CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
QUYẾT ĐỊNH
về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng
Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2016, được sửa đổi, bố sung bởi:
1. Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đối, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2019;
2. Quyết định số 38/2025/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đối, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 thảng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Biến Việt Nam ngày 21 thảng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 thảng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Thê dục, thế thao ngày 29 thảng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 thảng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Khảm chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009,ằ
Căn cứ Luật Dược ngày 14 thảng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quả cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 thảng 3 năm 2012 của Chỉnh phủ về quản lý cảng biên và luồng hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 104/2012/NĐ-CP ngày 05 thảng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định đôi với tàu quân sự nước ngoài đên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định so 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ vê quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giói biên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 thảng 4 năm 2006 của Chỉnh phủ quy đinh chỉ tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại;
Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27 thảng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thi hành một so điểu của Luật Khảm bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 95/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Chỉnh phủ quy định vê cấp phép và phôi hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15 thảng 10 năm 2015 của Chính phủ vê tô chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quôcphòng và an ninh;
Căn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 thảng 8 năm 2006 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết thi hành một so điêu của Luật Dược;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 thảng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiêt thỉ hành Luật Thưoiĩg mại vẻ hoạt động mua bán hàng hỏa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quả cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Theo để nghị của Bộ ỉrưởng Bộ Quốc phòng;
Thủ tướỉìg Chính phủ quyêt định ban hành Quy chê quản lý hoạt động của Cảng quôc tê Cam Ranh - Bộ Quôc phòng1.
1 Quyết định số 29/2019/ỌĐ-TTg sửa đổi, bô sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động cùa Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phú, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngàv 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ công trình quôc phòng và khu quân sự ngày 19 thảng 5 năm 1994;
Căn cứ Nghị định so 04/CP ngày 16 tháng 01 năm ¡995 cua Chinh phu về Quy chế hào vệ công trình quốc phòng và khu quân sự:
Căn cứ Nghị định so 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phù quy định chi tiết một so điều cùa Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ouoc phòng;
Thủ tưởng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đôi, bô sung một so điều của Quv chế quán lý hoạt động của Càng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quvết định sô 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Thù tướng Chính phủ
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòngễ
Điều 2. 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
Quyết định số 38/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động Cảng quốc tê Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quản sự sổ 25/2023/QHÌ5, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sổ 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một so điếu của 11 luật về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QHÌ 5;
Căn cứ Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14, được sửa đoi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cành, quá cảnh, cư trú, của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/20I4/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 5Ỉ/2019/QH14, Luật số 23/2023/QHI5;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11, được sửa đoi, bo sung bởi Luật sổ 26/2018/QH14, Luật số 84/2025/QHÌ5;
Căn cứ Luật Du lịch số 09/20ì 7/QH14;
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13, được sửa đổi, bo sung bởi Lưậí sổ 44/2024/QHỉ 5;
Căn cứ Nghị định 234/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tàu quân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đi nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 14/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 cùa Chính phủ quy định về phán loại, phân nhóm và xác định phạm vi bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự;
Căn cứ Nghị định số 2Ỉ3/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điểu của Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự;
Căn cứ Nghị định 16/2023/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2023 cùa Chính phủ về to chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh; sửa đoi quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 Nghị định so 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 cùa Chính phủ quy định chỉ tiết một số điểu cùa Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 89/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một so điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiêm dịch y tế biên giới;
Căn cứ Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng;
Căn cứ Nghị định sổ 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chỉnh phủ quy định chi tiết một số điểu của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Theo đề nghị cùa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đoi, bố sung một so điều của Quy chế quàn lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định so 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, được sửa đoi, bo sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 thảng 10 năm 20ỉ 9 của Thủ tướng Chính p h ủw'.
2 Điều 2 và Điều 3 Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg sửa đối, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2019, có quy định như sau:
“Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 thảng 11 năm 2019.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trường cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phú, Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương và các cơ quan, tô chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 3 và Điều 4 Quyết định số 38/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025, có quy định như sau:
“Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trướng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, to chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này”.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quam^cTchức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- B ộ ỌUỎC PHỎNG số: 83 /VBHN-BQP - Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Lãnh đạo BQP; - Văn phòng Chính phủ; - Các đầu mối trực thuộc Bộ; - Quân chủng Hải quân; - Cục KTVB và ỌLXLVPHC/BTP; - Cục Pháp chế BQP; - Công báo CP, Cổng TTĐ TBỌP (để đăng tải); - Lưu: VT, NCTH, Dien88. - XÁC THựC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngàv í t ị íháng//ị năm 2025 | KT. B ộ TRƯỞNG TRƯỞNG Đại tướng Nguyễn Tân Cương |
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về cơ chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng (sau đây viết tắt là Cảng quốc tế Cam Ranh), bao gồm: Phạm vi giới hạn của Cang quốc tế Cam Ranh; quản lý các hoạt động cung cấp dịch vụ và sử dụng dịch vụ; quản lý người và các loại phương tiện của Việt Nam, của nước ngoài vào, rời, hoạt động trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1 ẵ Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng các dịch vụ tại Cảng quốc tế Cam Ranh.
2.3 Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xâ hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Quy chế này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chê này, các từ ngữ dưới đây được hiêu như sau:
1. Cảng quốc tế Cam Ranh là đơn vị thực hiện nhiệm vụ quốc phòng kết hợp với nhiệm vụ phát triên kinh tê - xã hội.
2.4 Công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Cảng - Petro Cam Ranh (sau đây viết tắt là Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh) là doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh, với 100% vốn góp của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% Vốn Điều lệ.
3. Hàng hóa từ Việt Nam đưa vào Cảng quốc tế Cam Ranh là hàng hóa từ lãnh thổ Việt Nam chuyển vào Cảng để sử dụng và cung ứng dịch vụ trong phạm vi Cảng quốc tế Cam Ranh.
3 Khoan này được sưa đối theo quy định tại khoàn 1 Điều 1 của Quyết định số 38/2025/ỌĐ-TTg sưa đôi. bỏ sung một số điều của Ọuy chế quán lý hoạt động Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phònẸ ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/ỌĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bồ sung tại Quyết định sô 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 cua Thu tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
4 Khoan này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 cua Ọuyết định số 38/2025/ỌĐ-TTg sửa đôi, bô sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyêt định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bố sung tại Quyết định số 29/2019/ỌĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 cua Thu tướng Chính phù, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
4. Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào Cảng quốc tế Cam Ranh là hàng hóa từ nước ngoài được chuyên vào Cảng đẽ sử dụng và cung ứng dịch vụ trong phạm vi Cang quốc tế Cam Ranh.
5. Hàng hóa quá cảnh qua Cảng quốc tế Cam Ranh là hàng hóa thuộc sở hữu của tô chức, cá nhân nước ngoài được vận chuyên (kê cả việc trung chuyên, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phuơng thức vận tải hoặc các công việc khác được thực hiện trong thời gian quá cảnh) qua Cảng quốc tế Cam Ranh sang nước khác mà không tiêu thụ trong lãnh thô Việt Nam.
Điều 4. Phạm vi giói hạn Cảng quốc tế Cam Ranh5
1. Cảng quốc tế Cam Ranh bao gồm vùng đất và vùng nước nằm trong khu vực Căn cứ quân sự Cam Ranh.
2. Phân giới giữa Cảng quốc tế Cam Ranh và Căn cứ quân sự Cam Ranh được ngăn cách bằng hệ thống tường rào và phao báo hiệu.
3ễ Bộ trướng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể về vùng đất, vùng nước và quy định ra, vào cảng quốc tế Cam Ranh bàng đường bộ.
