thời hạn vay: 60 tháng ể từ ngày bên vay nhận tiền.
Mục đích vay: Thanh toán tiền ua 01 xe ô tô Toyota.
Phương thức: ỳ trả gốc đầu tiên ngày 25/11/2016 và trả lãi định ỳ vào ngày 25 hàng tháng.
Lãi suất trong hạn: 9%/nă x dư nợ thực tế x số ngày thực tế trong tháng chia 30 ngày lãi suất vay trong hạn được điều chỉnh 03 tháng/lần sau 12 tháng ể từ thời điể giải ng n.
Lãi suất quá hạn: 150% x lãi suất trong hạn áp dụng tại ỳ tính lãi gần nhất so với thời điể quá hạn.
Lãi phạt chậ trả lãi: 150% x lãi suất trong hạn áp dụng tại ỳ tính lãi gần nhất so với thời điể chậ trả lãi.
Phí thanh toán phí: Bên B (bên vay) phải thanh toán cho bên A các hoản phí theo quy định của bên A (Bên cho vay) trong từng thời ỳ.
Để đả bảo cho hoản vay trên thì ngày 09/5/2016 Ngân hàng S1 chi nhánh tỉnh L và Công ty Đ đã
Hợp đồng thế chấp số 260/2016/HĐTC-PN/SHB.120400 để thế chấp 01 xe ô tô con nhãn hiệu Toyota biển iể soát số 49A-131.18 đều của Công ty Đ.
Trong quá trình vay Công ty Đ trả được nợ gốc số tiền 530.000.000đ; đã trả lãi trong hạn số tiền 49.371.656đ; đã trả lãi (phí) chậ trả lãi số tiền 491.884đ.
Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn công ty Đ trả số tiền nợ lãi trong hạn = lãi trong hạn phát sinh – lãi trong hạn đã trả. Lãi trong hạn phát sinh = số ngày duy trì dư nợ gốc x số dư nợ gốc x lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh trước ngày hết hạn hoản vay = số ngày duy trì nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 50%lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh sau ngày hết hạn hoản vay = Số ngày duy trì dư nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 150% lãi suất vay/365 ngày. Công thức lãi chậ trả lãi phát sinh = Số ngày chậ trả lãi x Số lãi chậ trả x 150% lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017).
Cụ thể đến nay công ty Đ c n nợ số tiền lãi trong hạn tính từ ngày 09/5/2016 đến ngày 09/5/2021 số tiền là 205.361.228đ; Nợ lãi quá hạn tính từ ngày 25/11/2016 đến ngày 17/7/2021 số tiền là: 12.992.524đ; Nợ lãi chậ trả lãi tính từ ngày 25/5/2016 đến ngày xét xử sơ thẩ số tiền c n nợ: 60.108.091đ. Tổng cộng 278.461.843đ.
Theo Hợp đồng tín dụng số 398/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 ngày 08/7/2016 giữa Ngân hàng S1 chi nhánh tỉnh L và Công ty Đ thì Công ty Đ vay số tiền để vay số tiền 530.000.000đ; số tiền giải ng n: 530.000.000đ.
Thời hạn vay: 60 tháng ể từ ngày giải ng n vốn vay lần đầu tiên.
Mục đích vay: Thanh toán tiền ua 01 xe ô tô Toyota.
Phương thức: trả nợ nhiều lần ỳ trả gốc đầu tiên ngày 25/01/2017 và trả lãi định ỳ vào ngày 25 hàng tháng.
Lãi suất trong hạn: 10 5%/nă biên độ cho vay 3 3%/nă . Lãi suất vay trong hạn được điều chỉnh 03 tháng/lần ể từ thời điể giải ng n.
Lãi suất quá hạn: 150% x lãi suất trong hạn áp dụng tại ỳ tính lãi gần nhất so với thời điể quá hạn.
Lãi phạt chậ trả lãi: 150% x lãi suất trong hạn áp dụng tại ỳ tính lãi gần nhất so với thời điể chậ trả lãi.
Phí thanh toán phí: Bên B (bên vay) phải thanh toán cho bên A các hoản phí theo quy định của bên A (Bên cho vay) trong từng thời ỳ.
