vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị — Văn bản hợp nhất 73/VBHN-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 26/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 73/VBHN-NHNN › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị

1. Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận và xử lý các thủ tục được quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư này;

b) Quản lý, vận hành và duy trì hoạt động của hệ thống mã ngân hàng;

c) Ban hành, hướng dẫn quy trình gửi hồ sơ đề nghị cấp, hủy bỏ mã ngân hàng, điều chỉnh thông tin ngân hàng qua mạng;

d) Công bố công khai các thông tin về mã ngân hàng, thông tin ngân hàng, hộp thư điện tử của Cục Công nghệ thông tin, quy trình gửi hồ sơ đề nghị cấp, hủy bỏ mã ngân hàng, điều chỉnh thông tin ngân hàng qua mạng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước.

1a. Văn phòng Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép hoạt động của tổ chức khác do Ngân hàng Nhà nước cấp; bản sao văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước theo yêu cầu của Cục Công nghệ thông tin; phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong việc đối chiếu tính chính xác của các thông tin đề nghị theo quy định tại khoản 7 Điều 9, khoản 8 Điều 10 và khoản 6 Điều 11 Thông tư này.

1b. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thực hiện cung cấp thông tin cho Cục Công nghệ thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

2. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.