Điều 5. Hạ tầng kỹ thuật Cảng quốc tế Cam Ranh6
1. Nguyên tắc giao thông trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh
a) Đảm bảo thuận tiện cho công tác vận chuyến, quản lý hàng hóa, thiết bị, hoạt động bao vệ và phòng, chống cháy, nô; đường giao thông nội bộ phải được phân luồng, phân làn cho từng loại phương tiện, có dải phân cách cứng, phân cách mềm, các tín hiệu biên báo, tín hiệu giao thông đúng theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ của Việt Nam; có chỉ dẫn dành cho người đi bộ và người khuyết tật;
b) Các đoạn đường cấm người và phương tiện nước ngoài tham gia giao thông phải được lắp đặt các biến báo hiệu.
2. Hệ thống biền báo
a) Trong khu vực Cảng và đường ra, vào Cảng quốc tế Cam Ranh được lắp đặt biển báo chỉ dẫn tại các vị trí: Kho bãi bảo quản, các vị trí mua, bán, đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại, gia cố, sửa chữa, bảo dường phương tiện, thiết bị, nơi trưng bày hàng hóa, nơi đế các trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ, cửa ra, vào và các vị trí khác liên quan đến hoạt động của người, phương tiện, trang thiết bị và hàng hóa trong khu vực Cảng;
5 Điều này được sửa đôi, bô sung theo quy định tại khoan 1 Điều 1 cua Quyết định số 29/2019/ỌĐ-TTg sửa đổi, bồ sung một số điều của Quy chế quán lý hoạt động cua cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Thu tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.
6 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoan 2 Điều 1 cua Quyết định sô 29/2019/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều cua Quy chế quan lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Ọuốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/ỌĐ-TTg ntỉày 27 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phu, có hiệu lực thi hành tử ngày 25 tháng 11 năm 2019.
b) Biển báo chỉ dẫn được láp đặt ở vị trí dễ quan sát bằng mắt thường;
c) Biến báo chỉ dẫn được viết bằng tiếng Việt và phụ đề tiếng Anh bên dưới hàng chữ tiếng Việt, chữ tiếng Anh phai nhỏ hơn chừ tiếng Việt.
3. Hệ thống thông tin và an ninh giám sát, bảo vệ trong khu vực Cảng quôc tê Cam Ranh được bố trí thông tin nối mạne thông suốt với các cơ quan có liên quan đê cung cấp, trao đôi nhừng thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động cua Cảng theo quy định của pháp luật hiện hành và Bộ Ọuốc phòng.
Điều 6. Dịch vụ, hoạt động được thực hiện trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh7
1. Các loại hình dịch vụ:
a) Vận tải hàng hóa, hành khách bằng đường biển;
b) Đại lý tàu biên, đại lý vận tải đường biển;
c) Môi giới hàng hải;
d) Hoa tiêu hàng hải;
đ) Cứu hộ hàng hải;
e) Tư van hàng hải;
g) Bảo dường, sửa chừa, cung cấp phụ tùng, thiết bị thay thế cho các loại tàu thuyền;
h) Cung cấp nhu yếu phẩm, điện, nước, khí, nhiên liệu, dầu nhờn, vật liệu chèn, lót, ngăn cách hàng hóa cho các loại tàu thuyền hoặc các dịch vụ phục vụ cho thủy thủ;
i) Bốc dỡ hàne hóa, cho thuê kho, bãi;
k) Cho thuê cảng trung chuyên hàng hóa;
1) Dịch vụ cảnh giới ngầm, đảm bảo an ninh 24/24 giờ;
m) Tiếp đón sĩ quan, thuyền viên và khách du lịch bàng đường biển;
n) Tổ chức các hoạt động đối ngoại quốc phòng;
o) Cung cấp các dịch vụ y tế, thể thao, giải trí, nghỉ dưỡng;
p) Tồ chức hội chợ triển lãm hàng hải, Hải quân trong nước, quốc tế;
q) Các hình thức dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Các hoạt động quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
7 Điều này được sưa đổi theo quy định tại khoán 3 Điều 1 cua Quyết định số 38/2025/QĐ-TTg sừa đôi, bô sung một số điều của Quy chế quàn lý hoạt động Cang quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết đinh số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019./ỌĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thu tướng Chính phủ. có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Điều 7. Bảo đảm tài chính đối VÓI hoạt động quốc phòng tại Cảng quốc tế Cam Ranh8
1. Căn cứ dự toán ngân sách được Nhà nước giao, Bộ Quốc phòng cân đối, bảo đảm kinh phí cho Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh để đảm bao hạ tầng kỹ thuật Cảng, đầu tư, mua sắm, sửa chừa, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng các tài sản, trang thiết bị, chi phí quản lý vận hành trong suốt quá trình hoạt động và chi phí khác có liên quan theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh.
2. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
3. Trường hợp Cang quốc tế Cam Ranh thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch của Nhà nước và các bộ, ngành khác, việc đảm bảo kinh phí hoạt động được áp dụng theo quy định của pháp luật.
Chương II QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG QUốC TẾ CAM RANH9
Điều 8. Tàu thuyền quân sự Việt Nam đến và ròi vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh
Bộ trưởng Bộ Quôc phòng quy định và tô chức quản lý hoạt động của tàu thuyền quân sự Việt Nam tại vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh.
Điều 9. Quản lý hoạt động của người, tàu thuyền dân sự Việt Nam, tàu thuyền dân sự nước ngoài tại vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh10
Quản lý hoạt động của người và tàu thuyền dân sự Việt Nam, tàu thuyền dân sự nước ngoài tại vùng nước cảng quốc tế Cam Ranh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (sau đây viết tắt là Nghị định số 58/2017/NĐ-CP); Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 cua Chính phủ về quản lý hoạt động cua người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ
8 Điều này được sửa đồi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Quyết định số 38/2025/QĐ-TTg sừa đôi, bô sung một số điều của Quy chế quan lý hoạt động Cảng quốc tể Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đôi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
9 Tên Chương này được sửa đổi theo quy định tại khoan 3 Điều 1 cua Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg sứa đối, bố sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động của cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Ọuốc phòng ban hành kèm theo Quvết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Thu tướng Chính phu, có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.
10 Điều này được sưa đoi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 cua Ọuyết định số 29/2019/QĐ-TTg sưa đổi, bô sung một số điều cua Quy chế quản lý hoạt động cua Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quôc phòng ban hành kèm theo Ọuyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 cùa Thù tướng Chính phu, có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.
nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị định số 71/2015/NĐ-CP); Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bao vệ an ninh, trật tự tại cửa khâu cáng (sau đây viết tắt là Nghị định số 77/2017/NĐ-CP) và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 10. Tàu quân sự nưóc ngoài đến và ròi vùng nưóc Cảng quốc tế Cam Ranh'1
Tàu quân sự nước ngoài đến, rời và thực hiện các hoạt động tại Cang quốc tế Cam Ranh thực hiện theo quy định của Chính phủ đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 10a. Người và phương tiện Việt Nam vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh12
l ế Đối với quân nhân và phương tiện quân sự Việt Nam thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định, phân cấp thấm quyền quyết định cấp phép, cấp giấy vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh cho người và phương tiện dân sự Việt Nam.
3. Trình tự, thủ tục cấp phép đối với người và phương tiện dân sự Việt Nam vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh thực hiện như sau:
a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Nghị định số 213/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự, cụ thê gồm: Văn bản đề nghị của Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh kèm theo Phụ lục danh sách người, phương tiện vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh theo Mầu số 07, Mầu số 08 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) về cách thức nộp hồ sơ
Tố chức, cá nhân có nhu cầu vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh liên hộ (trực tiếp bằng văn bản, qua thư điện tử, fax, cống thông tin trực tuyến của Công ty
11 Điều nàv được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Ọuyết định số 38/2025/ỌĐ-TTg sửa đôi, bổ sung một số điều của Quy chế quan lý hoạt dộng Cang quốc tẽ Cam Ranh - Bộ Quôc phòng ban hành kèm theo Quyêt định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định sô 29/2019/'ỌĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thu tướng Chính phù, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháne 12 năm 2025.