Để đả bảo cho hoản vay trên thì ngày 08/7/2016 Ngân hàng S1 chi nhánh tỉnh L và Công ty Đ đã
Hợp đồng thế chấp số 398/2016/HĐTC-PN/SHB.120400 để thế chấp 01 xe ô tô con nhãn hiệu Toyota biển iể soát số 49A-138.57 của Công ty Đ.
Trong quá trình vay Công ty Đ trả được nợ gốc số tiền 530.000.000đ; đã trả lãi trong hạn số tiền 51.078.823đ; đã trả lãi (phí) chậ trả lãi số tiền 739.479đ.
Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn công ty Đ trả số tiền nợ lãi trong hạn = lãi trong hạn phát sinh – lãi trong hạn đã trả. Lãi trong hạn phát sinh = số ngày duy trì dư nợ gốc x số dư nợ gốc x lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh trước ngày hết hạn hoản vay = số ngày duy trì nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 50%lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh sau ngày hết hạn hoản vay = Số ngày duy trì dư nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 150% lãi suất vay/365 ngày. Công thức lãi chậ trả lãi phát sinh = Số ngày chậ trả lãi x Số lãi chậ trả x 150% lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017).
Cụ thể đến nay công ty Đ c n nợ số tiền lãi trong hạn tính từ ngày 08/7/2016 đến ngày 08/7/2021 số tiền là 222.989.271đ; Nợ lãi quá hạn tính từ ngày 25/01/2017 đến ngày 17/7/2021 số tiền là: 9.253.610đ; Nợ lãi chậ trả lãi tính từ ngày 25/7/2016 đến ngày xét xử sơ thẩ số tiền c n nợ: 65.359.028đ. Tổng cộng 297.601.909đ.
Hợp đồng tín dụng số 859/2016/HĐTDTDH-PN/SHB.120400 ngày 29/11/2016 để vay số tiền 7.470.000.000đ.
Thời hạn vay: 60 tháng ể từ ngày bên vay nhận tiền.
Mục đích vay: Thanh toán tiền ua 30 ô tô Kia Morning.
Phương thức: trả gốc ột tháng ột lần vào ngày 25 hàng tháng và ngày đầu tiên trả gốc 25/12/2016 và lãi định ỳ vào ngày 25 hàng tháng.
Lãi suất trong hạn: 9%/nă x dư nợ thực tế x số ngày thực tế trong tháng chia 30 ngày lãi suất vay trong hạn được điều chỉnh 03 tháng/lần sau 12 tháng ể từ thời điể giải ng n.
Lãi suất quá hạn: 150% x lãi suất trong hạn áp dụng tại ỳ tính lãi gần nhất so với thời điể quá hạn.
Lãi phạt chậ trả lãi: 150% x lãi suất trong hạn áp dụng tại ỳ tính lãi gần nhất so với thời điể chậ trả lãi.
Phí thanh toán phí: Bên B (bên vay) phải thanh toán cho bên A các hoản phí theo quy định của bên A (Bên cho vay) trong từng thời ỳ.
Số tiền giải ng n lần 01 ngày 02/12/2016 theo Khế ước nhận nợ ngày 02/12/2016 số tiền: 1.225.000.000đ.
Số tiền giải ng n lần 02 ngày 03/5/2017 theo Khế ước nhận nợ ngày 03/5/2017 số tiền: 2.460.000.000đ.
Để đả bảo cho hoản vay trên thì ngày 29/11/2016 Ngân hàng S1 chi nhánh tỉnh L và Công ty Đ đã
Hợp đồng thế chấp số 859/2016/HĐTC-PN/SHB.120400 để thế chấp 05 xe ô tô con nhãn hiệu KIA biển iể soát số 49A-150.07; 49A-150.50; 49A-150.83; 49A-150.14; 49A-150.05 đều của Công ty Đ. Ngày 28/4/2017, Ngân hàng S1 chi nhánh tỉnh L và Công ty Đ đã Hợp đồng thế chấp tài sản số 306/2017/HĐTC-PN/SHB.120400 để thế chấp 10 xe ô tô con nhãn hiệu KIA biển iể soát số 49A-165.56; 49A-164.49; 49A-166.00; 49A-166.49; 49A-166.93; 49A-167.06; 49A-167.17; 49A-167.15; 49A-167.80; 49A-167.76 đều của Công ty Đ.
