vanban.org

Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu — Văn bản hợp nhất 88/2026/VBHN-TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 18/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 88/2026/VBHN-TT-NHNN › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu

1. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu là khoảng thời gian cần thiết để lưu trữ hồ sơ, tài liệu được tính từ năm kết thúc công việc.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục bảng thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng, bao gồm:

Nhóm I: Hồ sơ, tài liệu chung ngành Ngân hàng;
Nhóm II: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực chính sách tiền tệ;
Nhóm III: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thanh toán;
Nhóm IV: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực tín dụng;
Nhóm V: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực dự báo, ổn định tiền tệ-tài chính;
Nhóm VI: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực ngoại hối;
Nhóm VII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thị trường tiền tệ;
Nhóm VIII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực kế toán ngân hàng Trung ương;
Nhóm IX: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực phát hành và kho quỹ;
Nhóm X: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực quản lý, giám sát an toàn hoạt động các tổ chức tín dụng;
Nhóm XI: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực phòng, chống rửa tiền;
Nhóm XII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thông tin tín dụng;
Nhóm XIII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực bảo hiểm tiền gửi.

3. Việc áp dụng các quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này được thực hiện như sau:

a) Mức xác định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn mức thời hạn lưu trữ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đối với hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức chưa được quy định tại Thông tư này, cơ quan, đơn vị, tổ chức có thể áp dụng thời hạn lưu trữ tương đương với nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan;

c)[2] Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động, hồ sơ, tài liệu về mở và sử dụng tài khoản thanh toán, ví điện tử và thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền phải được chuyển giao cho Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức hồ sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử.

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm hoàn thành việc chuyển giao trước thời điểm hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép hoặc trước khi quyết định của Ngân hàng Nhà nước về việc thu hồi Giấy phép có hiệu lực.

Thời hạn lưu trữ các hồ sơ, tài liệu, dữ liệu nêu trên tại Ngân hàng Nhà nước tối thiểu 5 năm kể từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước nhận chuyển giao từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

d)[3] Việc cung cấp thông tin quy định tại điểm c khoản này cho các cơ quan nhà nước, tổ chức khác phải đảm bảo phù hợp với pháp luật về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.