12 Điều này được bô sung theo quy định tại khoán 5 Điều 1 Quyết định số 29/2019/ỌĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thu tướng Chính phù sửa đôi. bô sung một số điều của Quy chế quan lý hoạt động Cáng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/ỌĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019 và được sưa đôi theo quy định tại khoản 6 Điêu 1 của Quyết định số 38/2025/QĐ-TTg sửa đôi, bô sung một số điều cua Quy chế quan lý hoạt động Cáng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết địiih số 25/2016/ỌĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đôi. bô sung tại Ọuyết định số 29/2019/QĐ-TTg neày 03 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phu. có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
hoặc hình thức trực tuyến khác theo quy định của pháp luật) với Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh để đăng ký vào, ra.
Sau khi nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân dự kiến vào, ra cảng quốc tế Cam Ranh, Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh lập 01 bộ hò sơ theo quy định tại điểm a khoản này gửi trực tiếp (hoặc trục tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Quốc phòng) đến cơ quan có thấm quyền cấp phép vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh.
c) Thời hạn, kết quả giải quyết cấp phép
Trong thời hạn 01 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thâm quyền xem xét, cấp phép, cấp giấy vào, ra cho người và phương tiện vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh theo Mầu số 09, Mầu số 10, Mầu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này gửi Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh; trường hợp không cấp phép phải nêu rõ lý do bằng văn bản. Sau khi có kết quả, Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh thông báo đến tổ chức, cá nhân (bằng hình thức trực tiếp hoặc qua thư điện tử, cống thông tin trực tuyến của Công ty hoặc hình thức trục tuyến khác theo quy định của pháp luật) để thực hiện.
d) Hiệu lực của Văn bản cấp phép, Giấy vào, ra kể từ ngày được cấp phép:
Giấy vào, ra cấp cho cán bộ, nhân viên, người lao động và phương tiện thuộc Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh: 12 tháng;
Văn bản cấp phép cho người và phương tiện của cơ quan quản lý nhà nước tại Cảng quốc tế Cam Ranh; các doanh nghiệp ký hợp đồng dài hạn với Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh thường xuyên vào, ra cảng quốc tế Cảng quốc tế Cam Ranh: 03 tháng;
Văn bản cấp phép cho các trường hợp khác: Thực hiện theo kế hoạch làm việc tại cảng của Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh (nhưng không quá 03 tháng).
đ) Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh phối họp với lực lượng chuyên trách bảo vệ Căn cứ quân sự Cam Ranh giải quyết cho người và phương tiện Việt Nam vào, ra theo tuyến đường phía Tây hoặc phía Đông Căn cứ quân sự Cam Ranh.
e) Trường hợp đột xuất, khách đến trong ngày làm việc hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ mà không có thông báo trước, Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh lập danh sách người và phương tiện vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh theo Mầu số 12 ban hành kcm theo Quyết định này gửi trực tiếp cơ quan có thấm quyền cấp phép đế được giải quyết vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh. Quá trình thực hiện Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh cử nhân sự đưa, đón người và phương tiện vào, ra cảng quốc tế Cam Ranh.
g) Đối với thuyền viên, hành khách Việt Nam trên tàu neo đậu tại Cảng quốc tế Cam Ranh khi đi bờ sử dụng một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước hoặc Căn cước công dân, Hộ chiếu hoặc Sô thuyền viên và có tên trong danh sách thuyền viên, hành khách được Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh xác nhận, gửi lực lượng chuyên trách báo vệ Căn cứ quân sự Cam Ranh, thay cho Giấy phép vào, ra.
Điều lOb. Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh'3
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định, phân cấp thẩm quyền quyết định cấp phép vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh cho người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ơ nước ngoài.
2. Trình tự, thủ tục cấp phép cho người nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh thực hiện như sau:
a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Nghị định số 213/2025/NĐ-CP, cụ thể gồm: Văn bản đề nghị của Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh hoặc cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng chủ trì việc đưa người nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh kèm theo danh sách người nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh theo Mau số 13, Mầu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này; bản sao (giấy hoặc điện tử) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
b) Cách thức nộp hồ sơ: Chậm nhất trước 05 ngày người nước ngoài dự kiến vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh, Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh hoặc cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng chủ trì kế hoạch đưa người nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này gửi trực tiếp (hoặc trực tuyến) đến cơ quan có tham quyền cấp phép;
c) Thời hạn, kết quả giải quyết cấp phép
Trong thời hạn 03 ngày, kê từ ngày nhận được hồ sơ họp lệ, cơ quan có tham quyền cấp phép trả lời bằng văn bản theo Mầu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này gửi trục tiếp (hoặc trực tuyến) đến Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh và cơ quan, đơn vị chủ trì kế hoạch; truờng hợp không cấp phép phải nêu rõ lý do bằng văn bản;
d) Cơ quan, đơn vị chủ trì kế hoạch phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ Căn cứ quân sự Cam Ranh và Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh giải quyết cho người nước ngoài vào, ra theo tuyến đường phía Đông Căn cứ quân sự Cam Ranh.
13 Điều này được bô sung theo quy định tại khoàn 6 Điều 1 Quyết định số 29/2019/ỌĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thu tướng Chính phủ sửa đôi, bô sung một số điều của Quy chế quan lý hoạt động Cáng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/ỌĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành kê từ ngày 25 tháng 11 năm 2019 và được sửa đôi theo quy định tại khoản 7 Điêu 1 của Quyết định số 38/2025/ỌĐ-TTg sửa đổi, bồ sung một số điều cua Quy chế quản lý hoạt động Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Ọuôc phòng ban hành kèm theo Ọuyêt định sô 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sưa đôi, bô sung tại Quyết định số 29/2019/ỌĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 cùa Thu tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
3. Trình tự, thủ tục cấp phép cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh thực hiện như sau:
a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Nghị định số 213/2025/NĐ-CP, cụ thể gồm: Văn bản đề nghị kèm theo danh sách công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh theo Mầu số 16, Mầu số 17 ban hành kèm theo Quyết định này; bản sao (giấy hoặc điện tử) Hộ chiếu hoặc Thẻ Căn cước, Căn cước công dân hoặc bản sao giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
b) Cách thức nộp hồ sơ: Chậm nhất trước 05 ngày công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài dự kiến vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh, công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh hoặc cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng chu trì kế hoạch đưa người vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điếm a khoản này gưi trực tiếp (hoặc trực tuyến) đến cơ quan có thấm quyền cấp phép;
c) Thời hạn, kết quả giải quyết cấp phép: Trong thời hạn 03 ngày kề từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thấm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản theo Mầu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này gửi trục tiếp (hoặc trực tuyến) đến lực lượng chuyên trách bảo vệ Căn cứ quân sự Cam Ranh, Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh và cơ quan, đơn vị chủ trì kế hoạch đưa người vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh; trường họp không cấp phép phải nêu rồ lý do bằng văn bản;
d) Cơ quan, đơn vị chủ trì kế hoạch phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ Căn cứ quân sự Cam Ranh và Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh giải quyết vào, ra cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài theo tuyến đường phía Đông Căn cứ quân sự Cam Ranh;
đ) Đối với thuyền viên, hành khách trên tàu thuyền nước ngoài neo đậu tại Cảng khi đi bờ được sử dụng giấy phép do Biên phòng cửa khâu cảng cấp, chịu sự giám sát của lực lượng chuyên trách bao vệ Căn cứ quân sự Cam Ranh và Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh; khi đi bờ phải chấp hành theo hệ thống biến báo, phân luồng của lực lượng chuyên trách bảo vệ Căn cứ quân sự Cam Ranh và Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh.