Đối với số tiền giải ng n lần 01 ngày 02/12/2016 theo Khế ước nhận nợ ngày 02/12/2016 số tiền: 1.225.000.000đ. Trong quá trình vay Công ty Đ trả được nợ gốc số tiền 687.289.888đ; trả lãi trong hạn số tiền 48.200.618đ; lãi (phí) chậ trả lãi số tiền 648.983đ.
Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn công ty Đ trả số tiền gốc phải trả = số tiền gốc đã giải ng n – số tiền nợ gốc đã trả; nợ lãi trong hạn = lãi trong hạn phát sinh – lãi trong hạn đã trả. Lãi trong hạn phát sinh = số ngày duy trì dư nợ gốc x số dư nợ gốc x lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh trước ngày hết hạn hoản vay = số ngày duy trì nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 50%lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh sau ngày hết hạn hoản vay = Số ngày duy trì dư nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 150% lãi suất vay/365 ngày. Công thức lãi chậ trả lãi phát sinh = Số ngày chậ trả lãi x Số lãi chậ trả x 150% lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017).
Cụ thể đối với số tiền giải ng n lần 01 ngày 02/12/2016 theo Khế ước nhận nợ ngày 02/12/2016 số tiền: 1.225.000.000đ đến nay công ty Đ c n nợ số tiền gốc: 537.710.112đ; Nợ lãi trong hạn tính từ ngày 02/12/2016 đến ngày 02/12/2021 số tiền 563.511.772đ; Nợ lãi quá hạn tính từ ngày 25/01/2017 đến ngày xét xử sơ thẩ số tiền 183.360.016đ; Nợ lãi chậ trả lãi tính từ ngày 25/12/2016 đến ngày xét xử sơ thẩ số tiền: 163.959.312đ. Tổng cộng 1.448.541.219đ.
Đối với số tiền giải ng n lần 02 ngày 03/5/2017 theo Khế ước nhận nợ ngày 03/5/2017 số tiền: 2.460.000.000đ. Trong quá trình vay Công ty Đ trả được nợ gốc số tiền 2.460.000.000đ; lãi trong hạn: 11.268.818đ; lãi (phí) chậ trả lãi số tiền 86.933đ.
Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn công ty Đ trả số tiền nợ lãi trong hạn = lãi trong hạn phát sinh – lãi trong hạn đã trả. Lãi trong hạn phát sinh = số ngày duy trì dư nợ gốc x số dư nợ gốc x lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh trước ngày hết hạn hoản vay = số ngày duy trì nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 50%lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017). Công thức tính lãi quá hạn phát sinh sau ngày hết hạn hoản vay = Số ngày duy trì dư nợ gốc quá hạn x nợ gốc quá hạn x 150% lãi suất vay/365 ngày. Công thức lãi chậ trả lãi phát sinh = Số ngày chậ trả lãi x Số lãi chậ trả x 150% lãi suất vay/360 ngày (đối với trước 17/04/2017) hoặc 365 ngày (từ 17/04/2017).
Cụ thể: Đối với số tiền giải ng n lần 02 ngày 03/5/2017 theo Khế ước nhận nợ ngày 03/5/2017 số tiền: 2.460.000.000đ đến nay công ty Đ c n nợ số tiền lãi trong hạn tính từ ngày 03/5/2017 đến ngày 02/12/2021 số tiền 734.557.288đ; Nợ lãi quá hạn tính từ ngày 25/5/2017 đến ngày 21/5/2021 số tiền 124.206.839đ; Nợ lãi chậ trả lãi tính từ ngày 25/5/2017 đến ngày xét xử sơ thẩ số tiền: 232.276.010đ. Tổng cộng 1.091.040.145đ.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn cũng thừa nhận việc chậ trả số nợ gốc và lãi nên có đủ cơ sở để xác định Công ty Đ vi phạ nghĩa vụ thanh toán. Và Công ty Đ đã
ết các biên bản bàn giao tài sản bảo đả cho Ngân hàng S1 chi nhánh tỉnh L vào các ngày 15/9/2020; 15/10/2020 ngày 17/11/2020 để xử l thu hồi nợ. Các bên thỏa thuận số tiền bán đấu giá tài sản sau hi trừ các chi phí về việc bán đấu giá thì ưu tiên tiền thu vào nợ gốc và hiện Công ty Đ c n nợ số tiền gốc 2.550.854.251đ nên Ngân hàng S1 yêu cầu Công ty Đ phải có nghĩa vụ trả số tiền gốc là 2.550.854.251đ là có căn cứ chấp nhận.