Điều 11. Quy định về chế độ hoa tiêu hàng hải trong vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh14
l ẻ Tàu thuyền nước ngoài thực hiện chế độ hoa tiêu bắt buộc khi đến, rời hoặc khi di chuyến trong vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh. Tàu thuyền dân sự Việt Nam thực hiện chế độ hoa tiêu theo các quy định tại Điều 247 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam.
14 Điều này được sưa đôi theo quy định tại khoan 7 Điều 1 cua Quyết định sổ 29/2019/QĐ-TTg sưa đôi, bô sung một số điều cua Quy chế quan lý hoạt động cua Càng quốc tế Cam Ranh - Bộ Ọuốc phòng ban hành kèm theo Ọuyết định sổ 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Thu tướng Chính phu, có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.
2. Việc cung cấp dịch vụ hoa tiêu cho tàu thuyền khi đến, rời hoặc khi di chuyên trong vùng nước cảng quốc tế Cam Ranh do tô chức hoa tiêu hàng hải thuộc Bộ Quốc phòng tô chức thực hiện theo các quy định tại Điều 103 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luậtề
3. Trách nhiệm và nghĩa vụ của hoa tiêu dẫn tàu thuyền được thực hiện theo quy định tại Điều 104, 105 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
Điều 12. Hàng hóa thông qua Cảng quốc tế Cam Ranh
Hàng hóa thông qua cảng quốc tế Cam Ranh được quản lý theo quy định của pháp luậtễ
Điều 13. Xử lý hàng hóa trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh
1. Trường hợp mua bán hàng hóa, chủ hàng gửi văn ban thông báo theo Mầu số 04 ban hành kèm theo Quy chế này đến Giám đốc Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh, Hải quan Cảng quốc tế Cam Ranh trước ngày bán hàng hoặc ngày giao hàng 01 (một) ngày làm việcễ
2. Trường hợp đóng gói, đóng gói lại, sap xếp, sắp xếp lại, gia cố, sửa chừa hoặc thay công-te-nơ khác, chủ hàng gừi văn bản thông báo theo Mau số 05 ban hành kèm theo Quy chế này đến Giám đốc Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh, Hải quan Cảng quốc tế Cam Ranh 01 (một) ngày làm việc trước ngày dự định xử lýễ
Hàng hóa được đóng gói lại, sắp xếp lại, gia cố, sửa chữa hoặc thay công-te-nơ khác phải bảo đảm giừ nguyên ký mã hiệu hàng hóa, không được làm thay đổi xuất xứ hàng hóaễ
3. Trường họp hàng hóa bị đố vờ, hư hởng hoặc không được giao nhận trong thời hạn đã thỏa thuận thì xử lý theo tập quán thương mại, theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế, tùy thuộc vào các điều khoản quy định của hợp đồng có liên quan theo quy định của pháp luật.
4ẻ Chu hàng gưi văn ban thône; báo theo Mầu số 06 ban hành kèm theo Quy chế này đến Giám đốc Công ty Tân cang - Petro Cam Ranh, Hải quan Cảng quốc tế Cam Ranh 01 (một) ngày làm việc sau khi kết thúc việc xử lý hàng theo quy định tại khoan 1 hoặc khoản 2 Điều này.
5. Việc giao nhận, bốc dờ và bảo quan hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 14. Thủ tục hải quan đối vói hàng hóa thông qua Cảng quốc tế Cam Ranh
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa vào Cảng quốc tế Cam Ranh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua Cảng quốc tế Cam Ranh, hàng hóa đóng trong công-te-nơ trung chuyển và hàng hóa quá cảnh qua Cảng quốc tế Cam Ranh được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 15ệ. Thuế đối vói hàng hóa đưa vào Cảng quốc tế Cam Ranh
Thuế đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa vào Cảns quốc tế Cam Ranh, hàng tiêu dùng, văn phòng phấm, trang thiết bị văn phòng phục vụ cho hoạt động trong Cảng từ Việt Nam đưa vào Cảng quốc tế Cam Ranh được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Cung cấp lương thực, thực phẩm, nhiên liệu
1. Lương thực, thực phấm, nhiên liệu xuất khẩu, nhập khẩu qua Cảng quốc tế Cam Ranh phải được thực hiện đầy đu thu tục hải quan và chịu sự giám sát hải quan theo quy định của pháp luậtễ
2. Hoạt động cung ứng lương thực, thực phẩm, nhiên liệu cho tàu thuyền chịu sự giám sát của Hái quan và phải thực hiện đầy đủ thủ tục khai báo Hải quan theo quy định của pháp luật.
3Ế Hoạt động cung ứng nhiên liệu cho tàu thuyền phải đảm bảo yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ, phòng ngừa ô nhiễm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Dịch vụ báo dưỡng, sửa chữa tàu thuyền
Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh được phép tiếp nhận bảo dường, sửa chữa, cung cấp phụ tùng thiết bị thay thế cho tàu thuyền trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Tổ chức triển lãm hàng hải, Hải quân15
Việc tô chức triển lâm hàng hải, Hải quân trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh được thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
15 Điều này được sửa đôi theo quy định tại khoan 8 Điều 1 cua Ọuyết định sổ 29/2019/QĐ-TTg sưa đôi, bổ sung một số điều cua Quy chế quàn lý hoạt động của cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Ọuốc phòng ban hành kèm theo Ọuyết định số 25/2016/ỌĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 cua Thủ tướng Chính phu, có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.
Chương IV QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH v ụ Y t Ế,ẫDƯ l ịc h , t h e t h a o VÀ HOẠT ĐỘNG Đ ổi NGOẠI Q UốC PHÒNG
Điều 19. Hoạt động dịch vụ y tế16
Việc khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở hoạt động dịch vụ y tế trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 20. Di• ch vu• du li•ch
Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch tại khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh được thực hiện theo quy định của Luật du lịch và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 21. Hoạt động thể dục, thể thao
Hoạt động thể dục, thể thao tại khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh được thực hiện theo quy định của Luật Thể dục, thể thao và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 22. Hoạt động đối ngoại quốc phòng
1. Hoạt động đối ngoại quốc phòng phải được thực hiện theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ià thành viên và các thỏa thuận khác mà Việt Nam đă ký kết với các quốc gia có tàu thuyền đến cảng.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đối ngoại quốc phòng phải thực hiện theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động đối ngoại quốc phòng thuộc phạm vi của cơ quan, đơn vị, tố chức mình phụ trách.
3. Khi đến lãnh thổ Việt Nam, các kíp tàu quân sự tôn trọng chủ quyền Việt Nam, tuân thủ luật pháp Việt Nam, Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và không can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.
Chương V TRÁCH NHIỆM VÀ QUYÊN h ạ n c ủ a c á c c o q u a n , T ố CHỨC TẠI CẢNG QƯỎC TẾ CAM RANH
Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của Giám đốc Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh
1. Điều hành Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh trong việc khai thác, quản lý, sử dụng Cảng quốc tế Cam Ranh theo Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
16 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Quyết định số 38/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bố sung một số điêu của Quy chế quản lý hoạt động Cảng quôc tê Cam Ranh - Bộ Quôc phòng ban hành kèm theo Quyêt định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành tìr ngày 01 tháng 12 năm 2025.
2. Phối họp với Tư lệnh Vùng 4 Hải quân và các cơ quan, đon vị liên quan trong việc bảo đảm an ninh, an toàn khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh.
3. Ký kết họp đồng với chủ tàu, tố chức, cá nhân về sử dụng trang thiết bị, khai thác kết cấu hạ tầng theo chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
4. Ký kết họp đồng thuê hoặc họp tác với các tổ chức có chức năng để cung cấp các dịch vụ được quy định tại Điều 6 Quy chế này với những điều kiện và thời hạn cụ thế, phù họp vói chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giaoẾ
5. Phối họp với Cảng vụ Hàng hải Nha Trang từ chối tiếp nhận hoặc đình chỉ hoạt động của các chủ tàu, tố chức, cá nhân trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh theo quy định của pháp luật đối với các trường họp sau đây:
a) Khi Cảng quốc tế Cam Ranh không thể tiếp nhận tàu thuyền và cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của các chủ tàu, tổ chức, cá nhân hoặc khi có đủ bằng chứng về những vi phạm của chủ tàu, tố chức, cá nhân liên quan theo quy định của Quy chế này và các quy định có liên quan của pháp luật;
b) Có nguy cơ gây mất an toàn, an ninh, ô nhiễm môi trường hoặc sức khỏe của cộng đồng;
c) Các trường hợp khác theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
6. Tố chức tuyên truyền, phố biến, thông báo công khai, kịp thời cho các chủ tàu và tổ chức, cá nhân liên quan về các quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan đến hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh.
7. Bảo đảm giao thông, hệ thống biển báo, thông tin bảo vệ trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh theo quy định của pháp luật.
8. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo quy định, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan trong việc ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại, hàng giả, trốn thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
9. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác Cảng quốc tế Cam Ranh.
10. Tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại Cảng khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, đơn yị liên quan
Cơ quan Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảng vụ hàng hải, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật và cơ quan chức năng liên quan khác có trách nhiệm, quyền hạn phối họp với Công ty Tân Cảng - Petro Cam Ranh khi bố trí lực lượng, lắp đặt các trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật tại khu vực cửa khâu cảng đảm bảo yêu cầu về nghiệp vụ và đảm bao thực hiện các thủ tục nhập khau, xuất khâu, xuất cảnh, nhập cảnh, trung chuyên, kiêm dịch, y tế và các thủ tục khác đối với người và hàng hóa thông qua Cảng quốc tế Cam Ranh theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên quan cua pháp luật.
Chương VI TRÁCH NHIỆM VÀ QUYEN h ạn c ủ a c á c b ộ, n g à n h , đ ịa p h ư ơ n g
Điều 25. Trách nhỉệm và quyền hạn của Bộ Quốc phòng
1.17 (được bãi bỏ).
2.18 Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Uy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tố chức đón tiếp theo nghi thức lễ tân quy định đối với tàu quân sự nước ngoài thăm xà giao hoặc phối hợp huấn luyện, diền tập; thâm tra, cấp phép và quản lý tàu quân sự nước ngoài, các thành viên trên tàu, chuyên gia và nhân viên kỹ thuật trong thời gian làm việc tại Cảng quốc tế Cam Ranh.
3. Chỉ đạo Quân chủng Hải quân, Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với Uy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và các địa phương liên quan trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn cho tàu quân sự nước ngoài và thành viên trên tàu đến, lưu lại Cảng quốc tế Cam Ranh.
4. Chỉ đạo Quân chủng Hải quân chủ trì, phối họp với Sơ Công thương tỉnh Khánh Hòa tổ chức triển lãm hàng hai, Hải quân trong khu vực Cảng quốc tế Cam Ranh theo quy định của pháp luật.
5. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan đê đề xuất nội dung sửa đồi, bổ sung Ọuy chế cho phù họp với yêu cầu thực tế về nhiộm vụ quốc phòng, an ninh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
6.19 Quyết định tạm dừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh của Cảng quốc tế Cam Ranh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
Điều 26. Trách nhiệm và quyền hạn của các Bộ, ngành liên quan
1. Tham gia ý kiến về việc cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam theo đề nghị của Bộ Quốc phòng.
17 Khoan này được bãi bỏ theo quy định tại khoan 2 Điều 2 của Quyết định số 38/2025/QĐ-TTg sửa đổi, bố sung một số điều của Quy chế quan lý hoạt động Cang quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyêt định số 25/2016/ỌĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sưa đổi, bổ sung tại Ọuyết định số 29/2019/ỌĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 cua Thu tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháníỉ 12 năm 2025.
18 Khoan này được sửa đồi theo quy định tại điếm a khoán 9 Điều 1 cua Quyết định số 38/2025/QĐ-TTg sưa đổi, bô sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 nãm 2016, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phu, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
19 Khoản này được bồ sung theo quy định tại đicm b khoản 9 Điều 1 cua Quyết định số 38/2025/ỌĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều cua Quy chế quản lý hoạt động Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Ọuyết định số 25/2016/ỌĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/ỌĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phu. có hiệu lực thi hành từ' ngày 01 tháng 12 năm 2025.
2. Phối hợp với Bộ Quốc phòng trong công tác tiếp đón, quản lý, đảm bao an ninh, an toàn cho tàu quân sự nước ngoài và thành viên trên tàu đến Cảng quốc tế Cam Ranh.
3ễ Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, chỉ đạo các cơ quan, tô chức trực thuộc triên khai thực hiện Quy chế này.
Điều 27. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
1. Phối hợp với Bộ Quốc phòng trong công tác tiếp đón, quản lý, đảm bảo an ninh, an toàn cho tàu quân sự nước ngoài và thành viên trên tàu đến, lưu lại Cảng quốc tế Cam Ranh.
2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng triên khai thực hiện Quy chế này.
Chương VII T ổ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Giải quyết khiếu nại, tranh chấp
Các khiêu nại, tranh chấp (nêu có) liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Quy chế này được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 29. Xử lý vi phạm
1. Các hành vi vi phạm quy định tại Quy chế này cua các cơ quan, tô chức, cá nhân hoạt động trong khu vực cảng quốc tế Cam Ranh đều được bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng quốc tế Cam Ranh phải chịu trách nhiệm về việc đê hàng hóa đưa vào tiêu thụ trong nội địa mà không có sự giám sát của cơ quan Hải quan và các cơ quan liên quan khác theo quy định của pháp luật.
3. Tô chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm đối với những hành vi vi phạm quy định của Quy chế này do đại lý hoặc người được ủy quyền của họ gây ra.
Điều 30. Điều khoản thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Thủ trường các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo tô chức thực hiện Quy chế này và gửi báo cáo về Bộ Quốc phòng khi được yêu câu đẻ tông họp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phu và Uy ban nhân dân các tỉnh, thành phốt£ực thuộc Trung ương đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này./.