Về lãi suất: Do yêu cầu trả lãi của Ngân hàng S1 là phù hợp với thỏa thuận giữa hai bên tại các hợp đồng tín dụng nêu trên; phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật các Tổ chức Tín dụng nă 2010 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng N1 nên cần buộc Công ty Đ phải có nghĩa vụ trả các hoản lãi lãi phạt phát sinh theo các hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến hi thanh toán xong toàn bộ số nợ vay là phù hợp với thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng à các bên đã thoả thuận trong các hợp đồng tín dụng.
Do đó nguyên đơn Ng n hàng thương ại cổ phần S hởi iện yêu cầu Công ty TNHH Đ phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc nợ lãi trong hạn nợ lãi quá hạn và nợ lãi chậ trả lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩ cụ thể số tiền nợ gốc là 2.550.854.251đ nợ lãi trong hạn số tiền 6.865.842.266đ; nợ lãi quá hạn số tiền 2.687.197.283đ; lãi chậ trả lãi số tiền 2.022.635.188đ là có căn cứ chấp nhận.
Để đả bảo cho các hoản vay thì cùng với việc
ết các hợp đồng tín dụng thì giữa Ng n hàng thương ại cổ phần S chi nhánh tỉnh L và Công ty TNHH Đ các hợp đồng thế chấp tài sản. Theo quy định của Điều 342 của Bộ luật D n sự nă 2005; Điều 9 10 và Điều 12 của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đả thì việc thế chấp tài sản nêu trên là đúng quy định của pháp luật. Do đó để đả bảo cho việc thi hành án sau này nên cần tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số 618/2015/HĐTC-PN/SHB.120400 ngày 11/12/2015 giữa Ng n hàng thương ại cổ phần S chi nhánh tỉnh L và Công ty TNHH Đ đối với tài sản thế chấp là ô tô con nhãn hiệu KIA biển iể soát 49A-122.78; 49A-117.13, 49A-122.23; Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số 702/2015/HĐTC-PN/SHB.120400 ngày 31/12/2015 giữa Ng n hàng thương ại cổ phần S chi nhánh tỉnh L và Công ty TNHH Đ đối với tài sản thế chấp là ô tô con nhãn hiệu KIA biển iể soát 49A-124.51; Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số 859/2016/HĐTC-PN/SHB.120400 ngày 29/11/2016 giữa Ngân hàng thương ại cổ phần S chi nhánh tỉnh L và Công ty TNHH Đ đối với tài sản thế chấp là ô tô con nhãn hiệu KIA biển iể soát 49A-150.05 của Công ty TNHH Đ để đả bảo cho việc thi hành án. Trường hợp Công ty TNHH Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ng n hàng thương ại cổ phần S chi nhánh tỉnh L được quyền yêu cầu cơ quan có thẩ quyền xử l tài sản bảo đả theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ là phù hợp.
Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn để tuyên xử theo hướng nhận định nêu trên là có căn cứ và đúng pháp luật.
Về án phí:
- Do yêu cầu hởi iện của nguyên đơn SHB được chấp nhận nên bị đơn Công ty Đ phải chịu tiền án phí inh doanh thương ại sơ thẩ theo quy định trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn 14.126.529.003đ = 112.000.000đ + 0 1% vượt quá 4.000.000.000đ) là 122.126.529đ.