DANH MỤC MẪU BIẺU TIÉP NHẬN TÀU QUÂN s ụ NƯỚC NGOÀI VÀO CẢNG QUỐC TẾ CAM RANH
DANH MỤC MẪU BIẺU TIÉP NHẬN TÀU QUÂN s ụ NƯỚC NGOÀI VÀO CẢNG QUỐC TẾ CAM RANH
(Ban hành kèm theo Quy chế quản lý hoại động của
Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng tại Quyết định số 25/2016/ỌĐ-TTg ngày 27 thảng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)
| Mau số 0120 Mau số 0221 Mầu số 0322 Mầu số 04 Mầu số 05 Mầu số 06 | (được bãi bỏ) (được bãi bỏ) (được bãi bỏ) Thông báo mua (bán) hàng hóa Thông báo xử lý hàng hóa Thông báo kết thúc việc xử lý hàng hóa |
20 Mầu này được bãi bó theo quy định tại khoăn 3 Điều 2 của Quyết định số 38/2025/ỌĐ-TTg sửa đôi, bò sung một số điêu của Quy chế quan lý hoạt động Cảng quốc tê Cam Ranh - Bộ Quôc phòng ban hành kèm theo Quyêt định số 25/2016/ỌĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/ỌĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 cua Thu tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
21 Mầu này được bãi bo theo quy định tại khoản 3 Điều 2 cua Quyết định số 38/2025/ỌĐ-TTg sưa đôi, bò sung một số điều của Quy chế quán lý hoạt động Cáng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 nãm 2019 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
22 Mầu này được bãi bo theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Quyết định sổ 38/2025/ỌĐ-TTg sưa đôi, bổ sung một số điều của Quv chế quản lý hoạt động Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Ọuốc phòng ban hành kèm theo Quyết định sô 25/2016/ỌĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phú. có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháne 12 năm 2025.
Mẩu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BẢO MUA (BÁN) HÀNG HÓA
Kính gửi:......................................................
Tên người bán hàng:.............................................................................................................
Địa chỉ:.................................................................................................................................
Số điện thoại:.......................................................................................................................
1. Loại hàng:.........................................................................................................................
2. Số lượng, khối lượng hàng:..............................................................................................
3. Thời gian:..........................................................................................................................
4. Vị trí bán hàng (hoặc giao hàng):.......................................................................................
5. Người mua hàng (hoặc người nhận hàng):........................................................................
6. Giá bán hàng:....................................................................................................................
7Ề Phương tiện vận chuyển:..................................................................................................
8. Tài liệu kèm theo:..............................................................................................................
- Danh mục hàng hóa mua (bán):...........................................................................................
- Hợp đồng mua bán hàng hóa:............................................................................................
- Các chứng từ liên quan:.....................................................................................................
Xin thông báo đê Quý cơ quan biết và tạo điều kiện cho chúng tôi mua (bán) hàng được thuận lợi./.
| ngày ẳ.. tháng... năm .... | |
| Chủ hàng (hoặc đại lý hàng) |
Mẩu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO XỬ LÝ HÀNG HÓA
Kính gửi:.......................................
Chủ hàng:.............................................................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................................
Số điện thoại:.......................................................................................................................
1 ệ Loại hàng:.........................................................................................................................
2. Sổ lượng, khối lượng hàng:..............................................................................................
3ễ Thời gian:..........................................................................................................................
4. Vị trí hàng dự kiến được xử lý :.........................................................................................
5. Hình thức xử lý hàng hóa:.................................................................................................
6. Tài liệu kèm theo:...............................................................................................................
- Danh mục hàng hóa xử lý :..................................................................................................
- Các chứng từ liên quan:.....................................................................................................
Xin thông báo để Quý cơ quan biết và tạo điều kiện cho chúng tôi xử lý hàng hóa được thuận lợi./.
| ngày... thảng... năm ... | |
| Chủ hàng (hoặc đại lý hàng) |
Mẩu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO KẾT THÚC VIỆC x ử LÝ HÀNG HÓA
Kính gửi:.........................................................
Chủ hàng:.............................................................................................................................
Địa chỉ:.................................................................................................................................
Số điện thoại:.......................................................................................................................
1. Loại hàng:.........................................................................................................................
2Ỗ Số lượng, khối lượng hàng:..............................................................................................
3. Nơi đ i:..............................................................................................................................
4. Nơi đến:............................................................................................................................
5. Hình thức hàng hóa được đưa vào Cảng Quốc tế Cam Ranh:...........................................
6. Hình thức xử lý hàng hóa:..........................................................................................
7. Số hàng hóa còn lại:...................................................................................................
8ể Tài liệu kèm theo:
- Danh mục hàng hóa đã được xử lý:............................................................................
- Các chúng từ liên quan:...............................................................................................
Xin thông báo đê Quý cơ quan được biết/Ể
| .ệề., ngày... tháng.... năm .... | |
| Chủ hàng (hoặc đại lý hàng) |
PHỤ LỤC23
B ồ SUNG MẪU VĂN BẢN ÒỀ n g h ị, c ô n g v ă n t r ả lờ i, DANH SÁCH RA, VÀO CẢNG Qưốc TẾ CAM RANH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-TTg
ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chỉnh phủ)
Văn bản đê nghị câp phép cho người, phương tiện dân sự Việt Mầu số 07
Nam vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh
Phụ lục danh sách người, phương tiện dân sự Việt Nam vào, ra Mầu số 08
Cảng quốc tế Cam Ranh
Văn bản của cơ quan có thâm quyên câp phép cho người, phương Mầu số 09
tiện dân sự Việt Nam vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh
Phụ lục câp phép cho người, phương tiện dân sự Việt Nam vào, ra Mầu số 10
Cảng quốc tế Cam Ranh
| Mâu sô 11 Mầu số 12 Mau số 13 Mau số 14 Mầu số 15 Mau số 16 Mầu số 17 Mầu số 18 | Giây vào, ra Cảng quôc tê Cam Ranh Văn bản đê nghị cho phép trường họp đột xuât người, phương tiện dân sự Việt Nam vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh Văn bản đê nghị câp phép cho người nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh Phụ lục danh sách người nước ngoài vào, ra Cảng quôc tê Cam Ranh Văn bản của cơ quan có thâm quyên câp phép cho người nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh Văn bản đê nghị câp phép cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh Phụ lục danh sách công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh Văn bản của cơ quan có thâm quyên câp phép cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh |
23 Các Mầu số 07,08,09,10, 11, 12, 13, 14,15,16,17,18 và 19 Phụ lục này được thay thế bằng các Mầu số 07, 08,09, 10, 11, 12, 13,14, 15, 16, 17 và 18 theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 38/2025/ỌĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kòm theo Quyêt định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành tìr ngày 01 tháng 12 năm 2025.
Mẩu số 07
| CỐNGTYTNHH TÂN CẢNG - PETRQ CAM RANH Số:...../..... V/v đề nghị cấp phép cho người, phương tiện dân sự Việt Nam vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc , ngàv .ẽ. tháng ... năm .... |
Kính gửi:.......(1)
Căn cứ Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 và Quyết định số .../2025/QĐ-TTg ngày ... tháng ... năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ......................................................(2)....................................................
| Công ty TNHH Tân Cảng - Petro Cam Ranh kính đề nghị | cấp |
phép cho người, phương tiện dân sự Việt Nam vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh, cụ thể như sau:
1. Mục đích, lý do:..............................................................................................
2. Thành phần: (Có Phụ lục danh sách kèm theo).
3. Thời gian:.........................................................................................................
Kính đề nghị ....(1).. ẵ xem xét, giải quyết./.
| /Vơ7ề nhận: | GIÁM ĐÔC |
| - Như trên; | (Kỷ, ghi rỗ họ tên, đóng dấu) |
| - Lưu: . ể. | |
| (ỉ) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép. |
(2) Đe nghị của tô chức, cá nhân đăng ký' vào, ra Cảng quốc tê Cam Ranh và các văn bản liên quan.
Mẩu số 08
DANH SÁCH NGƯỜI, PHƯỚNG TIỆN DÂN s ự VIỆT NAM VÀO, RA CẢNG QUỐC TE CAM RANH
DANH SÁCH NGƯỜI, PHƯỚNG TIỆN DÂN s ự VIỆT NAM VÀO, RA CẢNG QUỐC TE CAM RANH
(Kèm theo Công văn s ố .... /.... ngày.... tháng ...Ẽ năm .... của Công ty TNHH Tản Cảng-Petro Cam Ranh)
I. DANH SÁCH NGƯỜI
| Quê quán, Ngày, Chức vụ, noi thường số Thẻ Phưoìig tiện TT Họ và tên tháng, nghề trú hoặc CC/CCCD vào, ra năm sinh nghiệp nơi ở hiện tai II. DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN Hàng hóa vận TT Số phưong tiện Tên phương tiện Chủ phuimg tiện chuyển | Biển Ghi kiểm chú soát Ghi chú |
Mẩu số 09
(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số:...../BTL-CT | ....., ngày.... tháng.... năm ...ể |
| V/v cấp phép cho người, phương tiện dân sự Việt Nam vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh |
Kính gửi: Công ty TNHH Tân Cảng - Petro Cam Ranhệ
Căn cứ Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bố sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 và Quyết định số ề../2025/QĐ-TTg ngày ... tháng ... năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ;
Xét đề nghị của Công ty TNHH Tân Cảng - Petro Cam Ranh tại Công văn
| sô: ...ệ/.ế.. ngày | về việc cấp phép cho người, phương tiện dân sự Việt |
| Nam vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh; | |
| (1)........CÓ ý kiến như sau: |
1. Đồng ý cấp phép (hoặc không đồng ý cấp phép và nêu rõ lý do) cho ẽ..(2).ề. người và ...(3)... phương tiện vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh (Có Phụ lục danh sách kèm theo).
2. Công ty TNHH Tân Cảng - Petro Cam Ranh có trách nhiệm quán triệt, thực hiện nghiêm các quy định của Quy chế bảo vệ Căn cứ quân sự Cam Ranh và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: (1) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép. (2) Số lượng người. (3) ẼSổ lượng phương tiện. | .. (1 )............... Ợ£ỷt ghi rQ họ tên, đóng dấu) |
Mẩu số 10
CÁP PHÉP CHO NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN DÂN s ự VIỆT NAM VÀO, RA CẢNG QUÓC TÉ CAM RANH
CÁP PHÉP CHO NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN DÂN s ự VIỆT NAM VÀO, RA CẢNG QUÓC TÉ CAM RANH
(Kèm theo Công văn s ố ...../.ệ.. ngày.... thảng.... năm .... c ủa ........(1)...........)
| TT . . . Tổng | r i Á A Đơn vị, SÔ công Mục đích Số lượng doanh văn đề vào,ra ngươi nghiệp nghị Công ty TNHH Tân Cảng ẳ. . - Petro Cam Ranh . . . . . . . . . (1) Cơ quan có thẩm quyển cấp phép. | Số lưọng phương ‘ tiện Ồ tô Xe máy . . . . . . . ề. . . . | Khu vực hoạt động Cảng quốc tế Cam Ranh | Thời gian |
Mẩu số 11
| Mặt trước (1).......... GIẢY VÀO, RA CẢNG QUỐC TÉ CAM RANH ^ ế Có giá trị đên ngày:.... Họ và tên:...................... Ngày, tháng, năm sinh: So thẻ CC/CCCD:....... Cơ quan:........................ Ngày.... tháng.....năm. ế.. CHỈ HUY ĐƠN VỊ Mặt trước (1)........ GIÁY VÀO, RA .............. CẢNG QUỐC TÉ CAM RANH • ................. Có giá trị đến ngày: .... Số phương tiện (tên phương tiện):..................... Chủ phương tiện:................................................ Hàng hóa, thiết bị vận chuyển:.......................... Ngày.... tháng.....năm.... CHỈ HUY ĐƠN VỊ (1) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép. | Mặt sau CHỦ Ý - Phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, xuất trình Giấy vào, ra kèm theo Thẻ Căn cước/Căn cước công dân khi qua nơi kiểm soát và chịu sự kiểm tra, giám sát của lực lượng bảo vệ Căn cứ quân sự Cam Ranh. - Giữ gìn bí mật quốc gia. - Không vận chuyển thư từ, tài liệu, hàng hóa trái phép vào, ra Căn cứ quân sự Cam Ranh. - Trường hợp mất, hư hỏng phải báo ngay cho Cảng quốc tế Cam Ranh và xin cấp lại. - Khi thay đổi công tác hoặc Giấy vào, ra hết hạn phải trả lại cho cơ quan cấp. Mặt sau CHỦ Ý - Phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, xuất trình Giấy vào, ra kèm theo Giấy đăng ký phương tiện khi qua nơi kiểm soát và chịu sự kiểm tra, giám sát của lực lượng bảo vệ Căn cứ quân sự Cam Ranh. - Không vận chuyến hàng hóa trái phép vào, ra vào, ra Căn cứ quân sự Cam Ranh. - Trường hợp mất, hư hỏng phải báo ngay cho Cảng Quốc tế Cam Ranh và xin cấp lại. - Khi không vận chuyển nữa hoặc Giấy vào, ra hết hạn phải trả lại cho cơ quan cấp. |
Mẩu số 12
| CỒNG TY TNHH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM |
| TÂN CẢNG-PETRO CAM RANH | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| S ô :....../...... | ............, ngày ... tháng ... năm ...ề |
ĐÈ NGHỊ
Cho phép truừng họp đột xuất người, phương tiện dân sự Việt Nam vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh
Kính gửi:.......(1)........
Căn cứ Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đôi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 và Quyết định số .../2025/'QĐ-TTg ngày ... tháng ... năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ;
Công ty TNHH Tân Cảng - Petro Cam Ranh kính đề nghị ....(1).... cho phép trường hợp đột xuất người, phương tiện dân sự Việt Nam vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh, cụ thể như sau:
1. Mục đích, lý do:.Ế
2ẵ Thời gian:............
3. Danh sách người:
| TT TT | Quê quán, Ngày, Chức vụ, Phuong Số thẻ noi thưòng Họ và tên tháng, nghề tiện vào, CC/CCCD trú hoặc noi năm sinh nghiệp ra ồ’ hiên tai 4. Danh sách phương tiện: Hàng hóa Số phumigtiện Tên phương tiện Chủ phurnigtíện vận chuyển | Biền Ghi kiềm chú soát Ghi chú |
Công ty TNHH Tân Cảng - Petro Cam Ranh chịu trách nhiệm cư người đưa, đón người và phương tiện vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý, giám sát bảo đảm hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, Bộ Quốc phòng và chương trình, kế hoạch làm việc.
| Kính đề nghị Nơi nhận: - Như trên; - Lưu:... (1) Cơ quan có thảm quyền cấp phép. | xem xét, giải quyết./. GIÁM ĐỐC (Kỷ, ghi rõ họ tên, đóng dâu) |
Mẩu số 13
| ......(1)...... ............................ S ô :....../...... V/v đề nghị cấp phép cho người nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, ngày .... tháng.... năm .... |
Kính gửi:.......(2)........
Căn cứ Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 và Quyết định s ố ....... /2025/QĐ-TTg ngày ... tháng ... năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ...................................................(3)...........................................................
........... (1)............. kính đề n g h ị.........(2)......xem xét, cấp phép cho người nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh, cụ thề như sau:
1. Mục đích:.....................................................................................................
2. Thành phần: (Có Phụ lục danh sách kèm theo).
3. Thời gian:.....................................................................................................
4. Nơi đăng ký tạm trú khi vào Việt N am :...................................................
5Ế Cơ quan chủ quản đón tiếp:........................................................................