- Hoàn trả cho nguyên đơn Ng n hàng thương ại cổ phần S số tiền tạ ứng án phí là 60.651.800đ do ông Trịnh Đình H2 đã nộp thay theo biên lai thu số 0001610 ngày 18/3/2022 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố Đà Lạt.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 3 Điều 26 hoản 1 Điều 30 điể a hoản 1 Điều 35 điể a hoản 1 Điều 39 điể b hoản 1 Điều 40 Điều 147 hoản 2 Điều 227 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015;
Căn cứ các Điều 342 343 344 347 348 349 350 351 355 và Điều 357 của Bộ luật D n sự nă 2005; Các Điều 317 Điều 318 Điều 319 321 322 323 và Điều 327 của Bộ Luật d n sự nă 2015;
Căn cứ các Điều 4 301 và Điều 306 của Luật Thương ại nă 2005;
Căn cứ Điều 90 91 và Điều 95 của Luật các Tổ chức Tín dụng nă 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩ phán T a án nh n d n tối cao hướng dẫn quy định về lãi lãi suất phạt vi phạ ; Điều 13 của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng N1; Điều 9 10 và Điều 12 của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về ức thu iễn giả thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ng n hàng thương ại cổ phần S về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với bị đơn Công ty TNHH Đ .
- Buộc bị đơn Công ty TNHH Đ phải thanh toán cho Ng n hàng thương ại cổ phần S chi nhánh tỉnh L số tiền là 14.126.529.003đ tính đến ngày xét xử sơ thẩ (29/12/2023) trong đó: số tiền nợ gốc là: 2.550.854.251đ số tiền nợ lãi trong hạn 6.865.842.266đ số tiền nợ lãi chậ trả lãi là: 2.022.635.188đ nợ lãi quá hạn là: 2.687.197.283đ.
Về nghĩa vụ thi hành án:
Kể từ tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩ đến hi thi hành án xong nếu bên phải thi hành án chậ thực hiện nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc c n phải thi hành án thì phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậ trả theo ức lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng (Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời ỳ của Ng n hàng cho vay thì lãi suất hách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của T a án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ng n hàng cho vay).
- Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số 618/2015/HĐTC-PN/SHB.120400 ngày 11/12/2015 giữa Ng n hàng thương ại cổ phần S chi nhánh tỉnh L và Công ty TNHH Đ đối với tài sản thế chấp là ô tô con nhãn hiệu KIA biển iể soát 49A-122.78; 49A-117.13, 49A-122.23; Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số 702/2015/HĐTC-PN/SHB.120400 ngày 31/12/2015 giữa Ngân hàng thương ại cổ phần S chi nhánh tỉnh L và Công ty TNHH Đ đối với tài sản thế chấp là ô tô con nhãn hiệu KIA biển iể soát 49A-124.51; Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số 859/2016/HĐTC-PN/SHB.120400 ngày 29/11/2016 giữa Ng n hàng thương ại cổ phần S chi nhánh tỉnh L và Công ty TNHH Đ đối với tài sản thế chấp là ô tô con nhãn hiệu KIA biển iể soát 49A-150.05 của Công ty TNHH Đ để đả bảo cho việc thi hành án. Trường hợp Công ty TNHH Đ hông thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ng n hàng thương ại cổ phần S chi nhánh tỉnh L được quyền yêu cầu cơ quan có thẩ quyền xử l tài sản bảo đả theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ.
2. Về án phí:
- Hoàn trả cho nguyên đơn Ng n hàng thương ại cổ phần S số tiền tạ ứng án phí là 60.651.800đ do ông Trịnh Đình H2 đã nộp thay theo biên lai thu số 0001610 ngày 18/3/2022 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố Đà Lạt.
- Buộc bị đơn Công ty TNHH Đ phải chịu số tiền 122.126.529đ án phí inh doanh thương ại sơ thẩ .
Trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án nguyên đơn có quyền háng cáo để yêu cầu T a án nh n d n tỉnh L Đồng xét xử phúc thẩ . Riêng bị đơn vắng ặt tại phiên t a có quyền háng cáo để yêu cầu T a án nh n d n tỉnh L Đồng xét xử phúc thẩ trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niê yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L Đồng; - VKSND TP. Đà Lạt; - Chi cục THADS TP. Đà Lạt; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã và đóng dấu Dƣơng Thị Liên |