6. Tài liệu kèm theo: Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tếễ
Kính đề nghị.......(2)......xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Như trên; ’ ..........................9 - Lưu:... | CHỨC v ụ (cấp ký đề nghị) (Kỷ, ghi rõ họ tên, đỏng dấu) |
(ì) Tên cơ quan, đom vị chu trì kế hoạch đưa người nước ngoài vào, ra Cảng CỊUÔC tế Cam Ranh.
(2) Cơ quan có thâm quyền cấp phép.
(3) Đe nghị của tô chức, cá nhân đăng kỷ vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh và các văn bản liên quan.
Mẩu số 14
Danh sách người nước ngoài vào, ra cảng quốc tế cam ranh
DANH SÁCH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀO, RA
CẢNG QUỐC TẾ CAM RANH
(Kèm theo Công văn s o .... /.... ngày.... tháng.... năm .... của.......(ỉ)...........)
Ngày,
| Ngày | |||||||||
| tháng, | Chức vụ, | Phương | Biển | ||||||
| Họ và | số hộ | cấp, | Quốc | ||||||
| TT | năm | Nghề | tiện vào, | kiểm | Ghi chú | ||||
| tên | chiếu | Ngày hết | tịch | ||||||
| sinh, | nghiệp | ra | soát | ||||||
| hạn | |||||||||
| Giói tính |
(1) Tên cơ quan, đơn v/ệ chủ trì kế hoạch đưa người nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh.
Mau số 15
(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số:...../..... | , ngày .... tháng .... năm .... |
| V/v cấp phép cho người nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh |
Kính gửi:
....................»..(2) ............... .............;
- Công ty TNHH Tân Cảng - Petro Cam Ranh;
(3)
Căn cứ Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đồi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 và Quyết định số .../2025/QĐ-TTg ngày ... tháng .ễ. năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ;
| Xét đề nghị cua ....(3).... tại Công văn số: | ngày | về việc |
cấp phép cho người nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh, ....(1).... có ý kiến như sau:
1. Đồng ý cấp phép (hoặc không đồng ý cấp phép và nêu rò lý do) cho ...ễ(4).ẵệ- người nước ngoài có tên trong Phụ lục danh sách gửi kèm Công văn nêu
| trên vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh từ ngày..ế./..../.....đến ngày | ......đê |
| thực hiện nhiệm vụ tại Cảng quốc tế Cam Ranh. | |
| 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị |
a) ....(2).... giải quyết cho người được cấp phép vào, ra Căn cứ quân sự Cam Ranh theo tuyến đường phía Đông; chủ trì, phối họp với Công ty TNHH Tân Cảng - Petro Cam Ranh và các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý, kiêm tra, giám sát chặt chẽ người, trang thiết bị, phương tiện vào, ra; bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối cho Căn cứ quân sự Cam Ranh.
b) . ẵ..(3).... thông báo kết quả cấp phép cho các tồ chức, cá nhân liên quan; yêu cầu người được cấp phép chấp hành nghiêm quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng khi vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh, chỉ thực hiện các hoạt động theo đúng chương trình, kế hoạch được phê duyệt./.
| Noi nhận: | .............(1 )............... |
| - Như trên; | Ợ£ỷ' ghi rỹ họ Iên đóng dấu) |
| - Lưu:..ẽ | |
| (1) Cơ quan có thâm quyên câp phép. |
(2) Đơn vị quản lý lực lượng chuyên trách bảo vệ Căn cứ quân sự Cam Ranh.
(3) Tên cơ quan, đơn vị chủ trí kế hoạch đưa người nước ngoài vào, ra Cảng quốc tê Cam Ranh.
(4) So lượng người.
Mẩu số 16
(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số:...../..... | , ngày .... tháng .... năm .... |
| V/v đề nghị cấp phép cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh |
Kính gửi: ....(2)
Căn cứ Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 và Quyết định số .../2025/QĐ-TTg ngày .ẵ. tháng ... năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ.................................................. (3)...........................................................
1. Mục đích:.........................................................................................................
2. Thành phần: (Có Phụ lục danh sách kèm theo).
3. Thời gian:.......................................................................................................
4. Tài liệu kèm theo: Ban sao Thẻ Căn cước, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
Kính đề nghị ề...(2).....xem xét, giải quyết./.
| Nưi nhận: | CHỬC VỤ (cấp ký đề nghị) |
| - Như trên; | (Kỷ, ghi rỗ họ tên, đóng dấu) |
| - Lưu:... |
(1) Tên cơ quan, đơn vị chủ trì kê hoạch đưa Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài vào, ra Cang quốc tế Cam Ranh.
(2) Cơ quan có thấm quyền cấp phép.
(3) Đê nghị của tô chức, cá nhân đăng ký vào, ra Cang quỏc tê Cam Ranh và các văn bản liên quan.
Mầu số 17
DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐỊNH c ư Ở NƯỚC NGOÀI VÀO, RA CẢNG QUỐC TÉ CAM RANH
DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐỊNH c ư Ở NƯỚC NGOÀI VÀO, RA CẢNG QUỐC TÉ CAM RANH
(Kèm theo Công văn s o ..../.... ngàv ẵ... thảng >ềẵ. năm .... của.......(1).......... )
| Ngày, | Số thẻ | ||||||
| Chức vụ, | Phương | Biển | |||||
| tháng, | cc hoặc | Noi cấp, | |||||
| TT Họ và tên | Nghề | tiện vào, | kiểm | Ghi chú | |||
| năm | CCCD | Ngày cấp Đơn vị | |||||
| nghiệp | ra | soát | |||||
| sinh | hoăc HC |
(ỉ) Tên cơ quan, đon vị chủ trì kế hoạch đưa Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài vào, ra Cảng quốc tê Cam Ranh.
Mẩu số 18
( 1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số:...../..... | , ngàv .... thảng.... năm .... |
| V/v cấp phép cho Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh |
Kính gửi:
- .......... .......... .... (2)............................;
- Công ty TNHH Tân Cảng - Petro Cam Ranh;
(3)
Căn cứ Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Ọuốc phòng ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2016 đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 29/2019/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2019 và Quyết định số .../2025/QĐ-TTg ngày ... tháng .ẵ. năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ;
| Xét đề nghị c ủa..... (3)......tại Công văn số: | ngày | về việc |
cấp phép cho Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh, ....(1).... có ý kiến như sau:
1. Đồng ý cấp phép (hoặc không đồng ý cấp phép và nêu rõ lý do) cho ..ẵ.(4)...ề Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có tên trong Phụ lục danh sách gửi kèm Công văn nêu trên vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh từ
| ngày..ế./ | /.....đến ngày ẻ.../.Ề../...... |
| 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị |
a) ...ễ(2)Ểằ.. giải quyết cho người được cấp phép vào, ra Căn cứ quân sự Cam Ranh theo tuyến đường phía Đông; chủ trì, phối hợp với Công ty TNHH Tân Cảng - Petro Cam Ranh và các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ người, trang thiết bị, phương tiện vào, ra; bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối cho Căn cứ quân sự Cam Ranh.
b) ...ệ(3).... thông báo kết quả cấp phép cho các tổ chức, cá nhân liên
| quan; yêu cầu người được cấp phép chấp hành nghiêm quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng khi vào, ra Cảng quốc tế Cam Ranh, chi thực hiện các hoạt động theo đúng chương trình, kế hoạch được phê duyệt./. Noi nhận: - Như trên; - Lưu:... (1) Cơ quan có thâm quyên câp phép. | ? H Ố |
(2) Đon vị quản ỉỷ lực lượng chuyên trách bảo vệ Căn cứ quân sự Cam Ranh.
(3) Tên cơ quan, đơv vị chủ trì kế hoạch đưa Công dân Việt Nam định cư ờ nước ngoài vào, ra Cang quôc tê Cam Ranh.
(4) So lượng người.